A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh:
- Nắm được hai thành phần biệt lập : gọi - đáp và phụ chú.
- Biết đặt câu có thành phần biệt lập : gọi - đáp và phụ chú.
B. TRỌNG TÂM:
1. Kiến thức: -Đặc điểm của thành phần gọi-đáp và TP phụ chú.
- Nắm đợc công dụng riêng của mỗi thành phần trong câu.
2. Kĩ năng: - Nhận biết hai thành phần biệt lập: Gọi- đáp và phụ chú.
- Biết đặt câu có thành phần gọi - đáp, thành phần phụ chú.
3. Thái độ: -Có ý thức sử dụng các phành phần phụ trong khi nói, viết.
C. CHUAÅN BÒ:
- Giáo viên : Soạn giáo án, bảng phụ.
- Học sinh : Trả lời câu hỏi SGK.
D. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦATRÒ NỘI DUNG
HĐ1: Khởi động ( 5’ )
1/ Ổn định lớp : - Kiểm diện ...
2/ Kiểm tra bài cũ : - Thế nào là thành phần tình thái, thế nào thành phần cảm thán ? Cho ví duù.
3/ Bài mới :
- Giới thiệu bài : Dẫn vào bài bằng cách.
- Ghi tựa bài.
- Lớp trưởng báo cáo.
- Cá nhân : Trả bài.
- Nghe.
- Ghi vào tập.
THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
HĐ2: Hình thành kiến thức mới (15/ )
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn câu hỏi SGK mục I / 31 (a, b)
+ Gọi học sinh đọc.
• Hỏi : Trong những từ được gạch chân, từ nào dùng để hỏi ? từ nào dùng để đáp ?
• Hỏi : Những từ dùng để hỏi, dùng để đáp có tham gia vào diễn đạt nghĩa của câu hay khoâng ?
• Hỏi : Những từ được gạch chân từ nào dùng để tạo lập cuộc đối thoại ? Từ nào duy trì cuộc đối thoại ?
* Hình thành kiến thức : Thế nào là thành phần gọi đáp ? + Choát yù.
- Treo bảng phụ đã ghi sẵn ví dụ muùc II (a, b)
+ Gọi học sinh đọc.
• Hỏi : Nếu lược bỏ thành phần được gạch chân thì ý nghĩa của câu có thay đổi không ? Vì sao ?
- Cá nhân : Đọc.
- Cá nhân : + Này → gọi
+ Thưa ông → đáp.
- Cá nhân : Không tham gia.
- Cá nhân :
+ này → tạo lập.
+ thửa oõng : duy trỡ.
- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ.
- Cá nhân : Đọc.
- Nhóm : Học sinh thảo luận và đại diện trả lời : Không thay đổi.
- Cá nhân : Đứa con gái đầu lòng.
- Cá nhân : Giải thích lão
I Tìm hiểu chung:
1. Thành phần gọi đáp:
Là thành phần phụ của câu dùng để tạo lập hoặc duy trì cuộc giao tieáp.
Vớ duù : a, b (SGK)
2. Thành phần phụ chú :
Là thành phần phụ của câu dùng để bổ sung một số chi tiết chính
+ Tổ chức thảo luận (4HS).
+ Nhận xét.
• Hỏi : Trong câu a) từ được gạch chân chú thích cho cụm từ nào ?
• Hỏi : Cụm chủ vị : Tôi nghĩ vậy giải thích điều gì ?
• Hỏi : Cho biết dấu hiệu nào nhận biết thành phần phụ chú ? + GV có thể nêu thêm ví dụ.
* Hình thành kiến thức : Thế nào là thành phần phụ chú ? Nêu dấu hiệu nhận biết thành phaàn phuù chuự ?
+ Choát yù.
+ Chuyeồn yự.
khoõng hieồu toõi.
- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ.
- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ.
cuûa caâu.
Thành phần phụ chú thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy
Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập ( 22’)
- Cho học sinh đọc bài tập 1 và neâu yeâu caàu.
+ Gọi học sinh trả lời.
+ Nhận xét.
- Cho học sinh đọc bài tập 2 và nêu yêu cầu (tìm thành phần gọi - đáp).
+ Gọi học sinh trình bày.
+ Nhận xét.
- Cho học sinh đọc bài tập 3 và neâu yeâu caàu.
+ Cho học sinh trao đổi nhóm nhỏ (2HS).
+ Gọi học sinh trình bày.
+ Nhận xét.
- Cá nhân : Đọc và nêu yêu caàu.
- Cỏ nhõn : Này- Phần gọi ->*
Quan hệ giữa ngời gọi và ngời
đáp là quan hệ giữa ngời bề trên víi ngêi bÒ díi
- Phần đáp : Vâng - Cá nhân : Đọc và nêu yêu caàu
- Cỏ nhõn :ù Học sinh trỡnh bày mieọng.
- Cá nhân : Đọc và nêu yêu caàu.
- Nhóm : Học sinh thảo luận và đại diện trả lời.
- Cá nhân : Đọc và nêu yêu caàu.
- Cá nhân : Trình bày miệng.
- học sinh viết đoạn văn.
II. Luyện tập
Bài 1: Tìm thành phần gọi - đáp, cho biết từ nào gọi, từ nào đáp và quan heọ :
- Này → gọi quan hệ - Vâng → đáp trên hàng
Bài 2: Tìm thành phần gọi đáp và cho biết lời gọi - đáp hướng tới ai ?
Bầu ơi → hướng tới mọi người.
Bài 3: Tìm thành phần phụ chú và neõu coõng duùng
a) - kể cả anh -> Mọi ngời
b) Các thầy, cô giáo, các bậc cha mẹ đặc biệt là những λ mẹ ->
Những người …cánh cửa này
c) Những người chủ thực sự tới- >
Lớp trẻ
d) Nêu lên thái độ của người nói trước sự việc hay sự vật
+“Có ai ngờ” thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật “Tôi”.
+ “Thương thương quá đi thôi”
- Cho học sinh đọc bài tập 4 và neâu yeâu caàu.
+ Gọi học sinh trình bày.
+ Nhận xét.
- Cho học sinh đọc bài tập 5 và neâu yeâu caàu
- Cho học sinh viết đoạn văn.
Maóu: Một năm khởi đầu từ mùa xuân.Một đời khởi đầu từ tuổi trẻ.Tuổi trẻ là mx vĩnh cửu của nhân loại và tuổi trẻ bao giờ cũng hớng tới tơng lai!Tơng lai-đó là những gì cha có trong hôm nay,nhng chính vì thế mà nó có sức hấp dẫn ghê gớm đối với con ngời,nếu không nói rằng nhờ có niềm hi vọng vào tơng lai mà con ngời c ú thể vợt qua mọi khó khăn trở ngại.Tuy nhiên là thanh niên cần trang bị cho mình một hành trang cần thiết ,đặc biệt làhành trang tinh thần để có thể vững bớc tới tơng lai.Hành trang tinh thần-
đó là tri thức, thói quen ,kĩ năng là điều kiện cần và có để tự tin b- ớc vào mạng thông tin toàn cầu…
nhân vật “Tôi” với nhân vật “Cô bé nhà bên”.
Bài 4: Thành phần phụ chú bài tập 3 liên quan đến từ ngữ nào trước đó.
Liên quan đến chủ ngữ - vị ngữ.
Bài 5: Viết đoạn văn.
- Viết đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về việc thanh niên chuẩn bị hành trang bớc vào thế kỷ mới, trong đó có chứa thành phần phô chó.
HĐ4: Củng cố, dặn dò ( 3’)
* Khắc sâu kiến thức:
• Hỏi : Thế nào là thành phần phụ chú ? Thế nào là thành phần gọi đáp ?
*Hướng dẫn tự học : + Học bài.
+ Viết đoạn văn có sử dụng thành phần phụ chú
+ Xem lại bài cũ, chuẩn bị làm bài viết số 5.
- Cá nhân: Dựa vào bài học.
- Nghe, ghi nhận và thực hiện.
Tieát : 104, 105