Tình cảm của Bấc đối với Thóc-tơn

Một phần của tài liệu Ngữ văn 9 ( 3 cột HK 2 ) (Trang 169 - 173)

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7

II- Phần tự luận: (8 diểm)

2. Tình cảm của Bấc đối với Thóc-tơn

H. Thóc-tơn đã thể hiện tình cảm ấy như thế nào? Bằng những hành động, cử chỉ gì?

H. Qua phân tích giúp em cảm nhận đợc gì về Thóoc tơn?

Giảng Tình cảm và cách đối xử

đặc biệt ấy của ông chủ - ngời cha - ngời bạn Thoóc-tơn sẽ đợc

đền đáp xứng đáng. Bởi vì Bấc

đặc biệt tinh khôn và cũng đặc biệt nghĩa tình, tất nhiên là qua các biểu hiện, suy luận và tởng t- ợng nhân hoá của nhà văn.

-GV liên hệ truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao (cậu vàng).

Chuyển Tình cảm của Bấc đối Thóc-tơn ra sao? Chúng ta seừ tỡm hieồu phaàn phaõn tớch tieáp theo.

H. Tình cảm của con chó Bấc đối với chủ biểu hiện qua những khía cạnh khác nhau ra sao?

H. Em có nhận xét gì về tình cảm của Bấc đối với ông chủ?

H. Nhận xét về năng lực quan sát của tác giả khi viết đoạn

-Trả lời cá nhân, chú ý dẫn chứng

-Trả lời cá nhân

-Trả lời cá nhân

-Trả lời

-Trả lời

- Vài cá nhân trả lời

theo tiếng gọi nơi hoang dã và trở thành một con chó hoang

1.Boỏ cuùc : Ba phaàn

- Đọan 1 : Mở đầu : Giới thiệu chung

- Đọan 2 : Tình cảm của Thooc- tôn vôí Baác.

- Đọan 3, 4, 5 : Tình cảm của Bấc đối với chủ.

II.Phân tích văn bản:

1.Tình cảm của Thóc-tơn đối với con chó Bấc:

-Yêu thương thật sự, xem nó như con người, bạn bè. Tình cảm ấy được so sánh giữa ông chủ cũ và Thóc-tơn.

- Các biểu hiện tình cảm của Thóc-tơn: chào bằng cử chỉ thân mật, trò chuyện, đùa giỡn, rủa yeâu, …

=> Tình yêu thơng, lòng nhân từ của Thóoc tơn dành cho con chó BÊc

2. Tình cảm của Bấc đối với Thóc-tơn:

- Cắn yêu người chủ.

-Đứng chờ, nằm phục ở chân, theo dõi, quan tâm, …

-Sợ phải xa Thóc-tơn như những ông chủ trước, ngay cả trong mơ.

văn này? (gợi ý: chứng minh trí tưởng tượng tuyệt vời và lòng yêu thương loài vật của nhà văn khi ông đi sâu vào “tâm hồn” của con chó Bấc

⇒ Bấc đối với Thóc-tơn thân mật, kính phục, tôn thờ.

-Nhà văn dường như hiểu thế giới tâm hồn của loài vật bằng sự quan sát tinh tế, trí tưởng tượng tuyệt vời, lòng yêu thương loài vật.

H. Nghệ thuật viết truyện có gì đặc sắc?

H. Văn bản nói lên tình cảm gì?

-Trả lời dựa vào ghi nhớ

-Trả lời dựa vào ghi nhớ

Hoạt động 3 Tổng kết (8’) III. Toồng keỏt:

1 Nghệ thuật: Miêu tả, nhận xét tinh tế; miêu tả tâm trạng con vật bằng trí tưởng tượng rất phong phuù..

2. Nội dung: Ca ngợi lòng yêu thương và sự gắn bó cảm giữa con người và loài vật,

* Khắc sâu kiến thức

H. Qua tác phẩm, tác giả đã khơi gợi ở em tình cảm gì? Em sẽ làm gì đối với những con vật soáng quanh ta? ).=> Giáo dục lòng yêu quý loài vật- biết yêu quý vật nuôi- Bảo tồn thiên nhiên

* Hướng dẫn tự học:

-Học bài.- Tĩm tắt tác phẩm.nắm được nội dung và nghệ thuật của văn bản

Chuaồn bũ “Kieồm tra tieỏng Việt” (xem một số đề tr 155, 156, 157 SGK).

-Yêu thương loài vật xung quanh, laòi vật rất đáng yeâu, …

Hoạt động 4 (4’) Củng Cố, Dặn Dò

Tuần 34 Ngày soạn:17 /4 /2011 Tieát 157

KIEÅM TRA TIEÁNG VIEÄT I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Củng cố kiến thức đã học về phân môn tiếng Việt L. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

-Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập một số kiến thức thuộc phân môn tiếng Việt trong chương trình ngữ văn lớp 9.

-Kĩ năng: Rèn luyện thêm về kỹ năng làm bài tập tiếng Việt.

- Thái độ: Độc lập làm bài II. CHUAÅN BÒ:

-GV: Chọn đề phù hợp với khả năng HS. Ma trận:

-HS: Tự ôn tập lại kiến thức đã học và theo các câu hỏi SGK III. TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

Thầy Trò Nội dung

Kieồm tra neà neỏp HS, sú soỏ, veọ sinh

Lt bc M. Hoạt động 1 KHỞI ĐỘNG (1’)

- Ổn định lớp:

- Kiểm tra bài cũ:

-Giới thiệu bài:

- GV phát đề, Đề phô tô đính kèm

Caõu 3: ( 2 ủieồm) Caõu in đậm chứa hàm ý : Khiển trách

Caõu 4: ( 3 ủieồm)

-Viết một đoạn văn ( 1ủieồm)

-Chỉ ra sự liên kết về nội dung và hình thức giữa các câu trong đoạn. ( 2điểm)

- HS nhận đề và làm

bài N. Hoạt động 2 (42’) (THỰC HIỆN BÀI

KIEÅM TRA) I. Đề bài

II. Đáp án - Biểu điểm

Phần I:Trắc nghiệm khách quan ( 3điểm - mỗi ý

đúng 0,25 điểm)

C©u 1 2 3 4 5 6 7 8

Đáp án A B C A D D C B

PhÇn II. Tù luËn: (7®iÓm) Caõu 1 ( 1ủieồm) 1+ B ; 2 + A 3+ D ; 4+ C Câu2:(2đ) ( mỗi câu 0,5đ)

Tìm thành phần biệt lập và giải thích công dụng của nó

a. Thật đấy -> Thành phần tình thái

=>Công dụng: Dùng để tỏ thái độ xác nhận, khẳng định điều nói trong câu.

b. Này -> Thành phần gọi đáp =>Công dụng: Dùng để tạo lập cuộc thoại, mở đầu sự giao tiÕp

c. Ôi -> Thành phần cảm thán.Công dụng: Bộc lộ cảm xúc

d. Vốn dân Nam bộ gốc-> Thành phần phô chó

=>Công dung: Giải thích thêm thành phần chủ ng÷

-GV thu bài. 1. Hoạt động 3 (2’)(THU BÀI

-Chuẩn bị “Luyện tập viết hợp đồng” (xem trước bài).

2. Hoạt động 4 DẶN DÒ

KIEÅM TRA TIEÁNG VIEÄT I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình học kì 2, môn Ngữ văn lớp 9 ( phần tiếng Việt ) với mục đích đánh giá năng lực hiểu biết về các thành phần phụ đã học, vận dụng và tạo lập văn bản liền mạch về nội dung và hình thức của HS

II.HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

Hình thức : Trắc nghiệm + Tự luận III. THIẾT LẬP MA TRẬN

Mức độ

Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

TN TL TN TL Thaáp Cao

Khởi ngữ 1(0,25ủ

) 1 (0,25 ủ )

Thành phần biệt lập 2( 0,5ủ) 1(0,25ủ )

1 ( 1ủ) 1 (2ủ) 5 (3,75 ủ ) Nghĩa tờng minh - hàm

ý 2( 0,5ủ) 1 (2ủ) 3 (2,5 ủ )

Phép liên kết 2( 0,5ủ) 1(3ủ) 3 (3,5 ủ )

Tổng số 3 (0,75ủ)

5 ( 1,25ủ)

1( 1ủ) 3

( 7ủ) 12(10 ủ ) Đề chính thức;

I. Trắc nghiệm khách quan (2điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái phơng án trả lời đúng

Câu1 : Trong các câu sau câu nào có thành phần khởi ngữ : A.Tối nay, học thì tôi học rồi nhng ăn thì tôi cha ăn.

B. Tối nay bạn có đi xem văn nghệ không?

C. Hôm ấy, nó đến gặp tôi.

D. Chị cứ đi, đi mãi.

Câu2: Phần in đậm trong câu: "Tha ông chúng cháu ở Gia Lâm lên đấy ạ!" là thành phần:

A. Phụ chú B. Gọi đáp C. Tình thái D. Cảm thán Câu3: Từ in đâm trong câu: "Có lẽ trời sắp ma" là thành phần:

A. Cảm thán B. Phụ chú C. Tình thái D. Gọi đáp

Câu4:Dấu hiệu để nhân biết thành phần biệt lập là : chúng không trực tiếp tham gia vào sự việc đợc nói trong c©u:

A. §óng B. Sai

Câu5: Trong đoạn văn sau:

Mẹ nó đâm giận quơ đũa doạ đánh ,nó phải gọi nhng lại nói trống:

- Vô ăn cơm!

Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi "Ba vô ăn cơm". Con bé cứ đứng từ trong beỏp noựi vọng ra :

- Cơm chín rồi!

Câu: "Cơm chín rồi " có hàm ý gì?

A. Nhờ anh Sáu bắc nồi cơm B. Khoe mình đã hoàn thành công việc C. Thông báo việc nấu cơm đã xong D. Nhắc anh Sáu vào ăn cơm

Câu 6: Trong đoạn trích : " ở Hà Nội, tôi có một căn phòng bé trên gác hai. Căn nhà của tôi cổ và sâu trong ngõ, có nhiều cây xanh. Những cây ấy cũng qua nhiều năm rồi. Dây tầm gửi leo đầy".

Sử dụng phép liên kết nào?

A. Dùng từ đồng âm B. Dùng từ trái nghĩa C. Dùng từ gần nghĩa D. Phép lặp từ ngữ

Câu7: Từ "nói trổng" đợc hiểu nh thế nào?

A. Nãi rÊt to B. Nãi rÊt nhá

C. Nói trống không D. Nói vẻ kiêu hãnh

Câu8: Về hình thức, các câu văn và đoạn văn không sử dụng phép liên kết nào dới đây : A. Phép thế B. Phép nhân hoá C. Phép nối D. Phép lặp

Một phần của tài liệu Ngữ văn 9 ( 3 cột HK 2 ) (Trang 169 - 173)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(205 trang)
w