PHÂN LOẠI CHI PHÍ ĐỂ ĐÁNH GIÁ HÀNG TỔN KHO VÀ ĐO LƯỜNG LỢI NHUẬN

Một phần của tài liệu Kế toán quản trị doanh nghiệp (Trang 28 - 35)

- Phân loại chi phí để ra các quyết định kinh doanh.

- Phân loại chi phí để kiểm tra, đánh giá chi phí.

2.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ ĐỂ ĐÁNH GIÁ HÀNG TỔN KHO VÀ ĐO LƯỜNG LỢI NHUẬN.

Để đánh giá hàng tồn kho và đo lường lợi nhuận, kế toán quản trị chia chi phí sản xuất kinh doanh thành hai loại:

- Chi phí chưa kết thúc.

- Chi phí đã kết thúc.

2.2.7. Chi phí chưa kết thúc:

Chi phí chưa kết thúc hay còn gọi là chi phí chưa hết hiệu lực: Là loại chi phí tiếp tục tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh và sẽ tạo ra thu nhập trong tương lai cho doanh nghiệp. Những khoản chi phí này được phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.

Ví dụ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đang trong quá trình chế

biến sản phẩm của doanh nghiệp, chi phí nằm trong sản phẩm tồn kho, chi tiêu thụ.

2.2.2. Chì phí kết thúc

Là loại chi phí liên quan đến việc tạo ra thu nhập trong kỳ hiện tại, không có khả năng tạo ra thu nhập trong tưcmg lai cho doanh nghiệp. Những khoản chi phí này được phản ánh trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và là co sở để xác định lãi (lỗ) trong kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc xác định chi phí kết thúc và chi phí chưa kết thúc là một vấn đề có ý nghĩa rất quan trọng đối với kế toán tài chính trong việc xác định lợi nhuận và đánh giá tài sản của doanh nghiệp. Theo quy định hiện hành, việc đánh giá hàng tồn kho của doanh nghiệp chỉ bao gồm chi phí sản xuất sản phẩm. Còn những khoản chi phí ngoài sản xuất, như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp không được tính cho hàng tồn kho. Những khoản chi phí ngoài sản xuất được xem là chi phí thời kỳ.

2.2.3. Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ 2.2.3.1. Chi phí sản phẩm

Là những chi phí gắn liền với quá trình sản xuất ra sản phẩm hay là khoản chi phí gắn liền với quá trình mua hàng hoá về để bán và nó chỉ được thu hồi khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ. Khi sản phẩm hàng hoá chưa được tiêu thụ thì những khoản chi phí này nằm trong các sản phẩm hàng hoá tồn kho của doanh nghiệp.

Chi phí sản phẩm, bao gồm các loại:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

- Chi phí nhân công trực tiếp.

- Chi phí sản xuất chung.

Như vậy, chi phí sản phẩm là những khoản chi phí tạo thành thực thể của sản phẩm hay nằm trong các yếu tố cấu thành giá vốn hàng bán của hàng hoá mua vào trong kỳ hạch toán của doanh nghiệp.

2.23.2. Chi phỉ thời kỳ

Là những khoản chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán. Vì vậy, chi phí thời kỳ có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của kỳ mà chúng phát sinh, cần nhấn mạnh rằng, chi phí thời kỳ rõ ràng không phải là những khoản chi phí tạo thành thực thể của sản phẩm hay nằm trong các yếu tố cẩu thành giá vốn của hàng hoá mua vào để bán mà là những khoản chi phí hoàn toàn biệt lập với quá trình sản xuất sản phẩm và hàng hoá mua vào.

Chi phí thời kỳ, bao gồm các khoản:

- Chi phí bán hàng.

- Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ có sự khác nhau rõ rệt. Sự khác nhau đó được biểu hiện ở chỗ: Chi phí thời kỳ phát sinh ở kỳ nào thì được tập hợp và tính ngay vào kỳ phát sinh đó. Do đó, chúng có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của kỳ mà chúng phát sinh. Trái lại, chi phí sản phẩm chỉ phải tính ở kỳ mà sản phẩm đó được tiêu thụ, không phải tính ở kỳ mà chúng phát sinh.

Có thể so sánh hai loại chi phí trên bằng một sơ đồ sau đây:

Sơ đổ 1 : So sánh chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

Bài tập 1:

Một Công ty TNHH “Hoàng Gia” mới thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động từ ngày 1/6/N. Kết quả hoạt động 6 tháng đầu tiên của Công ty Hoàng Gia kinh doanh bị lồ (theo báo cáo kết quả kinh doanh lập ngày 31/12/N). Kết thúc niên độ kế toán năm, Giám đốc Công ty hy vọng kết quả kinh doanh của Công ty Hoàng Gia 6 tháng cuối năm N sẽ có lãi. nhưng đã thất vọng khi nhận được báo cáo kết quả kinh doanh do một kế toán ít kinh nghiệm lập. Báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng cuối năm N của Công ty Hoàng Gia đã được trình bày, như sau: (Đon vị tính: Triệu đồng).

1. Doanh thu bán hàng: 500.

2. Các chi phí hoạt động, bao gồm:

- Tiền lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp : 20

- Tiền lương nhân viên bán hàng : 14

- Tiền thuê phương tiện : 26

- Mua nguyên vật liệu : 176

- Khấu hao thiết bị bán hàng : 14

- Bảo hiểm tài sản : 6

- Chi phí phục vụ : 30

- Chi phí nhân công trực tiếp : 80

- Lương nhân viên phân xưởng : 82

- Khấu hao tài sản cố định dùng vào sản xuất : 56

- Chi phí bảo trì phân xưởng : 9

- Chi phí quảng cáo : 8

Tổng cộng : 521

3. Kết quả: Lỗ 21.

Sau khỉ xem xét, Giám đốc Công ty không nhất trí với kết quả này và yêu cầu kế toán kiểm tra lại báo cáo kết quả kinh doanh và

cho biết một số thông tin khác có liên quan đến quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, như sau:

80% tiền thuê phương tiện, 80% chi phí bảo hiểm tài sản và 90%

chi phí phục vụ được phân bổ cho phân xưởng sản xuất, số còn lại phân bổ cho bộ phận ngoài sản xuất. Tiền thuê phương tiện được tính vào chi phí bán hàng, chi phí bảo hiểm tài sản, chi phí phục vụ tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.

Trị giá các loại tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ, như sau:

C h ỉ tiê u Đ ẩu kỳ Cuối kỳ

- N guyên vật liệu 10,2 20,2

-S ả n ph ẩm dở d a n g 36 54

-T h à n h phẩm 18 34

Yêu cầu:

1. Xác định chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành và chi phí ngoài sản xuất.

2. Lập lại bảng kê chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ.

3. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống tài khoản của Công ty.

4. Lập lại báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng cuối năm N của Công ty.

5. Cho nhận xét, đánh giá phương pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh trước và sau đó.

Bài giải:

1. Xác định chi phí sản xuất sản phẩm theo khoản mục giá thành và chi phí ngoài sản xuất.

1.1. Chi p h í nguyên vật liệu trực tiếp - Tồn đầu kỳ

- Mua trong kỳ

: 10,2 : 176

-T ồn cuối kỳ : 20,2 - Tổng chị phí nguyên vật liệu trực tiếp : 166 1.2. Chi ph ỉ nhân công trực tiếp : 80 1.3. Chi p h í sản xuất chung:

- Tiền thuê phương tiện : 20,8

- Lương nhân viên phân xưởng : 82

- Khấu hao tài sản cổ định dùng vào sản xuất : 56

- Chi phí bảo hiểm tài sản : 4,8

- Chi phí phục vụ : 27

- Chi phí bảo trì phân xưởng : 9

Tổng cộng chi phí sản xuất chung : 199,6 1.4. Tổng chi ph í sản xuất.

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : 166

- Chi phí nhân công trực tiếp : 80

- Chi phí sản xuất chung : 199,6

Tổng cộng : 445,6

1.5. Tồng giá thành sản xuất 445,6 + 36 - 54 = 427,6 1.6. Giá vốn hàng bán 427,6+ 18 - 34 = 411,6 ỉ. 7. Chi p h í bán hàng

- Tiền lương nhân viên bán hàng : 14

- Tiền thuê phương tiện : 5,2

- Khấu hao thiết bị bán hàng : 14

- Chi phí quảng cáo : 8

Tổng cộng : 41,2

1.8. Chi p h í quản ỉỷ doanh nghiệp

- Tiền lương của nhân viên quản lý : 20

- Chi phí bảo hiểm tài sản : 1,2

- Chi phí phục vụ : 3

Tổng cộng : 24,2

2. Lập lại bảng kê chỉ phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong kỳ.

2.1. Chi p h í nguyên vật liệu trực tiếp : 166 2.2. Chi p h í nhân công trực tiếp : 80 2.3. Chi p h í sản xuất chung : 199,6 2.4. Tổng chi p h í sản xuất phát sinh : 445,6 2.5. Tồng giá thành sản phẩm : 427,6

2.6. Giá vốn hàng bán : 411,6

2.7. Chi p h í bán hàng : 41,2

2.8. Chi p h í quản lý doanh nghiệp : 24,2

3. Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào hệ thống tài khoản của Công ty

T K 1S 2 TK621 TK622 T K 6 2 7

ĐK: 10,2

PS: 176 166 166 166 80 80 19 9,6 199,6

CK: 20,2 0 0 0

T K 15 4 TK155 TK632 TK641

ĐK: 36 PS: 44 5,6 4 2 7,6

ĐK: 18

PS: 42 7 ,6 41 1,6 41 1 ,6 41 1,6 4 1 ,2 41 ,2

CK: 54 CK: 34 0 0

TK642 T K 9 11 TK 421

24,2 24 ,2 41 1 ,6

41,2 50 0 23

24,2 23

0 0 23

Một phần của tài liệu Kế toán quản trị doanh nghiệp (Trang 28 - 35)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(479 trang)