(Vuõ Khoan) A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:Giúp học sinh:
- Nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễn của văn bản.
- Học tập cách trình bày một vấn đề có ý nghĩa thời sự.
B. TRỌNG TÂM:
1. Kiến thức: - Tính cấp thiết của vấn đề đợc đề cập đến trong văn bản.
- Hệ thống luận cứ và phơng pháp lập luận trong VB.
2. Kĩ năng: - Biết cách đọc-hiểu một văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội.
- Trình bày những suy nghĩ, nhận xét, đánh giá về một vấn đề xã hội.
-Rèn luyện thêm cách viết đoạn văn, bài văn nghị luận về vấn đề xã hội.
3. Thái độ: - Nhận thức đợc những điểm mạnh, điểm yếu trong tính cách và thói quen của con ngời Việt Nam, yêu cầu gấp rút phải khắc phục điểm yếu, hình thành đức tính và thói quen tốt khi đất nớc đi vào công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nớc.
- Tích hợp giáo dục kĩ năng sống.
C. CHUAÅN BÒ:
- Giáo viên : Nghiên cứu SGV, SGK, bảng phụ.
- Học sinh : Trả lời câu hỏi SGK.
D. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNGCỦATRÒ NỘI DUNG
HĐ1: Khởi động ( 5’ )
1/ Ổn định lớp : - Kiểm diện ...
2/ Kiểm tra bài cũ : - Văn nghệ có vai trò như thế nào đối với con người ?
- Hãy tìm một tác phẩm văn nghệ phân tích và cho biết tác dụng của
- Lớp trưởng báo cáo.
- Cá nhân : Trả bài.
nó.
3/ Bài mới :
- Giới thiệu bài : Vào Thế kỷ XXI, thanh niên Việt Nam ta đã, đang và sẽ chuẩn bị những gì trong hành trang của mình. Liệu đất nớc ta có thể sánh vai với các cờng quốc năm châu đợc hay không? Một trong những lời khuyên, những lời trò chuyện về một trong những nhiệm vụ quan trong hàng đầu của thanh niên đợc thể hiện trong bài nghị luận của đồng chí Phó Thủ tớng Vũ Khoan viết nhân dịp đầu năm 2001.- Ghi tựa bài.
- Nghe.
- Ghi vào tập.
CHUẨN BỊ HÀNH TRANG VÀO THẾ KỈ MỚI
(Vuõ Khoan)
HĐ2: Đọc - tìm hiểu văn bản (32/ ) - Cho học sinh đọc chú thích *.
• YC: Hãy tóm tắt vài nét chính về tác giả.
+ Nhận xét.Chốt ý.
Giảng: Ông tốt nghiệp trờng s phạm Leningrad ( Liên Xô). Trình độ cử nhân kinh tế. Năm 1956, công tác ở bộ ngoại giao, làm việc tại Đại sứ quán n- ớc Việt Nam ở Liên Xô. Sau đó ông giữ nhiều trọng trách quan trọng trong chính quyền nhà nớc Việt Nam ta. Sự nghiệp của ông là bề dày với các cuộc thơng thuyết, đàm phán: khởi sự là hoà
đàm Paris trong thời chiến tranh, sau
đó là vấn đề ngời di tản, rồi việc Việt Nam ra nhập ASEAN và khu mậu dịch tự do của khối, và hiệp định thơng mại Việt- Mĩ, Việt Nam ra nhập WTO…
Ông chủ yếu viết các bài luận. Là phó thủ tớng Chính phủ nớc Việt Nam từ tháng 8 năm 2002 đến cuối tháng 6 n¨m 2006. Ông được nhiều người cho là có nhiều đóng góp tích cực trong quá trình đàm phán Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ và quá trình gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) của Việt Nam.
- Cá nhân : Đọc, thực hiện theo yeâu caàu cuûa GV.
- Cá nhân : Nghị luận.
- Cá nhân : Nêu xuất xứ.
- Nghe.
- Đọc diễn cảm.
- Cá nhân : Nêu bố cục.
I. Giới thiệu chung 1. Tác giả:
Vuõ Khoan 2. Tác phẩm :
- Thuộc thể văn nghị luận
- Viết đầu TK21 trong tập “một góc nhìn của tri thức”
3. Boỏ cuùc : Boỏn phaàn
- Phần 1: → Vai trò của con người
- Phần 2 : → Bối cảnh thế giới và nhiệm vụ của đất nước.
- Phần 3 : → điểm mạnh điểm yếu của người Việt Nam.
Boồ sung phaàn 4 ( boỏ cuùc) + phaân tích
• Hỏi : Văn bản thuộc thể văn gì?
• YC: Dựa vào chú thích * hãy nêu xuất xứ của bài văn.
+ Choát yù.
- Hướng dẫn học sinh đọc văn bản và tìm hiểu từ khó.
+ Giáo viên đọc mẫu một đoạn.
+ Gọi học sinh đọc tiếp (2HS).
• YC: Hãy nêu bố cục của bài văn.
+ Nhận xét.
+ Treo bảng phụ đã ghi sẵn bố cục.
+ Chuyeồn yự.
- Yêu cầu học sinh quan sát đoạn 1.
• Hỏi : Theo tác giả để tiến hành vào thế kỉ mới yếu tố nào là quan trọng nhaát ?
+ Ghi bảng mục 1.
• Hỏi : Vì sao tác giả cho rằng để tiến hành vào thế kỉ mới yếu tố quan trọng nhất là con người ? Tìm những luận cứ tác giả minh họa cho ý kiến cuûa mình ?
+ Tổ chức thảo luận (4HS).
+ Nhận xét.
- Yêu cầu học sinh quan sát đoạn 2 và nêu nội dung chính.
+ Ghi bảng mục 2.
• Hỏi : Tác giả đưa ra bối cảnh thế giới hiện nay như thế nào ?
+ Nhận xét. Chốt ý.
• Hỏi : Trong hoàn cảnh thế giới như vật, tác giả đã đưa ra những nhiệm vụ nào của nước ta khi bước vào thế kỉ mới ?
• Hỏi : Mục đích nêu ra nhiệm vụ aáy ?
+ Nhận xét. Chốt ý.
+ Giảng bình.
- Quan sát.
- Cá nhân : Yếu tố con người.
- Nhóm: Học sinh thảo luận và đại diện trả lời.
- Quan sát.
- Cá nhân : Dựa vào đoạn 2.
- Cá nhân : Dựa vào phần 2.
- Cá nhân : Khẳng định vai trò của con người.
- Nghe giảng.
II. Phaân tích :
1. Vai trò của con người vào thế kỉ mới :
- Con người là động lực phát triển của lịch sử.
- Trong thời kì nền kinh tế tri thức phát triển → con người giữ vai trò nỗi trội.
2. Bối cảnh thế giới hiện nay và những mục tiêu nhiệm vụ của đất nước :
- Thế giới: Khoa học công nghệ phát triển như huyền thoại, sự giao thoa hội nhập của các nền kinh teá.
- Nhiệm vụ nước ta: 3 nhiệm vuù :
+ Thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu.
+ Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
+ Tiếp cận nền kinh tế tri thức.
3. Những điểm mạnh điểm yếu của người Việt Nam :
- Thông minh nhạy bén với cái
- Yêu cầu học sinh quan sát đoạn 3 và nêu nội dung chính.
+ Ghi bảng mục 3.
• Hỏi : Tác giả đã phân tích những điểm mạnh điểm yếu nào trong tính cách thói quen của người Việt Nam ? + Nhận xét. Chốt ý.
+ Giảng : tính cách người VN không giống với văn thơ ca ngợi.
• Hỏi : Những điểm mạnh và điểm yếu ấy có quan hệ như thế nào trong quá trình đưa đất nước đi lên công nghiệp hóa, hiện đại hóa ?
+ Giảng: Muốn thực hiện nhiệm vụ của đất nước phải phát huy điểm mạnh
* Hình thành kiến thức mục 4 :
• Hỏi : Tác giả phân tích lập luận bằng cách nào ?
• Hỏi : Việc sử dụng thành ngữ, tục ngữ có tác dụng gì trong cách lập của tác giả ?
• YC: Nêu nhận xét của em về cách lập luận của tác giả.
• Hỏi : Em thấy thái độ của tác giả như thế nào khi phân tích điểm mạnh điểm yếu của người Việt Nam ?
+ Nhận xét.
+ Giảng, chuyển ý.
- Cá nhân : Dựa vào đoạn 3.
- Nghe giảng.
- Cá nhân :
+ Điểm mạnh sẽ là thuận lợi.
+ Điểm yếu là trở ngại.
- Nghe giảng.
- Cá nhân : Đối chiếu.
- Cá nhân : Làm cho bài văn thêm sinh động.
- Cá nhân : Học sinh nhận xeùt.
- Cá nhân : Thái độ rất nghieâm tuùc.
- Nghe giảng.
mới nhưng kiến thức cơ bản keùm.
- Cần cù sáng tạo nhưng thiếu tính tỉ mỉ, không coi trọng qui trình công nghệ, chưa quen với cường độ khẩn trương.
- Có tinh thần đoàn kết, đùm bọc nhất trong kháng chiến chống ngoại xâm. Nhưng lại đố kị nhau trong làm ăn và trong cuộc sống ngày thường.
- Bản tính thích ứng nhanh nhưng hạn chế trong thói quen neáp nghó, kì thò kinh doanh, quen bao cấp, thói sùng ngoại, hoặc bài ngoại quá mức, thói khôn vặt, ít giữ chữ tín.
4. Nghệ thuật nghị luận : - Lập luận đối chiếu.
- Sử dụng thành ngữ, tục ngữ.
- Lập luận thuyết phục vì cách nêu dẫn chứng tiêu biểu, chính xác.
HĐ3: Hướng dẫn tổng kết ( 3’) III. Tổng kết :
- Nghệ thuật : Lập luận chặt
• YC: Hãy tóm tắt những giá trị về nội dung và nghệ thuật bài văn ? + Choát yù.
+ Giảng kết thúc bài.
+ Liên hệ thực tế.=> GDKNS: Tự xác định cho mình mục tiêu phấn đấu của bản thân khi bước vào thế kĩ mới.
- Cá nhân : Dựa vào ghi nhớ.
- Ghi vào tập.
chẽ ngôn ngữ giản dị, thuyết phuùc.
- Nội dung : Những điểm mạnh điểm yếu của con người VN, từ đó cần phát huy những điểm mạnh, điểm yếu, khắc phục những hạn chế để xây dựng đất nước trong thời kì mới.
HĐ4: Củng cố, dặn dò ( 5’)
* Khắc sâu kiến thức:
• Hỏi : Tác giả phân tích điểm mạnh điểm yếu của người Việt Nam nhằm muùc ủớch gỡ ?
* Hướng dẫn tự học:
+ Học bài.
+ Lập lại hệ thống luận điểm của văn bản.
+ Luyện viết đoạn văn, bài văn nghị luận trình bày những suy nghĩ về một vấn đề xh
+ Làm bài tập.
+ Đọc và trả lời trước câu hỏi SGK bài “Thành phần biệt lập”.
- Cá nhân: Dựa vào bài học.
- Nghe, ghi nhận và thực hieọn.
Tieát 103