NGHỊ LUẬN MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ

Một phần của tài liệu Ngữ văn 9 ( 3 cột HK 2 ) (Trang 44 - 47)

A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giuùp HS

- Hiểu và biết cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí.

B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG : 1. Kiến Thức:

- Đặc điểm, yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

2. Kĩ năng:

- Làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

3. Thái độ:

- Hình thành thói quen bày tỏ thái độ nhận định của mình về một vấn đề đạo đức.

- :Biết làm một bài văn nghị luận về một vấn đề tư tuởng, đạo lí.

C .CHUAÅN BÒ:

-Giáo viên: Nghiên cứu soạn giáo án, bảng phụ có ghi sẵn dàn ý dạy phần khái niệm.

-Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà.

D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ. NỘI DUNG

HĐ1: Khởi động ( 4/ )

1/ Ổn định: -Ổn định trật tự, só soá.

2/ Kiểm tra: -Hỏi:

1.Thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống?

2. Hãy nêu khái quát cách làm một bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời soáng?

-Nhận xét bài cũ của HS.

2/ Bài mới:

-Giới thiệu bài mới: Chúng ta đã học qua bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu bài nghị luận

-Lớp trưởng báo cáo.

-Cá nhân trả lời theo nội dung bài đã học.

-Nghe giới thiệu, ghi tựa bài.

NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG, ĐẠO LÍ.

về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

HĐ2: Hình thành kiến thức ( 20/ )

-Yêu cầu HS đọc “Tri thức là sức mạnh” và trả lời câu hỏi:

-Hỏi:Văn bản trên bàn về vấn đề gì?

-Hỏi:Văn bản gồm có mấy phần? Nội dung chính của từng phần là gì? Chúng có quan hệ với nhau như thế nào?

-Hỏi:Văn bản sử dụng phép lập luận nào là chính? Những lập luận ấy có làmrõ ý người vieỏt chửa? Vỡ sao?

+Chốt ý, treo bảng phụ có dàn ý bài tập cho HS tham khảo.

-Hỏi: Qua phân tích ngữ liệu, em thấy nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí khác gì so với với nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời soáng ?

-Chốt ý, hướng dẫn HS ghi khái niệm.

+-Hỏi:

Qua ngữ liệu vừa phân tích, em thấy để làm sáng tỏ một vấn đề về tư tưởng, đạo lí, người ta dùng những cách lập luận nào?.

+-Hỏi:

Dùng những cách lập luận

-Cá nhân đọc, lớp theo dõi SGK.

-Cá nhân trả lời:Chủ đề là (tựa bài).

-Tra đổi nhóm(6 hs), cá nhân nhóm trả lời có 3 phần:

+Phần 1 (1): Nêu vấn đề … +Phần 2 (3, 4), gồm 2 luận điểm:Tri thức là sức mạnh

&tri thức cũng là sức mạnh cuûa CM.

+Phần 3 (3): Phê phán những biểu hiện không coi trọng tri thức.

-Cá nhân trả lời: Lập luận chứng minh, xác thực, rõ ràng, làm rõ ý người viết.

-Nghe giảng, tham khảo dàn ý trên bảng phụ, ghi bài.

-Cá nhân trả lời theo sự sosánh và hiểu biết riêng.

-Nghe giảng, ghi bài.

-Cá nhân trả lời: Chứng minh, giải thích, so sánh ….

-Cá nhân trả lời dựa vào ghi nhớ.

I/ Tìm hi ểu chung: . 1) Khái niệm :

Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tưởng, đạo đức, lối sống của con người.

2) Yêu cầu của bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

a) Nội dung:

- Làm sáng tỏ vấn đề tư tưởng, đạo lí bằng cách chứng minh, giải thích, so sánh,đối chiếu, phân tích.

- Từ đó chỉ ra chỗ đúng sai của tưởng náo đó, nhằm khẳng định tư tưởng của người viết,

b) Hình thức:

- Bố cục phải có 3 phần.

- Các luận điểm đúng đắn, sáng tỏ.

- Lời văn chính xác, sinh động

như thế nhằm đạt mục đích gì?.

-Chốt ý, hướng dẫn HS ghi phần (a) yêu cầu nội dung.

-Hỏi:

+Một bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí gồm có mấy phần?.

+Các luận diểm và lời văn phải đảm bảo yêu cầu gì?

-Chốt ý, hướng dẫn HS ghi phần (b) yêu cầu hình thức.

- Hỏi Bài nghị luận về 1 vấn đề tư tưởng đạo đức khác với bài nghị luận về 1 sự việc, hiện tượng đời sống như thế nào?

Nhận xét chốt ý

-Nghe giảng, ghi bài.

-Cá nhân trả lời: Có 3 phần.

-Cá nhân trả lời: Luận diểm và lời văn phải được trình bày rõ ràng, chính xác.

-Nghe giảng, ghi bài.

- Thảo luận: Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống là

- Từ sự việc, hiện tượng đời sống mà nêu ra những vấn đề tư tưởng.

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý

Là Từ tư tưởng, đạo lý, sau khi giải thích phân tích thì vận dụng sự thật đời sống để chứng minh -> khẳng định hay phủ định vấn đề

HĐ3: Hướng dẫn luyện tập.

( 18/ )

-Yêu cầu HS đọc văn bản”Thời gian là vàng” và trả lời các câu hỏi:

Hỏi:Văn bản thuộc loại nghị luận nào?.

-Hỏi:Vấn đề nghị luận là gì?.

-Hỏi:Đâu là các luận điểm chính của văn bản?.

-Cá nhân đọc, lớp theo dõi SGK.

-Cá nhân trả lời: Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí.

-Cá nhân trả lời: Vấn đề ngị luận là giá trị của thời gian.

-Cá nhân trả lời (như cột nội dung).

-Cá nhân trả lời: Lập luận

II/ Luyện tập:

Văn bản “Thời gian là vàng”.

- Loại nghị luận một vấn đề tưởng, đạo lí.

- Vấn đề nghị luận: Thời gian là vàng (giá trị của thời gian).

- Các luận điểm chính:

+ Thời gian là sự sống.

+ Thời gian là thắng lợi.

+ Thời gian là tiền.

+ Thời gian là tri thức.

- Phép lập luận chủ yếu: Phân tích, chứng minh (phân tích những biểu hiện chứng tỏ thời gian là vàng), sau mỗi luận điểm là dẫn chứng chứng minh thuyết phục cho giá trị thời gian.

-Hỏi:Cách lập luận có thuyết phuùc khoõng? Vỡ sao?.

-Chốt ý, hướng dẫn HS ghi đáp án.

thuyết phục vì ngắn gọn, rõ ràng…

-Nghe giảng, ghi bài.

- Cách lập luận ngắn gọn, dễ hiểu.

HĐ4: Củng cố - Dặn dò.(3/)

*Khắc sâu kiến thức:

-Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ.

* Hướng dẫn tự học: Dựa vào dàn ý trên, viết đoạn văn nghị luận bàn về một vấn đề tư tưởng đạo lí.

-Chuẩn bị trước các bài tập SGK, trang 51

- Soạn bài: Liên kết câu và liên kết đoạn văn trong văn bản.

-Cá nhân đọc, lớp theo dõi SGK.

-Nghe GV dặn và thực hiện ở nhà.

Tieát 109

Một phần của tài liệu Ngữ văn 9 ( 3 cột HK 2 ) (Trang 44 - 47)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(205 trang)
w