Những nét nghệ thuật đặc sắc

Một phần của tài liệu Ngữ văn 9 ( 3 cột HK 2 ) (Trang 180 - 186)

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7

R. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

I. BẢNG THỐNG KÊ VĂN HỌC NƯỚC NGOÀ

2. Những nét nghệ thuật đặc sắc

( So sánh với một số truyện dân gian Việt Nam)

Nét đặc sắc của thơ tự do (mây và sóng). So sánh với thơ Việt Nam?

Mâu thuẫn kịch, ngôn ngữ và hành dộng kịch?

Cho HS thảo luận theo nhóm, sau đó các nhóm cử đại diện trình bày, lớp nhận xét. GV bổ sung cho điểm.

người nghèo (Bài ca nhà tranh bị gió thu phá, em bé bán diêm...).

d. Hướng tới cái thiện, ghét cái ác cái xấu (Cây bút thần, ông lão đánh cá...).

e. Tình yêu làng xóm quê hương, tình yêu đất nước ( Cố hương, cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh....).

2. Những nét nghệ thuật đặc sắc :

a. Về truyện dân gian : Nghệ thuật kể chuyện, trí tưởng tượng, các yếu tố hoang đường

b. Về thơ : Nét đặc sắc của 4 bài thơ Đường (Ngôn ngữ hình ảnh, hàm súc, biện pháp tu từ..).

c. Về truyện : Cốt truyện và nhân vật. Yếu tố hư cấu. Miêu tả biểu cảm, nghị luận trong truyện tinh luyện.

d. Về Nghị luận : Nghị luận xã hội và nghị luận văn học. Hệ thống lập luận(Luận điểm, luận cứ, luận chứng). Yếu tố miêu tả, tự sự, , biểu cảm, thuyết minh hay nghị luận.

e. Về kịch : Nhân vật được thể hiện bằng lời thoại hay có ý nghĩa giáo dục sâu sắc .

GV hướng dẫn HS luyện tập. Cá nhân Hoạt động 3 : Luyện tập : (10’) 3. Luyện tập Đọc một bài thơ mà

em tâm đắc ? Hãy chỉ ra cái hay của tác phẩm . 3.

-Về xem lại bài.

- Học bài theo bảng thống keâ

- Chuaồn bũ “Baộc Sụn”

(Tìm hiểu việc làm, hành động và nhận xét về các nhân vật Thơm,

Ngọc, Thái, Cửu.

Hoạt động 4 (4’) Củng cố - Dặn Dò

********************************

Tuần 35 Ngày soạn:24 /4 /2011 Tieát 161-162.

BAÉC SÔN

(TRÍCH HOÀI BOÁN)- Nguyễn Huy Tưởng.

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Bước đầu biết cách tiếp cận một tác phẩm kịch hiện đại. Nắm được xung đột, diễn biến hành động kịch, ý nghĩa tư tưởng của đoạn trích hồi bốn của vở kịch và nghệ thuật viết truyện của Nguyễn Huy Tưởng.

S. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1. Kiến thức:- Đặc trưng cơ bản thể loại kịch.

- Tình thế cách mạng khi cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn xảy ra.

- Nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng.

2. Kĩ năng: - Đọc-hiểu một văn bản kịch.

3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tinh thần đấu tranh cách mạng.

II. CHUAÅN BÒ:

- HS: Đọc bài, soạn.

-GV: SGK, SGV.

III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG - Kieồm tra neà neỏp, sú soỏ, veọ sinh.

-Kieồm tra phaàn chuaồn bũ cuỷa HS.

-Ở các lớp dưới, các em đã được học một số vở kịch– một trong nhưnõg hình thức sân khấu. Hôm nay, chúng ta sẽ được học một tác phẩm kịch nói hiện đại của Việt Nam của tác giả Nguyễn Huy Tưởng.

- Lớp trưởng báo cáo.

-Tổ trưởng báo cáo.

- Theo dõi

Hoạt động 1 Khởi động(6’) - Ổn định lớp:

-Kiểm tra bài cũ:

-Giới thiệu bài:

- Gọi HS đọc chú thích - Gọi HS đọc chú thích

 Em hiểu gì về thể loại kịch?

Phương thức thể hiện của kịch là gì?

-HS đọc.

-HS đọc.

-Trả lời cá nhân

Hoạt động2Đọc hiểu văn bản(70’)

I.Tỡm hieồu chung:

1.Tác giả: Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960) Những sáng tác của ông thường đề cao tinh thần dân tộc và giàu cảm hứng lịch sử.

2Tác phẩm - Thể loại:

+ Kịch: là một trong ba loại hình văn học (tự sự, trữ tình,

- Gọi HS đọc phần tóm tắt SGK.

- Hướng dẫn HS đọc văn bản: Đọc theo phân vai, đúng tâm lí, hành động của nhân vật. Gọi HS đọc.

- Gọi HS đọc chú thích.

 Ai là nhân vật chính?

 Hãy chỉ ra tình huống bất ngờ mà tác giả xây dựng trong các lớp kòch?

 Tình huống ấy có tác dụng gì trong việc thể xung đột và phát triển hành động của kịch?

* Chuyển ý: Tiết tới, chúng ta sẽ tỡm hieồu phaàn phaõn tớch veà nhaõn vật Thơm.

 Thơm xuất thân trong hoàn cảnh như thế nào?

- Gọi HS đọc thầm đoạn đối thoại giữa Thơm và Ngọc (Thôi, tôi van anh thằng sáng … cười ngắm vợ – già nhỉ).

 Em có nhận xét gì về cuộc sống cuûa Thôm?

 Qua lời đối thoại giữa Thơm với Ngọc, em có suy nghĩ gì về thái độ của Thơm đồi với Ngọc?

 Thơm đã có những hành động gì?

- HS đọc.

- HS đọc.

- HS đọc.

- Nhân vật Thơm.

- Thái Cửu đang chạy trốn trước sự truy lùng của Ngọc, lại chạy đúng ngay vào nhà của Thơm (vợ của Ngọc).

- Buộc Thơm phải có thái độ chuyển biến đứng về phía cách mạng.

- Trả lời cá nhân - Đọc thầm.

- Cá nhân suy nghĩ trả lời

- Băn khoăn, nghi ngờ chồng - Che chở cán bộ CM

kịch). Kịch thuộc loại hình nghệ thuật sân khấu.

- Phương thức biểu hiện:

+ Bằng ngôn ngữ trực tiếp (đối thoại, độc thoại).

+ Bằng cử chỉ hành động nhân vật.

- Các thể loại trong kịch:

+ Ca kũch (cheứo, tuoàng, …).

+ Kòch thô.

+ Kịch nói (bi kịch, hài kịch, chính kòch).

- Caáu truùc cuûa kòch:

+ Hoài.

+ Lớp (cảnh).

HEÁT TIEÁT 161.

II.Phân tích văn bản:

1.Nhân vật Thơm:

- Hoàn cảnh:

+ Cha, em: hy sinh.

+ Mẹ: bỏ đi.

- Cuộc sống an nhàn, được chồng chiều chuộng (sắm sửa, may mặc, … ).

 Qua hành động của nhân vật Thơm tác giả muốn khẳng định điều gì về nhân vật Thơm và về phía cuộc đấu tranh cách mạng?

(HĐ nhóm 2 bàn).

* Chuyển ý: Còn Ngọc là người thế nào, ta sẽ tìm hiểu phần tiếp theo.

 Ngọc là một người có những bản chất gì?

 Hãy nêu đánh giá chung của em về nhân vật Ngọc?

- Thuyết giảng: Bản chất Việt gian của Ngọc càng thể hiện rõ khi hắn ra sức truy lùng những người cách mạng đang lẫn trốn trong vùng đặc biệt là Thái và Cửu, những gì mà Ngọc cố che dấu thì càng được thể hiện rõ hơn. Đến đây thì ta sẽ thấy rõ sự chiù chuộng vợ của Ngọc là có ý đồ che dấu bản chất và hành động đối với Thơm.

* Chuyển ý: Trước sự truy lùng của Ngọc, số phận của Thái và Cửu ra sao? Liệu phong trào cách mạng có tiếp tục không? Chúng ta sẽ tìm hiểu ở phần tiếp theo.

 Những nét nổi bật trong con người của Thái và Cửu là gì?

 Qua những hình ảnh, con người của Thái và Cửu, tác giả muốn khẳng định điều gì? Em học được điều gì ở hai nhân vật này?

(GV giáo dục về nhân cách làm người).

- Chia nhóm thảo luận. Đại dieọn neõu yự kieỏn

- Cá nhân trả lời

-Trả lời (như nụùi dung ghi).

-Nghe.

- Cá nhân trả lời

-Cá nhân : Khẳng định phẩm chất của người chiến sĩ CM

-Thái độ với chồng:

+ Baên khoaên.

+ Nghi ngờ chồng làm Việt gian.

- Hành động:

+ Che dấu Thái và Cửu (chiến sĩ cách mạng) ngay trong buoàng cuûa mình.

+ Khôn ngoan, che mắt Ngọc để bảo vệ hai chiến sĩ cách mạng.

⇒ Là người có bản chất trung thực, lòng tự trọng, nhận thức về cách mạng nên đã biến chuyển thái độ, đứng hẳn về phía cách mạng: Cách mạng sống giữa lòng dân, không thể bũ tieõu dieọt.

2. Nhân vật Ngọc:

- Ham muốn địa vị, quyền lực, tiền tài → làm tai sai cho giặc (Vieọt gian).

⇒ Tên Việt gian bán nước, đê tiện, đáng khinh, đáng ghét.

3.Nhận vật Thái, Cửu:

Để thấy được bài học mà văn bản đã mang đến cho con người, chúng

ta sẽ tìm hiểu phần tổng kết. - Theo dõi

-Thái: bình tĩnh, sáng suốt.

- Cửu: hăng hái, nóng nảy.

⇒ Những chiến sĩ cách mạng kiên cường, trung thành với tổ quốc, cách mạng, đất nước.

 Em có nhận xét gì về nghệ thuật viết kịch của Nguyễn Huy Tưởng?

 Nêu nét chính về nội dung của văn bản?

- Tổ chức cho Hs đọc phân vai

-Trả lời dựa vào ghi nhớ

-Trả lời dựa vào ghi nhớ -HS đọc.

Hoạt động 3 Tổng kết – (10’)

III.Toồng keỏt:

1. Nghệ thuật: Thành công trong tạo dựng tình huống để bộc lộ xung đột, tổ chức đối thoại thể hiện tâm lí, tính cách nhân vật.

2. Nội dung: Sự xung đột cơ bản giữa cách mạng và kẻ thù.

- Sự chuyển biến thái độ của nhân vật: từ chỗ thờ ơ với cách mạng, sợ liên lụy đến chỗ đứng hẳn về phía cách mạng.

Khẳng định sức thuyết phục của chính nghĩa cách mạng.

IV. Luyện tập

* Khắc sâu kiến thức

 Qua văn bản, em rút ra được bài học kinh nghiệm gì cho bản thân?

* Hướng dẫn tự học:

- Làm bài luyện tập 2 -Tóm tắt đoạn trích

- Nắm được dặc trưng cơ bản của kịch

- Học bài. Chuẩn bị “Tổng kết phần tập làm văn). (soạn các câu hỏi ôn tập tr 169 → 172 SGK).

- Lòng yêu nước, yêu dân tộc, căm ghét những kẻ cướp nước, bán nước, …).

- Theo dõi

Hoạt động 4 : (4’) Củng Cố, Dặn Dò

Tuần 35 Ngày soạn:24 /4 /2011 Tieát 163-164.

TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

- Nắm vững kiến thức về các kiểu văn bản (Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, điều hành) đã được học từ lớp 6 đến lớp 9.

T. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:

1. Kiến thức:- Đặc trưng của từng kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã được học.

- Sự khác nhau giữa kiẻu văn bản và thể loại văn học.

2. Kĩ năng: - Tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức về các kiểu văn bản đã học.

- Đọc-hiểu các kiểu văn bản theo đặc trưng của kiểu văn bản ấy.

- Nâng cao năng lực đọc và viết các kiểu văn bản thông dụng.

- Kết hợp hài hoà, hợp lí các kiểu văn bản trong thực tế làm bài.

3. Thái độ: Hs có cái nhìn khái quát chương trình TLV trung học sơ sở từ đó các em học tốt hơn II. CHUAÅN BÒ:

- HS: Đọc, chuẩn bị trước theo như SGK.

- GV: SGK, SGV.

III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung

- Kiểm tra sĩ số: 2. kiểm tra bài cũ: ( 3p)

Kiểm tra việc chuẩn bị của Hs . Dẫn vào bài:Để cho cỏc em cú một hệ thống kiến thức về TLV một cách hoàn chỉnh tiết học hôm nay thầy hướng dẫn các em tổng kết về TLV

Một phần của tài liệu Ngữ văn 9 ( 3 cột HK 2 ) (Trang 180 - 186)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(205 trang)
w