A. MUẽC TIEÂU: Giuựp hs:
1/ Kiến thức: Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập, các tác phẩmthơ hiện đại Việt Nam trong chương trình ngữ văn 9 HK2
2/ Kĩ năng: Rèn kỹ năng viết (dùng từ, đặt câu, dựng đoạn) kết hợp tri thức tiếng Việt và tập làm văn vào bài viết.
3/ Thái độ: Nghiêm túc trong làm bài B. CHUAÅN BÒ:
- Giáo Viên: nghiên cứu soạn câu hỏi.Ma trận:
Mức độ /chủ đề Nhận
bieát Thoâng
hiểu Vận dụng
1 Vận dụng 2 tổng
TL TN TL
Con cò, Viếng lăng
Bác, Mùa xuân nho nhỏ 1(4đ) 1(4đ)
Mùa xuân nho nhỏ 1(4đ) 1(4đ)
Nói với con 1(2đ) 1(2đ)
toồng 1(4ủ) 2(6ủ) 3( 10
ủ) - Học Sinh: ôn bài.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
HĐ1: Khởi động (1’) OÅn ủũnh: -Kieồm dieọn.
Kieồm tra: - Kieồm tra giaỏy. . . Bài mới:- Nêu lí do kiểm tra.
- lớp trưởng báo cáo.
Chép đề:
Caõu 1. (4,ủ) Phaõn tớch dieón bieỏn tâm trạng (mạch cảm xúc trữ tình) trong các bài thơ: Con cò, Mùa
- Chép câu hỏi. HĐ2: Tiến trình kiểm tra. (42’) đáp án:
Câu 1: mạch cảm xúc.
* Con cò (Chế Lam Viên).
- Hình ảnh con cò (biểu tượng
xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác ? Câu 2. (4,đ)Phân tích những nguyện ước chân thành của Thanh Hải trong bài Mùa xuân nho nhỏ ? Câu 3. (2,đ) Qua bài “ Nói với con”- (Y Phương) người cha đã thể hiện những tình cảm và suy nghĩ gì về quê hương dân tộc?
- Yêu cầu hs ghi câu hỏi làm bài.
- Quan sát theo dõi hs làm bài.
- Đọc kỹ câu hỏi.
-Làm bài nghiêm túc
về người mẹ) và ý nghĩa lời ru đối với đứa con thời thơ ấu.
- Hình ảnh con cò theo con qua những chặng đường đời.
- Suy ngẫm triết lí về hình ảnh con cò, tình yêu của mẹ và lời ru đối với cuộc đời con người.
(Yeâu caàu daãn thô)
* Viếng Lăng Bác (Viễn Phửụng).
- Tình cảm yêu thương niềm cảm xúc của tác giả khi viếng Bác.
- Lòng tôn kính, yêu thương.
- Lòng yêu thương lưu luyến của tác giả và nhân dân Nam bộ.
(Phân tích dẫn chứng)
* Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải)
- Cảm xúc của tác giả trước mùa xuaân cuûa thieân nhieân.
- Tác giả liên tưởng đến mùa xuân của đất nước.
- Tâm nguyện của tác giả.
2. Tâm nguyện của tác giả:
khiêm tốn tự nguyện, tha thiết chân thành.
- Quan niệm sống cao đẹp.
- Nghệ thuật: ẩn dụ, điệp từ.
3. Ý nghĩ, tình cảm của người cha: tình yêu lòng tự hào về quê hương đất nước. Nhắc nhở con:
uống nước nhớ nguồn.
- Thu bài. -Góp bài. HĐ 2: Thu bài
-Hướng dẫn tự học: Ôn tập các văn bản nhật dụng, lập bảng thống kê các văn bản được học từ lớp 6 9.
- Xem lại dàn ý bài viết số 6
- Ghi nhận về nhà thực hiện. HĐ 3: Dặn dò(2’)
Tuần 28 Ngày soạn: 1 / 3 Tieát 131
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
A. MUẽC TIEÂU: Giuựp hs:
1/ Kiến thức: Củng cố kiến thức đã học
2/ Kỹ năng: Biết vận dụng kiến thức , kỹ năng cơ bản của chương trình TLV.
3/ Thái độ: Thấy được ưu điểm, khuyết điểm của bản thân từ đó tìm cách khắc phục sửa B. CHUAÅN BÒ:
- Giáo viên: Chấm bài ghi nhận ưu khuyết điểm của hs.
- Học sinh: xem lại lí thuyết và bài viết của mình, chú ý lời phê của giáo viên.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HỌAT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
HĐ1: Khởi động ( 4’ ) 1/ OÅn ủũnh : - Kieồm dieọn ...
2/ Bài mới- Giới thiệu bài.
-LT báo cáo. TRẢ BÀI
TẬP LÀM VĂN SỐ 6 HĐ2: Tiến trình trả bài (37’)
1. Trả bài
+ Hình thành dàn ý, cho học sinh đối chiếu với bài làm.
+ Nhận xét ưu, khuyết.
2. Nhận xét chung :
a. Ưu điểm:HS bày tỏ quan điểm đúng.
- Xác định đúng trọng tâm yêu cầu của đề ra, một số bài viết có cảm xúc, trình bày được. Sắp xếp sự việc trình tự tạo ra những tình huống phù hợp.
- Nắm được phương pháp làm bài
- Bố cục bài hợp lý ,các luận điểm rõ ràng.
- Đã chú ý vận dụng các yếu tố nghệ thuật và lập luận khá hoàn chỉnh.
b. Hạn chế : Còn một số hs chưa nắm
- Đối chiếu với dàn ý.
- Nghe.
- Đọc bài.
- Nghe.
Đề : Cảm nghĩ của em về Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng.
Đáp án:
a. Mở bài : Giới thiệu tác giả, tác phẩm, hoàn cảnh sáng tác, đánh giá sơ bộ.
b. Thân bài :
* Nhân vật bé Thu : Thái độ và tình cảm của bé Thu đối với cha (Luận điểm 1)
- Trong những ngày đầu.
- Trong những ngày tiếp theo.
vững phương pháp.Diễn đạt còn lủng củng, ngôn ngữ còn nghèo nàn, một số bài chữ quá xấu, trình bày lộn xộn. Còn sai chính tả, còn kể lể vụn vặt. Chú ý một số câu chưa chuẩn.chưa biết đánh giá đúng sai.
3. Chữa một số lỗi :
a.Khắc phục những lỗi thông thường : Như phát âm, diễn đạt, dùng từ, viết câu.Viết đoạn,viết hoa... Cách lập luận trong văn bản nghị luận.
b. Chữa lỗi bố cục:
4. Đọc bài : Tốt, Khá, Trung bình, Yếu. + Tuyên dương bài làm tốt.+ Động viên học sinh Trung bình, Yếu.
* Hướng tới: Rèn kĩ năng lập dàn ý.
Viết đoạn
- Luùc chia tay.
* Anh Sáu : Niềm yêu quý và thương nhớ con (Luận điểm 2)- Luực nghổ pheựp
- Sau đợt nghỉ phép
* Cảm nhận về tình cảm gia đình (luận điểm quan trọng của bài).
* Nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm. (Luận điểm 3 ):
- Coỏt truyeọn.
- Ngoõi keồ.
- Ngôn ngữ.
- Các biện pháp nghệ thuật và yếu tố kết hợp trong văn bản tự sự.
c. Kết bài : Nêu nhận xét đánh giá chung.
HĐ3: Củng cố, dặn dò (4’) Khắc sâu kiến thức
Nhắc nhỡ hs thuộc phương pháp Hướng dẫn tự học:
Viết những đoạn để bổ sung cho bài viết của mình dựa trên việc chữa lỗi. Trình bày bài viết.
+Chuẩn bị sách HKI.
+Đọc và trả lời “Tổng kết văn bản nhật duùng”
- Nghe, ghi nhận và thực hieọn.
Tòeát 131-132