PHẪN TÍCH MỘT số BÁO CÁO KẾTOÁN QUẢN TRỊ CHỦ YẾU

Một phần của tài liệu Kế toán quản trị doanh nghiệp (Trang 248 - 268)

Q U YẾT ĐỊNH DÀI HẠN

9.3. PHẪN TÍCH MỘT số BÁO CÁO KẾTOÁN QUẢN TRỊ CHỦ YẾU

Báo cáo sản xuất của doanh nghiệp có thể được lập theo nhiều phương pháp khác nhau, cho nhiều đối tượng và phạm vi khác nhau.

Có thể lập cho từng loại sản phẩm, từng công đoạn sản xuất, từng dây chuyền hoặc trong từng phân xưởng sản xuất, hay lập cho toàn doanh nghiệp. Có thể lập theo phương pháp xác định chi phí theo công việc, hoặc có thể lập theo phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất. Ngay lập theo phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất cũng được chia ra các trường họp: lập theo phương pháp bình quân hoặc theo phương pháp nhập trước, xuất trước. Sau đây sẽ làm bài tập cụ thể.

Bài tập 58:

Phân tích báo cáo tình hình sản xuất của phân xưởng sản xuất I thuộc doanh nghiệp X, lập theo phương pháp bình quân trong quý 4 năm N, như sau:

Doanh nghiệp X; Phân xưởng sản xuất I Báo cáo sản xuất; Quý 4 năm 2006; phương pháp bình quân

Đơn vị tính: ỈOOOđ

C h ỉ t iê u T ổ n g s ố K h ố i lư ơ n g t ư ơ n g đ ư ơ n g

Chi ph í NVL Chi p h í CB

A. Khói lượng hoàn th à n h tương đương 4 0 .1 0 0 4 0 .1 00 39 .5 5 0

- Khối lượng hoàn th à n h 3 9 .0 0 0 39 .0 00 39 .0 00

-K h ố i lượng dở d a n g cuối kỳ 1.100 1.100 55 0

B. Xác đ ịnh chi ph í và g iá thàn h đơn vị sản phẩm

- Chi p h í dở d a n g đ ấu kỳ 3 .5 0 0 2.50 0 1.000

-C h i p h í ph át sinh tro n g kỳ 3 6 .5 0 0 28 .5 00 8.00 0

Tổng cộ n g chi phí 4 0 .0 0 0 3 1 .0 00 9.00 0

Giá th àn h đơn vị sản phẩm 0 ,9 9 6 0 0 ,7 8 0 0 0 ,2 1 6

c. Cân đỗi chi phí

-N g u ổ n c h i p h í đáu vào 4 0 .0 0 0 3 1 .0 00 9.00 0

+ Chi p h í dở d an g đ áu kỳ 3 .5 0 0 2.50 0 1.000

+ Chi p h í phát sinh tro n g kỳ 36 .5 0 0 2 8 .5 0 0 8.00 0

- Phân bổ chi phí đ áu ra

+ Giá th àn h khối lư ợ ng sàn ph ẩm hoàn thành 3 8 .8 4 4 3 0 .4 2 0 8.424

+ Chi p h í dở d an g cuố i kỳ 1.15 6 58 0 57 6

Chi phí n gu yên vật liệu trực tiếp 580

Chi ph í chế biến 57 6

Báo cáo sản xuất của phân xưởng sản xuất I, doanh nghiệp X quý 1 năm N +1 được lập như sau:

Doanh nghiệp X; Phân xưởng sản xuất I Báo cáo sản xuất; Quý 1 năm 2007;phương pháp bình quân

Đơn vị tính: wood

C h ỉ t i ê u T ồ n g s ố K h ố i l ư ợ n g t ư ơ n g đ ư ơ n g

C h ip h íN V L Chi ph í CB

A. Khối lượng hoàn th àn h tương đương 4 6 .5 00 4 6 .5 0 0 4 5 .9 0 0

- Khối lượng hoàn thành 4 5 .0 00 4 5 .0 0 0 4 5 .0 0 0

-K h ố i lượng dở d a n g cuối kỳ 1.500 1.50 0 90 0

B. Xác định chi p h í và giá th àn h đơn vị sản phẩm

-C h i phí dở d a n g đẩu kỳ 7.00 0 5 .0 0 0 2 .0 0 0

-C h i ph í phát sin h tro ng kỳ 37 .0 00 2 0 .0 0 0 17.000

Tổng cộ n g chi phí 44 .0 00 2 5 .0 0 0 1 9 .0 00

Giá thành đơn vị sản phẩm 0,95 15 0 ,5 3 7 6 0 ,4 1 3 9

c. Cân đối chi p h í

-N g u ố n chi p h í đ ẩu vào 44 .0 0 0 2 5 .0 0 0 19 .0 00

+ Chi ph í dở d a n g đẩu kỳ 7.000 5 .0 0 0 2 .0 0 0

-t- Chi ph í phát sin h tro ng kỳ 3 7 .0 00 20 .0 0 0 17 .0 00

- Phân bổ chi p h í đâu ra

+ Giá thàn h khối lượng sản ph ẩm hoàn thành 4 2 .8 17 ,5 24 .1 9 2 18.6 25 ,5

+ Chi ph í dở d a n g cuối kỳ 1.178,91 8 0 6 ,4 372,51

Chi ph í ngu yên vật liệu trực tiếp 8 0 6 ,4

Chi ph í ch é biến 372,51

Bài giải:

Từ số liệu ở hai biểu trên cho thấy: phân xưởng sản xuất I của doanh nghiệp trong quý đã hoàn thành tổng khối lượng sản phẩm là 45.000, so với khối lượng sản phẩm tương đương trong kỳ chiếm tới 97%. Giá thành đơn vị sản phẩm bằng 0,9515 (nghìn đồng). Trong đó, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tới 57%, chi phí chế biến chỉ có 43%.

Nếu so với quý 4 năm N, thì quý 1 năm N +1 sản phẩm hoàn thành của phân xưởng I đã tăng lên là 6.000, với số tương đối tăng 13%, giá thành đơn vị sản phẩm quý 1 năm N +1 so với quý 4 năm N giảm từ 0,9960 (nghìn đồng) một sản phẩm xuống còn 0,9515 (nghìn đồng) một sản phẩm, giảm được 0,0445 (nghìn đồng) một sản phẩm.

Đây là một thành tích đáng khích lệ của phân xưởng sản xuất I, thể hiện sự chú trọng phát triển sản xuất theo chiều sâu để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong đó, khoản mục chi phí về nguyên vật liệu sản xuất đã giảm rất mạnh, từ 0,7800 (nghìn đồng) một sản phẩm ở quý 4 năm N xuống còn 0,5376 (nghìn đồng) một sản phẩm ở quý 1 năm N +1. Riêng chi phí chế biến đơn vị sản phẩm, bao gồm: chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung thì lại tăng quá nhanh, từ 0,216 (nghìn đồng) quý 4 năm N lên đến 0,4139 (nghìn đồng) một sản phẩm ở quý 1 năm N +1, tăng 0,1979 (nghìn đồng) một sản phẩm, với số tương đối tăng 91,6%. Điều này có thể là do doanh nghiệp đã trang bị quy trình công nghệ tiên tiến hơn cho phân xưởng sản xuất 1 nên chi phí khấu hao tăng lên một cách đột biến. Điều này rất có lợi cho sự phát triển sản xuất lâu dài của phân xưởng sản xuất

1 và cho cả doanh nghiệp.

9.3.2. Phân tích báo cáo giá thành sản xuất sản phẩm

Phân tích tình hình biến động về giá thành sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp có thể tiến hành phân tích cho từng loại sản phẩm, công việc, dịch vụ hay cho từng bộ phận trong phân xưởng, trong từng phân xưởng sản xuất hoặc toàn bộ doanh nghiệp. Căn cứ vào các mục tiêu phân tích khác nhau, việc phân tích giá thành có thể thiết kế theo các mẫu biểu khác nhau. Có thể phân tích một loại giá thành sản xuất sản phẩm sau đây.

Bài tập 59:

Phân tích báo cáo giá thành sản phẩm A của một phân xưởng sản xuất trong doanh nghiệp như sau:

Doanh nghiệp X BÁO CÁO GIÁ THÀNH

Phân xưởng sản xuất I QuýlnămN + 1

Sản phẩm A

Đơn vị tính: triệu đồng

C hỉ t i ê u

S ả n p h ẩ m A

Kỳ trước Kỳ này

Kế hoạch Thực hiện

1. Chi p h í n gu yên vật liệu trực tiếp 658 66 8 670

2. Chi p h í nhân công trực tiếp 410 42 5 432

3. Chi p h í sản xu ất ch u n g 990 99 8 1060

-T iễ n th u ê phương tiện 118 118 128

- Lương n h ân viên phân xưởng 310 31 0 320

- Khấu hao tài sản cô' định d ù n g vào sản xuất 350 35 0 360

- Chi phí bảo hiểm tài sản 14 14 24

- C h i ph í phục vụ 162 17 0 180

- C h i ph í bảo trì phân xưởng 36 36 48

Giá th àn h sản xuất sản ph ẩm hoàn thành

-T ổ n g g iá thành 2058 2091 2162

-G iá thàn h đơn vị sản ph ẩm A 105,6 102 98

4. Chi p h í bán h àn g phân bổ 143 140

5. Chi ph í quản lý doanh n g h iệ p phân bổ 132 128

6. Ỷ kiến nhận xét -N g u y ê n nhân - Kiến n gh ị

Bài giải:

Từ sổ liệu trên báo cáo giá thành sản xuất sản phẩm A của phân xưởng sản xuất I cho thấy: tổng giá thành sản xuất sản phẩm A thực tế quý I năm N +1 so với kế hoạch đã tăng lên 71 (nghìn đồng), với số tương đối tăng 3,3%, nhưng so với thực hiện quý 4 năm N tăng lên là 104 (nghìn đồng), với số tương đổi tăng 5%. Điều này chắc hẳn là do khối lượng sản phẩm sản xuất thực tế quý 1 năm N +1 so với

kế hoạch tăng, so với thực tế quý 4 năm N tăng. Sản xuất phát triển kỳ sau tăng hơn so với kỳ trước, điều này thể hiện sự phát triển bền vững của sản phẩm A, doanh nghiệp đã đáp ứng được yêu cầu tiêu thụ của thị trường là rất tốt. Song cần đi sâu phân tích từng khoản mục chi phí sản xuất sản phẩm A.

Giá thành đơn vị sản phẩm A thực thế quý 1 năm N +1 so với kế hoạch đã giảm được: 98 - 102 = -4 (nghìn đồng), với số tương đổi giảm 3,9%. Còn nếu so với thực hiến quý 4 năm N thì giá thành đơn vị sản phẩm A giảm được 7,6 (nghìn đồng), với số tương đổi giảm được 7,19%. Điều này cho thấy, doanh nghiệp rất chú trọng việc giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành cho đơn vị sản phẩm A. Đặc biệt chú trọng đến việc giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Tuy sản xuất ngày càng tăng lên nhưng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm A của doanh nghiệp cũng ngày càng giảm xuống. Đây là một vấn đề đáng khích lệ.

Đạt được những thành tích nỗi bật ở trên có thể thấy rằng, quản trị phân xưởng cũng như quản trị doanh nghiệp đã tích cực tìm mọi biện pháp để giảm chi phí, hạ giá thành sản xuất sản phẩm A bằng cách tiết kiệm và giảm bớt tới mức thấp nhất chi phí không cần thiết đặc biệt chú trọng tăng cường các chi phí có liên quan đến chất xám.

Ọua những nhận xét trên, chúng ta câm kiến nghị rằng quản trị doanh nghiệp cần chú trọng tăng cường các biện pháp nhằm cải tiến bộ máy sản xuất và áp dụng các quy trình công nghệ hiện đại, đào tạo sử dụng lao động lành nghề để tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm góp phần nâng cao tổng mức lợi nhuận cho doanh nghiệp.

9.3.3. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh (loanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể lập cho từng loại sản phẩm, công việc, dịch vụ, hoặc có thể lập cho từng công đoạn, dây chuyền hay phân xưởng sản xuất, hoặc có

thể lập cho toàn doanh nghiệp. Mặt khác, báo cáo kết quả hoạt kinh doanh của doanh nghiệp có thể lập theo chức năng của chi phí hoặc lập theo các ứng xử của chi phí.

Tuỳ thuộc vào mục đích phân tích cụ thể, có thể lựa chọn loại báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khác nhau để phân tích cho phù hợp.

Bài tập 60:

Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lập theo chức năng của chi phí sau đây:

Doanh nghiệp thương mại X BÁO CÁO KẾT QUẢ

Sản phẩm: Máy khâu HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

tháng 1 năm N+1

Đơn vị tính: triệu đồng

C hỉ t i ê u 1 2 /N

T h á n g 1 n ă m N + 1

Kế hoạch Thực hiện

1. Doanh thu bán h à n g th u ắ n 152 195 2 4 0

2. Giá vổn h à n g bán 100 125 150

3. Lợi nhuận gộ p 52 70 90

4. Chi ph í bán hàn g 2 8 ,2 30,7 33,4

- Chi ph í giao hàn g 1,6 2 2,4

-C h i ph ỉ q u ản g cáo 8 8 8

- Hoa hó ng 7,6 9,7 12

- Kháu hao th iết bị bán h àng 5 5 5

- Lương nhân viên bán hàn g 6 6 6

5. Chi ph í quản lý do an h n gh iệ p 34 ,6 34 ,6 34 ,6

- Lương nhân viên qu ản lý 12 12 12

- Khấu hao thiết bị văn p h òn g 10 10 10

-T h u ế và lệ p h í 7 7 7

- C h i ph í qu ản lý văn p h ò n g 4,2 4,2 4,2

- Chi ph í khác 1,4 1,4 1,4

6. Lợi nhuận thu án -1 0 ,8 4,7 22

Bài giải:

Từ số liệu ở báo cáo được trình bày ở trên cho thấy, nếu so sánh tổng doanh thu sản phẩm máy khâu thực tế tháng 1 năm N +1 so với kế hoạch tăng: 240 - 195 = 45 (triệu đồng), với số tương đối tăng là 23%. Nếu so với thực hiện tháng 12 năm N thì tổng doanh thu bán hàng của máy khâu trong tháng 1 năm N +1 tăng: 240 - 152 = 88 (triệu đồng), với số tương đối tăng 577,9%. Điều này có thể do:

tháng 1 năm N +1, doanh nghiệp đã tăng số lượng máy khâu tiêu thụ, thực tế tháng 12 năm N doanh nghiệp chỉ tiêu thụ được 40 chiếc máy khâu, theo kế hoạch tháng 1 năm N +1 tiêu thụ với số lượng máy khâu là 50 chiếc, nhưng thực tế đã tiêu thụ được là 60 chiếc.

Mặt khác, có thể do doanh nghiệp đã tìm được nơi tiêu thụ với giá bán cao hơn, chẳng hạn: thực tế tháng 12 năm N, giá bán ra là 3.800 (nghìn đồng) một chiếc, kế hoạch là 3.900 (nghìn đồng) một chiếc nhưng thực tế tháng 1 năm N +1 đã bán ra với giá bình quân là 4 (triệu đồng) một chiếc. Như vậy, chỉ xét riêng về doanh thu bán hàng cũng cho thấy đầu năm N +1, doanh nghiệp thương mại đã có bước kinh doanh phát triển tốt và đạt hiệu quả kinh tế cao.

v ề chỉ tiêu lợi nhuận cho thấy: Tổng mức lợi nhuận thực tế tháng 1 năm N +1 đã đạt được 22 (triệu đồng), so với kế hoạch tăng:

22 - 4,7 = 17,3 (triệu đồng), với số tương đối tăng là 368%, nhưng so với tháng 12 năm N, tổng mức lợi nhuận thuần đã tăng lên rất lớn.

Theo sổ liệu ở biểu trên, tháng 12 năm N, doanh nghiệp bị lỗ lớn về kinh doanh mặt hàng máy khâu với 10,8 (triệu đồng).

Kết quả kinh doanh đạt được ở trên, có thể có nhiều nguyên nhân. Ngoài những lý do về doanh nghiệp tăng số lượng máy khâu tiêu thụ, tăng giá bán, doanh nghiệp còn giảm được chi phí ngoài sản xuất cho 1 đơn vị sản phẩm bán ra. Đây là một biện pháp rất có hiệu quả, biểu hiện sự năng động và hết sức nhạy bén trong kinh doanh theo cơ chế thị trường của các cấp quản trị khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp.

9.3.4. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bộ phận

Đây cũng là một loại báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kế toán quản trị, nhằm phân tích đánh giá mức độ đóng góp lợi nhuận của từng bộ phận đối với toàn doanh nghiệp. Qua việc đánh giá này, giúp quản trị doanh nghiệp phát hiện ra những khả năng tiềm tàng trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của từng bộ phận sản xuất, từng loại hoạt động để có giải pháp tốt nhất đưa các quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp tiếp tục phát triển bền vững.

Bài tập 61:

Phân tích báo cáo kết qua hoạt động kinh doanh bộ phận theo cách ứng xử của chi phí năm N, theo tài liệu sau đây

Đơn vị tính: nghìn đống

C hỉ t i ê u

1. Doanh thu bán h àng 2. Tổng biến phí -B iế n ph í sản xuất - Biến ph í khác 3. Tổng số d ư đ ảm ph í 4. Đ ịnh ph í thu ộc tính 5. Số d ư bộ phận 6. Đ ịnh p h í ch u n g

7. Thu nh ập thu án trước th u ếTN D N

8. ,

9. Thu nhập th u án sau th u ếTN D N

P h â n x ư ở n g 1 P h â n x ư ở n g 2

300.000 150.000 120.000 30.000 150.000

90.0 00 60.0 00

2 0 0.30 0 8 0 .0 00 6 0 .0 00

20.000 120.000

8 0 .0 0 0 4 0 .0 0 0

T o à n c ô n g t y

5 0 0 .0 0 0 2 3 0 .0 0 0 1 8 0 .0 0 0 5 0 .0 0 0 2 7 0 .0 0 0 1 7 0 .0 0 0 100.000 2 5 .0 0 0 7 5 .0 0 0 2 5 .0 0 0 5 0 .0 0 0

Bài giải:

Từ số liệu trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bộ phận cho thấy: phân xương 1 có tỷ lệ lợi nhuận đóng góp cho toàn doanh nghiệp trong năm là 60% so với tổng số dư bộ phận toàn doanh nghiệp, còn đối với phân xưởng sản xuất 2 chỉ đóng góp có 40% so với tổng số dư bộ phận toàn doanh nghiệp. Điều này có thể

thấy: do phân xưởng sản xuất 1 được trang bị quy trình công nghệ hiện đại horn phân xưởng sản xuất 2. Định phí thuộc tính ở phân xưởng sản xuất 1 là 90 (triệu đồng), nhưng ở phân xưởng sản xuất 2 chỉ có 80 (triệu đồng), thấp hơn phân xưởng sản xuất 1 là 10 (triệu đồng). Do có quy trình công nghệ sản xuất được trang bị hiện đại hơn nên số lượng sản phẩm sản xuất ra lớn hơn. Do đó lợi nhuận thuần của phân xưởng sản xuất 1 sẽ đóng góp lớn hơn so với phân xưởng sản xuất 2.

Từ số liệu phân tích ở trên cho thấy, doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận cần đặc biệt chú ý đến việc thay đổi quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm để nâng cao năng suất lao động, tăng khối lượng sản phẩm sản xuất, đáp ứng mọi nhu cầu về sản phẩm hàng hóa cho thị trường, và như vậy, sẽ làm tăng nhanh lợi nhuận cho doanh nghiệp.

9.3.5. Phân tích về báo cáo bán hàng

Báo cáo bán hàng là một loại báo cáo mà kể toán quản trị thường rất quan tâm. Báo cáo bán hàng có thể lập theo từng quầy hàng, từng loại sản phẩm, theo từng phương thức bán hàng, hoặc kết hợp cả phương thức bán hàng với từng loại sản phẩm được tiêu thụ. Qua phân tích báo cáo bán hàng giúp quản trị doanh nghiệp có thể vận dụng các phương thức bán hàng linh hoạt, đánh giá được hiệu quả của từng phương thức bán hàng, lợi nhuận đem lại trên từng mặt hàng, từng quầy hàng, bộ phận bán hàng cho doanh nghiệp. Trên cơ sở đó, giúp quản trị doanh nghiệp xác định rõ những nguyên nhân và kiến nghị những giải pháp đẩy nhanh tiến độ tiêu thụ, thu hồi vốn nhanh, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển.

Bài tập 62:

Phân tích báo cáo bán hàng của doanh nghiệp quý 1 năm N +1 theo tài liệu sau đây: (đơn vị tính: nghìn đồng)

Doanh nghiệp X

Bộ phận tiêu thụ sản phẩm

BÁO CÁO BÁN HÀNG

A. Theo phương thức bán buôn

Q u ý 1 n ă m N + 1

Sả n phẩm

B án buôn

Số lượng

Đơn giá Thần tt iể n Chi p h í cho việc bán

Lợi nhuận Giá

vốn Giá bán

Giá vốn

Doanh thu

Chi phí bán h àng phân bổ

Chi phí quản lý phân bổ

Cộng

Sản phẩm A KH 100 25 60 2.500 6 .00 0 5 0 0 6.000 1.100 2 .40 0

TH 160 24 61 3.840 9 .76 0 4 0 0 600 1.000 4 .92 0

Sản phẩm B KH 5 0 0 30 70 15 .0 00 35 .0 00 800 10.000 1 .80 0 18 .2 00

TH 6 0 0 29 69 17.400 4 1 .4 00 700 900 1.600 2 2 .4 00

Tổng cộng KH 17.500 4 1 .0 00 1.300 1.600 2 .90 0 2 0 .6 0 0

TH 21.240 57.160 1.100 1.500 2 .6 0 0 2 7 .3 20

B. Phương thức bán lẻ

Sản p hắm

B án lẻ

Số lượng

Đơn g iá Thàn 1 tiền C h ip ì í cho v iệ c b án

Lợi nhuận Giá

vốn Giá

bán Giá vốn Doanh thu

Chi ph í bán h àng

phân bổ

Chi ph í quản lý phân bổ

Cộng

Sản phẩm A KH 50 25 65 1.250 3.250 3 0 0 300 600 1.400

TH 80 24 68 1.920 5.440 2 5 0 300 550 2.97 0

Sản phẩm B KH 300 30 75 9.00 0 22 .5 00 500 500 1.000 12.5 00

TH 4 0 0 29 71 11.600 28 .4 00 400 500 900 15 .9 00

Tổng cộn g KH 10.2 50 25 .7 50 800 800 1.600 13 .9 00

TH 13.520 33 .8 40 650 800 1.450 1.870

Bài giải:

Từ số liệu đã được trình bày trên báo cáo bán hàng theo 2 phương thức: bán buôn và bán lẻ cho thấy: cho thấy số lượng sản phẩm bán buôn cả hai loại sản phẩm A và B đều lớn hơn ở phương thức bán lẻ.

Nhưng, giá bán lẻ cao hơn so với giá bán buôn.

Đổi với sản phẩm A: Sản phẩm A bán buôn tổng số là 160 sản phẩm, với giá bán là 61.000 nhưng bán lẻ chỉ đạt được với sổ lượng là 80 sản phẩm với giá bán là 68 (nghìn đồng), cao hon so với bán buôn là 7 (nghìn đồng). So với kế hoạch, thực tế quý 1 năm N +1, số lượng sản phẩm tiêu thụ vượt kế hoạch là: 160 - 100 = 60 sản phẩm, tăng 60% làm cho tổng mức lợi nhuận tăng gấp 2 lần so với kế hoạch. Việc tăng tổng mức lợi nhuận, doanh nghiệp không phải chỉ chú trọng đến việc tăng khối lượng sản phẩm tiêu thụ, mà còn chú ý đến việc tăng giá bán, giảm giá vốn hàng bán, giảm các khoản chi phí ngoài sản xuất, như: chi phí bán hàng phân bổ, chi phí quản lý chung của doanh nghiệp phân bổ. Đây là một vẩn đề thể hiện quá trình chỉ đạo thực hiện kế hoạch của doanh nghiệp hết sức năng động và chặt chẽ.

Theo kể hoạch trong quý, phương thức bán lẻ chỉ bán được 50 sản phẩm A nhưng thực tế đã bán được 80 sản phẩm, so với kế hoạch vượt 30 sản phẩm. Giá bán theo kế hoạch là 65 (nghìn đồng) một sản phẩm, nhưng thực tế đã bán được với giá 68 (nghìn đồng) một sản phẩm, tăng 3 (nghìn đồng) một sản phẩm. Bởi vậy, lợi nhuận cũng tăng hơn gấp 2 lần so với kế hoạch đã định.

Đối với sản phẩm B: Theo kế hoạch, phương thức bán buôn là 500 sản phẩm, nhưng doanh nghiệp thực tế đã bán được 600 sản phẩm, tăng so với kế hoạch là 100 sản phẩm, giá vốn sản phẩm B đã giảm từ 30 (nghìn đồng) một sản phẩm xống còn 29 (nghìn đồng) một sản phẩm, giảm 1 (nghìn đồng) một sản phẩm. Riêng giá bán sản phẩm B theo kế hoạch là 70 (nghìn đồng) một sản phẩm, nhưng trên thực tế chỉ bán được với giá 69 (nghìn đồng) một sản phẩm, thực tế so với kế hoạch giảm 1 (nghìn đồng) một sản phẩm, bù lại các chi phí, như: chi phí bán hàng phân bổ, chi phí quản lý chung phân bổ đả giảm nhiều. Cho nên, lợi nhuận của sản phẩm B vẫn tăng. Theo kế hoạch là 18.200 (nghìn đồng). Nhưng, thực tế đã đạt được 22.400 (nghìn đồng), thực tế so với kế hoạch tăng 4.200 (nghìn đồng). Còn theo phương thức bán lẻ, sản phẩm B lại rất khả quan: cả khối lượng

Một phần của tài liệu Kế toán quản trị doanh nghiệp (Trang 248 - 268)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(479 trang)