A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp học sinh
- Nâng cao nhận thức và kĩ năng sử dụng một số phép liên kết câu và liên kết đoạn văn.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG :
1. Kiến Thức: - Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn.
- Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản
2. Kĩ năng: - Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.
- Sử dụng một số phép liên kết câu, liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản.
3. Thái độ: - Tích cực sử dụng các phép liên kết để bài văn hấp dẫn.
- Có ý thức trong việc liên kết câu và liên kết đoạn trong văn bản.
C. CHUAÅN BÒ:
- Giáo viên : Nghiên cứu soạn giáo án, bài tập, bảng phụ.
- Học sinh : Chuẩn bị, ôn tập bài cũ trước ở nhà.
D. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
HĐ1: Khởi động ( 4’)
1/ Ổn định lớp : - Ổn định trật tự, sĩ số lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ : - Yêu cầu
- Lớp trưởng báo cáo.
- Cá nhân trả lời câu hỏi
HS trả lời câu hỏi :
1. Thế nào là thành phần biệt lập ? Những thành phần biệt lập nào đã học ?
2. Thế nào là thành phần gọi đáp ? Phụ chú ? Nêu vd.
- Nhận xét bài cũ.
3/ Bài mới :
Giới thiệu bài mới. - Để tạo lập văn bản hoàn chỉnh ta phải liên kết đoạn văn, muốn viết đoạn văn phải liên kết các câu lại. Vậy ta liên kết câu và liên kết đoạn văn…?
- Lớp góp ý.
- Nghe GV nhận xét, ghi tựa bài.
LIEÂN KEÁT CAÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
HĐ2: Hình thành kiến thức (18/ )
- Yêu cầu HS đọc thầm, nhanh lại bài : “Thời gian là vàng”
SGK/tr.36 và trả lời câu hỏi :
• H: Chủ đề chung của văn bản là gì ? Thể hiện trong đoạn văn nào của văn bản ?
•H Những đoạn văn 2, 3, 4, 5 có quan hệ nội dung như thế nào với đoạn 1 ? Căn cứ vào từ ngữ nào trong đoạn văn để ta biết được những đoạn văn này cùng diễn đạt một chủ đề ?
•YC: Hãy quan sát SGK và đọc to đoạn văn phần I / tr.42 và cho bieát :
•H: Nội dung chính của đoạn văn trên là gì ? Trình tự sắp xếp của các đoạn văn như thế nào?
•H: Những câu trong đoạn văn có quan hệ như thế nào đối với chủ đề đoạn văn ?
- Đọc thầm bài theo yêu caàu cuûa GV.
- Cá nhân nêu chủ đề của văn bản (tựa bài).
- Cá nhân trả lời câu hỏi:
Các đoạn sau giải thích, chứng minh cho đoạn 1.
Căn cứ vào từ “thời gian”.
- Đọc đoạn văn ngữ liệu, to, rõ, lớp nghe và theo dõi SGK.
- Cá nhân trả lời :
+ Bàn về sự phản ánh hiện thực của văn nghệ.
+ Các đoạn văn bổ sung cho nhau veà yù nghóa.
- Cá nhân: Liên kết nội dung và hình thức.
- Nghe , ghi bài.
- Cá nhân trả lời theo ghi nhớ SGK.
- Nghe GV giảng, ghi.
I-Tỡm hieồu chung
1/ Khái niệm liên kết :
Các đoạn văn trong văn bản cũng như các câu văn trong đoạn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
Các câu, đoạn văn trong văn bản phải liên kết nội dung và hình thức.
2. Về mặt nội dung :
- Các câu, các đoạn văn phải phục vụ cho 1 chủ đề của đoạn văn, bài văn (liên kết chủ đề).
- Các câu, đoạn văn phải được sắp xếp theo 1 trình tự hợp lí (liên kết logic).
VD: Đoạn văn SGK/tr.42 3. Về hình thức :
•H: Từ 2 phân tích trên ta thấy ta có kết luận như thế nào về sự liên kết câu và liên kết đoạn văn
?
* Chốt ý, hướng dẫn ghi ý khái quát.
•H: Xét về mặt nội dung, các câu các đoạn văn phải phục vụ cho ủieàu gỡ ?
*Chốt kết, hướng dẫn ghi.
•H: Về hình thức : “Thời gian là vàng” liên kết bằng những từ nào giữa các đoạn văn ? Cách liên kết này gọi là gì ?
•H: Chú ý những từ in đậm, cho biết mối quan hệ chặt chẽ về nội dung trong đoạn văn được liên hệ bằng các phép liên kết nào ? *Chốt ý, hướng dẫn ghi
- Cá nhân chỉ ra từ liên kết : “Thời gian”, phép lặp.
- Gọi tên các phép liên kết của các từ in đậm (nhóm 2HS).
- Lớp góp ý bổ sung.
- Nghe GV giảng, ghi.
Các câu các đoạn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chớnh nhử sau :
- Phép lặp.
- Pheùp theá.
- Phép đồng nghĩa, trái nghĩa, liên tưởng.
- Pheùp noái.
HĐ3: Luyện tập ( 20’)
- Yêu cầu HS đọc bài tập SGK/43
•H: Chủ đề của văn bản là gì ?
•H: Nội dung các câu trong văn bản ấy phục vụ chủ đề ra sao ?
•YC: Hãy nêu 1 vài dẫn chứng, chứng tỏ các câu trong đoạn văn sắp xếp hợp lí.
•H: Các câu được liên kết bằng các phép liên kết nào ? → Chốt yù.
- Cá nhân đọc to, cả lớp theo dõi SGK.
- Cá nhân trả lời câu hỏi, lớp bổ sung.
- Cá nhân trả lời câu hỏi, lớp bổ sung
- Cá nhân nêu dẫn chứng.
-Thảo luận (nhóm 2) và trả lời. Nghe GV, ghi.
II/ Luyện tập Đáp án :
- Chủ đề : Mặt mạnh, mặt yếu của người VN.
- Các câu đều tập trung vào chủ đề toàn đoạn văn.
- Sắp xếp hợp lí: Mặt mạnh - yếu - Khaộc phuùc: Yeỏu.
- Các phép liên kết: Đồng nghĩa, lặp, nối.
HĐ4: Củng cố, dặn dò ( 3’)
*Khắc sâu kiến thức: Yêu cầu
- Cá nhân đọc to, rõ.
HS đọc lại ghi nhớ.
* Hướng dẫn tự học :
+ Nhớ được các biểu hiện của liên kết câu và liên kết đoạn + Tìm các ví dụ về liên kết câu và liên kết đoạn
+ Đọc kỹ các bài tập ở SGK tr.49, 50
+ Trả lời các câu hỏi vào tập bài soạn.
- Soạn bài.
Tieát 110