Ý NGHĨA VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ, KHỐI LƯỢNG VÀ LỢI NHUẬN

Một phần của tài liệu Kế toán quản trị doanh nghiệp (Trang 111 - 142)

PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ,

4.1. Ý NGHĨA VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ, KHỐI LƯỢNG VÀ LỢI NHUẬN

4.1.1. Ý nghĩa của việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận

- Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận bao gồm việc nghiên cứu mối quan hệ nội tại giữa các nhân tố, như:

giá bán sản phẩm, biến phí đơn vị sản phẩm, tổng định phí, khối lượng và mức độ tiêu thụ sản phẩm hoặc mức độ hoạt động của doanh nghiệp, cơ cấu của sản phẩm tiêu thụ,...

- Phân tích mối quan hệ CVP giúp cho quản trị doanh nghiệp lựa chọn dây chuyền sản xuất hợp lý nhất, định giá bán sản phẩm xác thực nhất, xác định được chiến lược tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong thời gian tới. Đồng thời, có biện pháp sử dụng năng lực sản xuất hiện có của doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao.

- Phân tích mối quan hệ CVP là một công cụ tốt nhất của quản trị doanh nghiệp, nhằm khai thác có hiệu quả nhất mọi khả năng tiềm tàng về các nguồn nhân lực, vật lực hiện có của doanh nghiệp.

4.1.2. Các phương pháp phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận

Đe phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận, người ta thường áp dụng các phương pháp phân loại chi phí nhằm làm rõ mối quan hệ phụ thuộc giữa ba nhân tố trên, như:

- Phương pháp phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí.

- Phương pháp phân loại chi phí trong các báo cáo thu nhập sử dụng nội bộ.

4.2. NỘI DUNG Cơ BẢN CỦA VIỆC PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA CHI PHÍ, KHỐI LƯỢNG VÀ LỢI NHUẬN

Việc phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận được xem xét trên 4 nội dụng chủ yếu, dưới đây:

- Số dư đảm phí.

- Tỉ lệ số dư đảm phí.

- Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ và điểm hòa vốn.

- Cơ cấu chi phí và đòn bẩy kinh doanh.

Dưới đây sẽ nghiên cứu sâu lần lượt từng nội dung.

4.2.1. SỐ dư đảm phí

Tổng lợi nhuận góp là sổ tiền còn lại của doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi tổng biến phí.

Như vậy, theo khái niệm trên thì tổng lợi nhuận gópđược dùng trước hết là trang trải toàn bộ định phí và phần còn lại chính là lợi nhuận thuần của doanh nghiệp. Nếu lợi nhuận góp không đủ để trang trải tổng định phí thì điều đó có nghĩa là doanh nghiệp sẽ bị lỗ.

Tổng lợi nhuận gópcủa doanh nghiệp được xác định bằng công thức, sau đây:

Lợi nhuận góp = Tổng doanh thu bán hàng - Tổng biến phí

= Số lượng SP tiêu thụ X Giá bán đơn vị sản phẩm - sổ lượng SP tiêu thụ X Biến phí đơn vị sản phẩm

= Số lượng sản phẩm tiêu thụ (Giá bán đơn vị SP - Biến phí đơn vị SP)

Từ công thức trên cho thấy: Lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm được xác định bằng công thức:

Lợi nhuận góp, đơn vị sản phẩm = Giá bán đơn vị sản phẩm - Biến phí đơn vị sản phẩm

Như trên đã chỉ rõ, tổng lợi nhuận góp trước hết để trang trải toàn bộ định phí, phần còn lại chính là lợi nhuận thuần của doanh nghiệp. Do vậy: Tổng lợi nhuận góp - Tổng định phí.

Nếu hiệu số trên bằng 0 thì doanh nghiệp hòa vốn.

Nếu hiệu sổ trên lớn hơn 0 thì doanh nghiệp có lãi.

Nếu hiệu số trên nhỏ hơn 0 thì doanh nghiệp bị lỗ.

Như vậy: Sau điểm hòa vốn, cứ mỗi một đơn vị sản phẩm hàng hóa tiêu thụ tăng thêm sẽ đưa lại cho doanh nghiệp một suất lợi nhuận chính bằng lợi nhuận góp của đơn vị hàng hóa đó. Có thể xác định tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bằng công thức, sau đây:

Tổng lợi nhuận thuần = số lượng SP tiêu thụ - số lượng SP hòa vốn Sổ dư đảm phí đơn vị SP

Bài tập 15:

Có tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của 1 doanh nghiệp trong năm N, như sau:

- Biến phí một đơn vị sản phẩm : 150.000 đ - Gía bán đơn vị sản phẩm: 250.000đ

- Tổng định phí chi ra trong năm: 36.000.000đ Yêu cầu:

Lập báo cáo kết quả kinh doanh, xem xét mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận khi doanh nghiệp tiêu thụ 400 sản phẩm và khi tiêu thụ 450 sản phẩm.

Bải giải:

Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp lập theo cách ứng xử của chi phí

C h ỉ tiê u Cho 1 đơn vị sản p h ẩm (lOOOđ)

K hố i lượng sản p h ẩ m tiê u th u Chênh 4 0 0 sản phẩm 4 5 0 sản p h ẩm lệch

1. Doanh thu bán hàn g 2 5 0 10 0.00 0 1 1 2 .5 0 0 12 .5 00

2. Tổng biến phí 150 60 .0 00 6 7 .5 0 0 7 .50 0

3. Số dư đảm ph í 100 40 .0 00 4 5 .0 0 0 5 .00 0

4. Tổng định phí 36 .0 00 3 6 .0 0 0

5. Lợi nhuận thuần 4.000 9 .0 0 0 5.000

Như vậy, từ kết quả tính toán ở trên cho thấy, khi khối lượng sản phẩm tiêu thụ là 400 sản phẩm thì lợi nhuận thuần là 5.000 (nghìn đồng), nhưng khi tiêu thụ 450 sản phẩm thì lợi nhuận thuần là 9.000 (nghìn đồng), tăng thêm 5.000 (nghìn đồng)

4.2.2. Tỉ lệ lợi nhuận góp

Tỉ lệ lợi nhuận góplà tỉ số giữa lợi nhuận góp với doanh thu tiêu thụ sản phẩm.

Tỉ lệ lợi nhuận góp một loại sản phẩm được xác định bàng công thức, sau đây:

, Lơi nhuân góp

Tỷ lê lơi nhuân gó p 1 loai sản phẩm = — 7--- :--- X 100 Tổng doanh thu

Tỉ lệ lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm được xác định bằng công thức:

Lơi nhuân góp

Tỷ lê lơi nhuân gó p đơn vi sản phẩm = — :--- --- x io o

Giá bán

Tỷ lệ lợi nhuận góp nhiều loại sản phẩm được xác định bằng công thức:

, Tổng lơi nhuân góp

Tỷ lệ lợi nh u ận bình quân đơn sản phẩm = — 7--- X 100 Tổng doanh

Từ các công thức xác định tỉ lệ lợi nhuận góp ở trên cho thấy:

- Cứ 100 đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm thì có bao nhiêu đồng là số dư đảm phí. Và như vậy, tỉ lệ này càng cao thì lợi nhuận của doanh nghiệp được tạo ra cũng càng lớn.

- Nếu doanh nghiệp đã sản xuất khối lượng sản phẩm hay doanh thu bán hàng đã vượt qua điểm hòa vốn thì tỉ lệ tăng lên của tổng lợi nhuận góp cũng chính là mức tăng lên của lợi nhuận thuần.

Bởi vậy, đối với doanh nghiệp có nhiều dây chuyền sản xuất, sản xuất nhiều loại sản phẩm và nếu các điều kiện sản xuất đều như nhau thì việc sử dụng tỉ lệ lợi nhuận góp cho phép quản trị doanh nghiệp xác định được khả năng sinh lời của từng loại sản phẩm một cách dể dàng.

Bài tập 16:

Theo tài liệu của bài tập số 15, giả sử doanh nghiệp có kế hoạch tăng thêm doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong năm tới là 50.000.000d.

Yêu cầu:

lập báo cáo kết quả kinh doanh, xác định tỉ lệ lợi nhuận góp và cho biết sự thay đổi lợi nhuận thuần của doanh nghiệp trong năm kế hoạch.

Bài giải:

Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo cách ứng xử của chi phí

C h ỉ tiê u

Cho 1 đơn v ị sản phẩm Khối lượng Ỉ P t i ê u th ụ Chênh Tién(IO O O đ ) TI lệ (% ) n ăm này n ăm tới lệch

1. D oanh thu tiêu thụ sản ph ẩm 2 5 0 100 10 0.00 0 1 5 0.00 0 5 0 .0 00

2. Biến phí 150 60 6 0 .0 0 0 9 0 .0 0 0 30.0 00

3. Số dư đảm phí 100 40 4 0 .0 0 0 6 0 .0 0 0 20 .0 00

4.Tổn g định ph í 3 6 .0 0 0 3 6 .0 00

5. Lợi nh uận thu án 4.00 0 2 4 .0 0 0 20 .0 00

Từ kết quả tính toán ở biểu trên cho thấy: Trong năm kế hoạch, doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăng là 50.000.OOOđ, làm cho lợi nhuận góp của doanh nghiệp tăng thêm là 20.000.000đ. Bởi vậy, khi tổng định phí không đổi thì lợi nhuận góp tăng lên bao nhiêu làm cho lợi nhuận thuần của doanh nghiệp cũng tăng lên bấy nhiêu. Ngoài ra,

còn có thể xác định sự thay đổi lợi nhuận thuần trong năm kế hoạch của doanh nghiệp mà không cần lập báo cáo kết quả kinh doanh.

Theo bài ra, tỉ lệ lợi nhuận góp của doanh nghiệp là 40%.

Trong năm kế hoạch, nếu doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăng lên là 50.000.000đ thì tổng số dư đảm phí sẽ tăng lên là: 50.000.000đ X 40%

= 20.000.000đ. Tổng lợi nhuận góp tăng lên là 20.000.000đ cũng chính là lợi nhuận thuần tăng thêm so với năm trước là 20.000.000đ.

4.2.3. Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ và điểm hòa vốn 4.2.3.1. Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ

Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ của doanh nghiệp là tỉ trọng của từng mặt hàng tiêu thụ chiếm trong tổng số mặt hàng tiêu thụ của doanh nghiệp trong kỳ kinh doanh. Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ có thể tính được bằng cách lấy doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng chia cho tổng doanh thu tiêu thụ của tất cả các mặt hàng tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp.

Việc nghiên cứu cơ cấu mặt hàng tiêu thụ của doanh nghiệp có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Bởi vì, nếu sản phẩm tiêu thụ có giá trị lớn càng cao, chiếm tỉ trọng càng lớn thì tổng doanh thu của doanh nghiệp càng nhiều. Mặt khác, do mỗi loại sản phẩm của doanh nghiệp có tỷ lệ lợi nhuận góp và lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm khác nhau nên khi cơ cấu sản phẩm tiêu thụ thay đổi sẽ làm cho tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân và lợi nhuận góp bình quân đơn vị sản phẩm cũng thay đổi theo. Sự thay đổi này sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi vậy, quản trị doanh nghiệp phải biết lựa chọn cơ cẩu sản phẩm tiêu thụ hợp lý để tăng tồng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Từ cơ cấu sản phẩm tiêu thụ, có thể xác định được tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân và lợi nhuận góp bình quân đơn vị sản phẩm, như sau:

Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân = £ (Tỷ lệ số dư đảm phí đơn vị sản phẩm X Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ)

số dư đảm phí bình quân đơn vị sp = X (Số dư đảm phí đơn vị sản phẩm X Cơ cấu sản phẩm tiêu thụ)

Bài tập 17:

Một doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ hai loại sản phẩm A và sản phẩm B trong năm N, như sau: (đơn vị tính: nghìn đồng)

Đối với sản phẩm A

- Giá bán đơn vị sản phẩm A: 30 - Biến phí đơn vị sản phẩm A: 15

- Tổng số sản phẩm A tiêu thụ trong năm: 5000 sản phẩm Đổi với sản phẩm B

- Giá bán đơn vị sản phẩm B: 40 - Biến phí đơn vị sản phẩm B: 22

- Tổng số sản phẩm B tiêu thụ trong năm: 4000 sản phẩm Tổng định phí mà doanh nghiệp chi ra trong năm là 45.000 Yêu cầu:

1. Tính tỉ lệ lợi nhuận góp bình quân.

2. Tính lợi nhuận góp bình quân đơn vị sản phẩm của doanh nghiệp.

Bải giải:

(Đơn vị tính: nghìn đồng)

- Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm

Sản phẩm A: 5000 sản phẩm X 30 = 150.000 Sản phẩm B: 4000 sản phẩm X 40 = 160.000 Tổng cộng: 310.000

- Tổng biến phí:

Sản phẩm A: 5000 sản phẩm X 15 = 75.000 Sản phẩm B: 4000 X 22 = 88.000

Tổng cộng: 163.000

- Tổng chi phí kinh doanh: 163.000 + 45.000 = 208.000 - Lợi nhuận thuần: 310.000 - 208.000 = 102.000

- Tổng số dư đảm phí: 102.000 + 45.000 = 147.000

- Tỉ lệ lợi nhuận góp bình quân: 147.000/310.000 X 100 = 47, 42%

- Tỉ lệ lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm A: 15/30 X 100 = 50%

- Tỉ lệ lợi nhuận góp đơn vị sản phẩm B: 18/40 X 100 = 45%

- Cơ cấu sản phẩm A: 150/310 = 0,484 - Cơ cấu sản phẩm B: 160/310 = 0,516 Ta có thể tính đươc:

- Tỉ lệ lợi nhuận góp bình quân = 0,484 X 50% + 0,516 X 45%

= 47,42%

- Lợi nhuận góp bình quân đơn v ị sản phẩm = 15 X 0,484 + 18 X

0,516 = 16,548 (nghìn đồng).

43.2.2. Điểm hòa vốn

Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu tiêu thụ sản phẩm vừa đủ để bù đắp toàn bộ chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đã bỏ ra. Hoặc, có thể nêu ra khái niệm: Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng lợi nhuận góp bằng tổng định phí.

Phân tích điểm hòa vốn là một vấn đề có ý nghĩa rất lớn đối với quản trị doanh nghiệp. Phân tích điểm hòa vốn giúp quản trị doanh nghiệp xem xét quá trình kinh doanh một cách chủ động và tích cực, xác định rõ vào thời gian nào trong kỳ kinh doanh hay ở mức sản xuất và tiêu thụ khối lượng sản phẩm hàng hóa là bao nhiêu thì hòa vốn. Từ đó, có biện pháp chỉ đạo tích cực để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao.

- Các phương pháp xác định điểm hòa vốn của doanh nghiệp.

Có thể xác định sản lượng sản phẩm hòa vốn, doanh thu tiêu thụ sản phẩm hòa vốn và thời gian hòa vốn trong năm, như sau:

a. Sản lượng hòa vổn (đơn vị hiện vật) được xác định bằng công thức.

Sả n lượng sản phẩm _ Tổn g định ph í (a)

hòa vốn (Qh) - Giá đơn vị sản phẩm (P) - B iến ph í đơn vị sản phẩm (b)

Hay có thể viết:

Sản lượng sản phẩm _ Tổng định ph í (a) hòa vốn (Qh) - Số dư đảm phí đơn vị sản phẩm

b. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hòa vốn (Gh).

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hòa vốn gọi tắt là doanh thu hòa vốn, được xác định bằng công thức:

D oanh thu hòa vốn = ... T ó n g đ in h p h l (s)...

Tỉ lệ số dư đảm ph í đơn vị sản phẩm

c. Thời gian hòa vốn:

Là thời gian cần thiết để doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm hòa vốn.

Thời gian hòa vốn có thể tính theo tháng, tuần, ngày,... trong năm. Thời gian hòa vốn trong năm được xác định bằng công thức:

, , , , , Doanh thu hòa vốn X 12 th án g Thời gian hòa vón (th á n g) = — --- - — — — --- ---

Doanh thu đạt được cả năm

d. Doanh thu an toàn:

Là phần doanh thu tiêu thụ sản phẩm còn lại của doanh thu bán hàng mà doanh nghiệp đã đạt được cả năm sau khi trừ đi doanh thu tiêu thụ sản phẩm hòa vốn. Doanh thu an toàn được xác định bằng công thức:

Doanh thu an toàn = Doanh thu đạt được cả năm - Doanh thu hòa vốn

e. Tỉ lệ doanh thu an toàn:

Là tỉ số giữa doanh thu an toàn với tổng doanh thu tiêu thụ sản

phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp đã đạt được trong năm. Tỉ lệ doanh thu an toàn được xác định bằng công thức:

Tỉ lệ do anh thu an toàn = Doanh thu an toàn Doanh thu đạt được cả năm

X 100

Bài tập 18:

Một công ty chuyên kinh doanh xà phòng thom, thường kinh doanh các loại xà phòng, như: Ca May, LUX và Zest. Tổng định phí của công ty chi ra hàng tháng là 117.000.000đ. Ngoài ra còn thu thập được các tài liệu như sau (đon vị tính: nghìn đồng)

C h ỉ tiê u CaM ay LUX Zest

Gía bán đơn vị sản phẩm 4 6 8

Biến ph í đơn vị sản phẩm 2 4 5

Cơ cáu sản ph ẩm tiêu thụ 0,6 0,3 0,1

Yêu cầu:

1. Xác định tỷ lệ lợi nhuận góp bình quân đơn vị sản phẩm của công ty.

2. Xác định doanh thu tiêu thụ sản phẩm hòa vốn của công ty.

3. Xác định số lượng sản phẩm từng loại hòa vốn của công ty.

4. Giả sử cơ cấu sản phẩm tiêu thụ xà phòng CaMay là 50%, LUX là 30%, Zest là 20%.

a. Xác định lợi nhuận gópbình quân đơn vị sản phẩm.

b. Xác định doanh thu hòa vốn của công ty và xác định doanh thu của từng loại xà phòng tại điểm hòa vốn.

c. Xác định tổng doanh thu tiêu thụ để đạt được mức lãi mong muốn là 30.000.000 đ trong tháng.

d. Giả sử trong tháng công ty dự tính tiêu thụ 40.000 bánh xà phòng Ca May với giá 4.000đ/lbánh. Tuy nhiên, trên thực tế công ty đã bán được 45.000 bánh với giá bình quân 3.500đ. Hãy xác định sự thay đổi giá và số lượng sản phẩm bán đến lợi nhuận của công ty.

Bài giải:

Căn cứ vào số liệu ở trên, lập bảng tính toán số liệu sau đây:

(Đơn vị tính: nghìn đồng)

C h ỉ tiê u CaMay LUX Zest

I.G ía bán đơn vị sản phẩm 1 4 5 8

2. Biến ph í đơn vị sản phẩm 2,4 2,5 3,2

3. Lợi nhuận gópđơn vị sản phẩm 1,6 2,5 4,8

4. Tỷ lệ só dư đảm ph í 0,4 0,5 0,6

5. Cơ cấu sản ph ẩm tiêu thụ 0,6 0,3 0,1

1. Xác định tỉ lệ lợi nhuận góp bình quân đom vị sản phẩm của công ty.

Tỉ lệ lợi nhuận góp bình quân = 0,4 X 0,6 + 0,5 X 0,3 + 0,6 X 0,1

= 0,45 hay bằng 45%.

2. Xác định doanh thu tiêu thụ sản phẩm hòa vốn của công ty.

Doanh thu tiêu thụ sản phẩm hòa vốn = 117/045 = 260 (triệu đồng)

3. Xác định số lượng xà phòng hòa vốn:

L o ạ i xà phòng

Co cấu sản p h ẩ m tiê u thụ

D oanh th u tiê u th ụ (tr.đ)

Giá b án đơn vị sản p h ẩm (n g.đ )

S ố lượng sản p h ẩm (b án h )

CaM ay 0,6 156 4 3 9 .0 00

LUX 0,3 78 5 15.600

Zest 0,1 26 8 3.250

4.a. Xác định lợi nhuận góp bình quân đom vị sản phẩm Từ số liệu trên, ta lập biểu sau:

C h i tiê u CaM ay LUX Z e st

1. Lợi nhuận gó p đơn vị sản phẩm 1,6 2,5 4,8

2. Cơ cáu sản ph ẩm tiêu thụ 0,5 0,3 0,2

Lợi nhuận góp bình quân đom vị sản phẩm = 1,6 X 0,5 + 2,5 X 0,3 + 4,8 X 0,2 = 2,51 (nghìn đồng)

số lượng xà phòng các loại hòa vốn được xác định như sau:

117.000/2.51 =46.613 (bánh)

4.b. Xác định doanh thu hòa vốn từng loại xà phòng và tổng doanh thu hòa vốn của công ty, lập biểu sau:

Loại xà phòng Cơ câu sản phẩm tiêu thụ

Số lượng sản phẩm (bánh)

Giá bán đơn vi sản phẩm (nghìn đóng)

Doanh thu tiêu th ụ (nghìn đổng)

Ca May 0,5 23.306 4 93.224

LUX 0,3 13.984 5 69.920

Zest 0,2 9.323 8 74.584

4 .C . Xác định tổng doanh thu tiêu thụ để đạt được mức lãi mong

muốn là 30.000.000đ/tháng.

- Tổng số dư đảm phí: 117 + 30 = 147 (triệu đồng).

- Lợi nhuận góp bình quân đon vị sản phẩm: 2,51 (nghìn đồng) - Số lượng sản phẩm hòa vốn: 147.000/2.51 = 58.565 (bánh xà phòng các loại).

Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm mà công ty cần đạt để đạt được mức lợi nhuận mong muốn là 30.000.000đ/tháng sẽ được xác định bằng bảng dưới đây:

Loại xà p h ò n g Cơ cấu sản p h ẩm tiê u th ụ

Số lượng sản

phẩm (bán h) Đ ơ n g iá (IO O O đ ) Tổ n g d o a n h thu tiê u th ụ (lOOOđ)

CaM ay 0,5 29.2 82 4 11 7.12 8

LUX 0,3 17.570 5 8 7 .8 5 0

Zest 0,2 11 8 9 3 .7 0 4

Cộng 1 58.565 2 9 8 .6 8 2

Ngoài ra, còn có thể xác định theo cách tính thứ hai, như sau:

- Doanh thu tiêu thụ bình quân đom vị sản phẩm = 0,5 X 4 + 0,3

X 5 + 0,2 X 8 = 5,1 (nghìn đồng).

- Tỉ lệ lợi nhuận góp bình quân đom vị sản phẩm: 2.51/5.1 X 100

= 49,2%.

Một phần của tài liệu Kế toán quản trị doanh nghiệp (Trang 111 - 142)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(479 trang)