A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được thế nào là nghĩa tường minh và hàm ý.
- Xác định được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu.
- Biết sử dụng hàm ý trong giao tiếp hằng ngày.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1.
Kiến thức :
- Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý.
- Tác dụng của việc tạo hày ý trong giao tiếp hàng ngày.
2.
Kó naêng :
- Nhật biết được nghĩa tường minh và hàm ý ở trong câu.
- Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể.
- Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp.
3. Thái độ: Yêu titiếng Việt nhiều hơn . ếng Việt nhiều hơn . Nói năng ý nhị, lịch thiệp trong giao tiếp.
C. CHUAÅN BÒ
-GV:Nghiên cứa soạn giáo án ,bảng phụ(bài tập thêm) -HS:Chuẩn bị bài trước ở nhà .
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG HĐ1: Khởi động.(4’)
1. Ổn định: -Ổn định lớp.
2.
Kiểm tra bài cũ:
-H: Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn ? Cho một vd và chỉ ra phép liên kết trong đoạn vaên (caâu vaên) .
3. Bài mới:
-Giới thiệu bài :Yêu cầu học sinh so sánh hai câu tục ngữ
+ “Thương người …thương thân”
+ “Lá lành đùm lá rách”
-H: Hai câu trên nói về nội dung gì ? Cách nói có gì khác nhau?
-> Trong cách nói có khi người nói không nói một cách trực tiếp điều muốn nói.Có thể nói theo nghĩa tường minh hay hàm ý.bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ vấn đề này.
-Lớp trưởng báo cáo . -Cá nhân trả bài.
-Cá nhân: Đọc hai câu tuùc ngử.ừ
-Cá nhân : Tìm hiểu nội dung (Cả hai đều nói về lòng thương người .2 cách nói khác nhau).
-Nghe giáo viên giới thiệu và ghi tựa bài .
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ýù
HĐ2: Hình thành kiến thức.
(17’)
-Yêu cầu học sinh giải thích tựa bài.
+Treo bảng phụ:
Trong tiết làm bài kiểm tra:
An quay sang để hỏi Bình :
- Chúng ta còn bao nhiêu phút để làm bài?
- Bình đáp: Còn 5 phút . -Yêu cầu học sinh đọc ngữ liệu SGK /74. “Trời ơi…bác già”
-H: Qua câu “trời ơi. . .5 phút” . Em hiểu anh thanh niên muốn nói điều gì? Vì sao anh không nói thẳng điều đó?
-Giải thích từ ngữ.
-Quan sát bảng phụ và đọc to cả lớp cùng nghe.
-Cá nhân: đọc ngữ liệu ở SGK theo yêu cầu của giáo vieân.
-Trao đổi 2 học sinh trả lời:
hối tiếc không muốn nói điều mình nghĩ vì e ngại.
-Cá nhân: So sánh 2 ví dụ
I Tỡm hieồu chung
1. Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý .
a. Nghĩa tường minh: Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
VD: Chúng ta còn mấy phút để làm bài .
-Còn 5 phút (tường minh) b. Nghĩa hàm ý: Là phần thông báo không được diễn đạt trực tiếp
H: Qua hai vớ duù treõn em thaỏy cách nói có gì khác nhau?
H: Vậy theo em hiểu thế nào là nghĩa tường minh, thế nào là nghĩa hàm ý?
+Chốt ý: yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK /75.
phân biệt nghìa tường minh và nghĩa hàm ý.
-Cá nhân: dựa vào ghi nhớ trả lời.
-Cá nhân: đọc ghi nhớ.
trong câu nhưng có thể được suy ra từ những từ ngữ ấy .
Ví dụ: Trời ơi chỉ còn 5 phút (Hàm ý, thời gian còn ít)
2. Ghi nhớ SGK
HĐ3: Hướng dẫn luyện tập(20/)
-Yêu cầu học sinh đọc bài tạp 1 và nêu yêu cầu.
+Hướng dẫn học sinh sửa bài.
+Hướng dẫn học sinh ghi đáp án.
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 2 và nêu yêu cầu.
+Cho học sinh thảo luận.(2HS) -Yờu cầu học sinh đọc bài tõùp 3 và nêu yêu cầu.
+Hướng dẫn học sinh sửa bài.
+Hướng dẫn học sinh ghi đáp án.
HĐ4: Củng cố – Dặn dò.(3’)
*Khắc sâu kiến thức: Yêu cầu học sinh đọc lại ghi nhớ.
*Hướng dẫn tự học:
Học thuộc ghi nhớ – cách sử duùng.
- Soạn bài “ Nói với con”
-Đọc bài tập thảo luận nhóm và nêu kết quả.
-Cá nhân: đọc và nêu yêu caàu.
-Đọc bài tập thảo luận nhóm và nêu kết quả.
Đọc lại ghi nhớ.
-Ghi nhân về nhà thực hieọn.
II. Luyện tập.
Bài tập 1: Tìm nghĩa hàm ý.
a/ Nhà hoạ sĩ …đứng dậy- từ tặc lưỡi: chưa muốn chia tay. ( dùng hình ảnh diễn đạt ý của ngôn ngữ nghệ thuật).
b/ Từ ngữ diễn tả thái độ: cô gái mặt đỏ ửng nhận lại chiếc khăn, quay vội đi.
=> Cô gái ngượng vì định kín đáo để lại khăn làm kỉ niệm cho anh thanh nieân.
Bài tập 2: Nghĩa hàm ý.
“ Tuổi già …… sớm quá.”=>
Người hoạ sĩ chưa kịp uống nước chè đã vội đi.
Bài tập 3: Nghĩa hàm ý.
“Cơm chín rồi” => hàm ý vô ăn côm.
Bài tập 4: Những câu in đậm không chứa hàm ý
+ Hà nắng gớm, về nào -> nói lảng
+ Tôi thấy người ta đồn …-> nói dở dang.
Tieát 123