LUYỆN TẬP LIÊN KẾT CÂU - LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến Thức: - Vẻ đẹp và ý nghĩa hình tượng con cò trong bài thơ được phát triển từ những câu hát ru xưa để ca ngợi tình mẫu tử thiêng liêng và những lời hát ngọt ngào.
- Tác dụng của việc vận dụng ca dao một cách sáng tạo trong bài thơ.
2. Kĩ năng: - Đọc – Hiểu một văn bản thơ trữ tình.
- Cảm thụ những hình tượng thơ được sáng tạo bằng liên tưởng, tượng tượng.
3. Thái độ: - Biết hát ru để ngợi ca và yêu kính tình mẹ ->trân trọng tình cảm gia đình.
C. CHUAÅN BÒ:
- Giáo viên : Nghiên cứu soạn giáo án, chân dung Chế Lan Viên.
- Học sinh : Nghiên cứu, soạn bài trước.
D. TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
HĐ1: Khởi động ( 4’ )
1/ Ổn định lớp : - Ổn định trật tự, só soá.
2/ Kiểm tra bài cũ : -H:
1. Chó sói và Cừu ... La Phông Ten gồm có mấy luận điểm ? Mỗi luận điểm được trình bày theo cách nào?
2. Chó sói và Cừu con trong văn bản của Buy Phông và La Phông Ten có điểm nào giống và khác nhau như thế nào ? Tác giả so sánh đối chiếu 2 văn bản với dụng
- Lớp trưởng báo cáo.
- Cá nhân trả lời theo nội dung bài học (HS trả bài).
- Cá nhân trả lời (HS.K) theo nội dung bài học.
- Nghe GV nhận xét và giới thieọu.
- Ghi tựa bài.
yù gì ? - Nhận xét.
3/ Bài mới :
Chuyển ý giới thiệu bài : Con cò - Hình ảnh quen thuộc trong ca dao, con cò Việt Nam. Từ ca dao, con cò bước vào thơ Chế Lan Viên đầy sáng tạo với sự liên tưởng phong phú và cảm xúc sâu sắc.
CON CÒ (Cheá Lan Vieân)
HĐ2: Đọc - hiểu văn bản (70/ )
- Yêu cầu HS đọc văn bản, phần chú thích * và giới thiệu những nét khái quát về Chế Lan Viên : + Thaân theá.
+ Sự nghiệp sáng tác của tác giả.
+ Sáng tác của nhà thơ.
+ Thành tựu văn học (sự nghiệp sáng tạo).
⇒ Chốt ý, GV hướng dẫn học sinh ghi.
- Yêu cầu HS giới thiệu tác phầm (căn cứ vào SGK).
+ Xuất xứ + Theồ thụ.
⇒ Chốt ý, ghi bảng.
- Hướng dẫn đọc: Êm ái, nhẹ nhàng, diễn cảm theo âm điệu lời ru.
+ Đọc hết bài thơ.
+Gọi học sinh đọc.
-YC: Bài thơ được tác giả trình bài thành 3 đoạn, các em hãy tìm nội dung chính từng đoạn.
⇒ Chốt ý, ghi bảng.
- Đọc nhanh phần chú thích ở SGK, cá nhân trả lời theo gợi yù cuûa GV.
- Lớp góp ý, bổ sung.
- Nghe.
- Cá nhân giới thiệu tác phaồm theo SGK.
+ Xuất xứ.
+ Theồ thụ.
- Nghe GV hướng dẫn dẫn đọc.
- Lắng nghe GV đọc và cảm nhận ý thơ.
- Thảo luận với bạn cùng bàn, cá nhân trả lời câu hỏi.
- Nghe , ghi bài.
- Cá nhân đọc diễn cảm đoạn thơ, lớp theo dõi SGK.
- Cá nhân trả lời các câu hỏi về con cò trong ca dao theo
I- Tỡm hieồu chung : 1. Tác giả :
- Cheá Lan Vieân (1920 - 1989) teân thật Phan Ngọc Hoan. Quê Cam Lộ (Quảng Trị, sau về Bình Định).
- Là một trong những người nổi tiếng hàng đầu của nền thơ VN thế kỉ XX và trong phong trào thơ mới.
- Ông có hơn 50 sáng tác đầy sáng tạo nổi tiếng nhất là tập “Điêu tàn” (1937)
- 1996 được Nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh ...
2. Tác phẩm :
* “Con cò” được sáng tác 1962 in trong tập “Hoa ngày thường chim báo bão”.
* Thể thơ tự do.
* Boỏ cuùc : Goàm 3 phaàn
a) Đoạn thơ đầu : Hình ảnh con cò qua những lời ru đối với tuổi ấu thô.
b) Đoạn 2 : Hình ảnh con cò gần gũi cùng con suốt cả cuộc đời.
c) Đoạn cuối : Hình ảnh con cò gợi suy ngẫm và triết lý về ý nghĩa của lời ru và lòng mẹ đối với cuộc đời của mỗi người.
II- Phaân tích :
1. Hình ảnh biểu trưng của con
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1.
•H: Đoạn thơ gợi cho em nhớ đến hình ảnh con cò trong những bài ca dao nào ?
•H: YÙ nghúa bieồu trửng cuỷa hỡnh ảnh con cò trong những bài ca dao đó là gì ?
⇒ Chốt ý, ghi bảng.
•YC: Hãy đọc thầm đoạn thơ :
“Ngủ yên ... phân vân” và cho biết em bé hiểu thế nào về lời ru cuỷa meù ?
•H: Em bé cảm nhận lời ru của mẹ như thế nào ? Từ đó lời ru có ý nghĩa thế nào đối với tuổi thơ.
•H: Em cảm nhận thế nào về đoạn thơ cuối ?
→ Giảng bình, ghi bảng.
- Kieồm dieọn.
-Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung tiết trước.
•H: Hình ảnh con cò gắn bó với con người qua những chặng đường nào ? (Yêu cầu HS đọc trước đoạn thơ thứ 2).
•H: Con cò trong đoạn thơ thứ 2 chính là ai ?
•H: Người mẹ xuất hiện trong đoạn thơ thứ 2 có ý nghĩa như thế nào qua từng chặng đường của cuộc đời con ?
kiến thức đã học.
- Nghe , ghi bài.
-Cá nhân : Đọc thầm đoạn thụ, suy nghú, (em beự chửa hiểu ý nghĩa lời ru của mẹ).
- Thảo luận nhóm, cá nhân nhóm trả lời, lớp góp ý bổ sung (đón nhận lời ru, sự yêu thương dịu dàng của mẹ).
- Nêu cảm nhận cá nhân.
- Nghe GV giảng, ghi.
-Lớp trưởng báo cáo.
-Thực hiện theo yêu cấu của giáo viên.
-Cá nhân Đọc đoạn thơ, cả lớp cùng nhge và trả lời câu hỏi (cò gắn bó từ thơ ấu, đi học, lớn khôn).
- Cá nhân trả lời : (Cò, Mẹ).
- Thảo luận nhóm (6HS) ghi bảng phụ treo lên trước lớp.
+Lớp góp ý bổ sung cho nhau (Mẹ nàng đỡ, chở che, là khơi nguồn cảm hứng, tâm hồn con được cò (mẹ) chắp cánh mọi ước mơ ...)
- Nghe giảng bình.
- Ghi bài.
- Cá nhân đọc đoạn văn, lớp theo dõi SGK.
- Cá nhân nêu cảm nhận rieâng.
- Cá nhân trả lời.
- Nhóm (4HS) thảo luận cá nhân nhóm trả lời.
- Nghe giảng bình.
- Ghi bài.
cò qua lời ru đối với tuổi thơ :
* Con cò trong ca dao được tác giả đưa vào thơ 1 cách sáng tạo.
“Con cò ... Đồng Đăng”
• Con cò gợi hình ảnh nhịp nhàng, thong thả bình yên ở làng quê xưa.
“Con cò mà đi ... cò con”
• Con cò : Hình ảnh người mẹ (người phụ nữ) lam lũ kiếm sống.
* Con cò trong thơ Chế Lan Viên : Đến với tuổi thơ một cách vô thức được đón nhận bằng trực giác tình yêu và sự che chở của người mẹ.
- Đoạn thơ khép lại bằng hình ảnh thanh bình của cuộc sống : “Ngủ yeân, nguû yeân ... phaân vaân”.
Tieát 2
2. Hình ảnh con cò gần gũi, gắn bó từng chặng đường của mỗi con người :
a) Khi tuoồi thụ :
- Cò đứng quanh nôi, cò vào trong tổ, cánh của cò 2 đứa đắp chung ủoõi.
⇒ Cò hóa thân trong người mẹ chở che, lo lắng cho con từng giấc nguû.
b) Khi con đi học :
“Con theo cò đi học”
“Cánh trắng cò ... chân con”
⇒ Cò : Hình ảnh người mẹ quan tâm chăm sóc, nâng bước con đi.
+ Khi còn thơ ấu.
+ Khi đến trường.
+ Khi con trưởng thành làm thi só.
⇒ Giảng bình.
- Chốt ý, ghi bài.
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn thơ thứ 3.
•H: Em cảm nhận tình mẹ được thể hiện thế nào trong 7 câu thơ đầu của đoạn ?
•H: Em có nhận xét gì về âm điệu của những câu cuối.
•H: Em hiểu thế nào về ý nghĩa những câu thơ cuối đoạn 3 ?
⇒ Giảng bình : Từ cảm xúc để mở ra những suy tưởng khái quát thành triết lí, đó là cách thường thaáy trong thô Cheá Lan Vieân.
+Chốt ý, ghi bảng.
c) Khi con khôn lớn :
“Con làm thi sĩ Cánh cò trắng ... câu văn”
⇒ Cò : chắp cánh bao ước mơ.
Tình mẹ chở che, bao dung dìu dắt, bền bỉ, nâng đỡ dịu dàng suốt cuộc đời con.
3. Suy ngẫm và triết lí về ý nghĩa của lời ru và tình mẹ :
“Dù ở ... lòng mẹ vẫn theo con”
⇒ Khái quát một qui luật : Lòng mẹ luôn ở bên con, là chỗ dựa vững chắc suốt cuộc đời con.
“À ơi ... quanh nôi”
- Giọng điệu hát ru.
- Đúc kết ý nghĩa phong phú về hình tượng con cò trong những lời ru.
HĐ3: Hướng dẫn tổng kết (10’)
•YC: Hãy khái quát những nét nghệ thuật chính của bài thơ ? Gợi ý :
+ Giọng.
+ Nhòp.
+ Hình ảnh.
→ Chốt ý, ghi bảng.
•H: Khai thác hình tượng con cò từ những câu ca dao qua lời ru, bài thơ đã khái quát điều gì.
⇒ Giảng tổng kết bài.
- Cá nhân nêu nhận xét về nghệ thuật của bài thơ.
- Lớp góp ý, bổ sung.
- Nghe GV giảng, ghi.
- Cá nhân trả lời câu hỏi dựa theo nội dung SGK.
- Nghe GV, ghi bài.
III. Toồng keỏt : 1- Nghệ thuật :
- Thể thơ tự do, gợi âm hưởng lời hát ru, giọng êm ái mượt mà, suy ngaãm, trieát lí.
- Nhịp: Đa dạng, diễn cảm sâu saéc.
- Sáng tạo hình ảnh.
2- Nội dung :
Bài thơ khai thác hình ảnh con cò để ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa lời ru đối với cuộc sống của mỗi con người.
HĐ4: Củng cố, dặn dò ( 3’)
*Khắc sâu kiến thức:Yêu cầu HS đọc lại ghi nhớ.
* H ướng dẫn tự học:
+ Học thuộc lòng bài thơ- bài học
+Nắm được giá trị nhân văn cao đẹp và tài năng sáo tạo nghệ thuật của CLV.
+ Phân tích, cảm nhận một đoạn thơ trong bài mà em thích nhất.
Soạn bài: Cách làm bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đời sống. – Đọc và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc to, rõ, ghi nhớ SGK - Nghe và thực hiện.
Tieát 11 3 , 11 4
CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ TƯ TƯỞNG ĐẠO LÍ