ÔN TẬP VỀ THƠ
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Câu 1: Lập bảng thống kê các tác phẩm thơ hiện đại Việt Nam
*1945-1954: Đồng chí.
*1954- 1964: Đoàn thuyền đánh cá, Bếp lửa, Con cò.
* 1964- 1975: Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ.
* Sau 1975: Aùnh trăng, Muà xuân nho nhỏ, Viếng lăng Bác, Nói với con, Sang thu
Phản ánh tình cảm tư tưởng của con người ( tình yêu quê hương, đất nước, yêu lao động, tình đồng chí gắn bó, tình cảm gắn bó bền chặt như tình mẹ con, bà cháu.
phẩm thơ đã thể hiện thế nào cụôc sống của đất nước, tư tưởng , tình cảm của con người?
+Chốt ý -> hướng dẫn học sinh ghi bài.
BẢNG THỐNG KÊ CÁC TÁC PHẨM THƠ HIỆN ĐẠI VIỆT NAM ( Nội dung ghi bài) ST
T THƠ TÁC
GIẢ SÁN
G TÁC
THEÅ
LOẠI NỘI DUNG HÌNH THỨC
1 Đồng
Chí Chính
Hữu 1948 Tự do Cơ sở của tình đồng chí cùng lí tưởng chiến đấu, cùng cảnh ngộ, thể hiện bình dị, sâu sắc, tự nhiên, tạo nên sức mạnh tinh thần của người lính Cách mạng.
Chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực cô đọng, giàu sức biểu cảm.
2 Đoàn
thuyeà n đánh cá
Huy
Cận 1958 Bảy chữ Qua những cảm xúc về thiên nhiên và lao động, niềm vui trong cuộc sống
“Đoàn thuyền đánh cá” là một bức tranh đẹp, rộng lớn , tráng lệ về thiên nhiên và người lao động trên biển theo hành trình chuyển ra khơi đánh cá.
-Hình ảnh đẹp, đầy sáng tạo, liên tưởng tưởng tượng phong phuù.
-Âm hưởng khoẻ khoắn, lạc quan.
3 Beáp
lửa Bằng
Việt 1963 Bảy
chữ+Tá m chữ
-Những kỉ niệm đầy xúc động về tình bà cháu.
-Lòng trân trọng biết ơn của cháu đối với bà, gia đình, đất nước.
-Sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh bà- kết hợp: MT, BC, BL.
4 Bài
thô veà tieồu đội xe khoâng kính.
Phạm Tieán Duật
1969 Tự do -Hình ảnh độc đáo những chieác xe khoâng kính.
-Hình ảnh người chiến sĩ thời chống Mĩ trên đường Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam.
-Chát liệu hiện thực, sinh động.
-Hình ảnh độc đáo.
-Giọng điệu tự nhiên, khoẻ khoắn , giàu khẩu ngữ.
5 Khuùc
hát ru treân lửng
Nguyeãn Khoa ẹieàm.
1971 Tự do. -Tình yêu con của ngưòi mẹ Tà Ôi gắn với tình yêu đất nước , tinh thần chiến đấu khát vọng tương lai.
-Khai thác điệu ru ngọt ngào, trìu mến.
me.
6 Vieáng
laêng Bác
Vieãn
Phưong 1976 Tám chữ. -Lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ đối với Bác Hồ khi từ niềm Nam ra viếng Bác.
-Giọng điệu trang trong tha thieát.
-Ngôn ngữ giản dị, cô đúc, aồn duù.
7 Ánh
traêng. Nguyeãn
Duy. 1978 Naêm
chữ. -Từ hình ảnh ánh trăng ở thành phố gợi nhớ quá khứ tốt đẹp.
-Nhắc nhở thái độ sống bình dò thuyû chung “Uoáng nước nhớ nguồn”.
-Giọng điệu chân thành, nhỏ nhẹ, thấm sâu.
-Hình ảnh bình dị, giàu ý nghĩa biểu tượng.
8 Muứa
xuaân nho nho.û
Thanh Hải.
1980 Naêm
chữ.
-Cảm nhận trước mùa xuân của thiên nhiên đất nước.
-Ước nguyện chân thành của nhà thơ.
-Nhạc điệu trong sáng, tha thieát daân ca.
-Hình ảnh đẹp giản dị, ẩn dụ so sánh, sáng tạo.
9 Sang
Thu. Hữu
Thổnh. 1977 Naờm
chữ. -Biến chuyển của thiên nhiên từ hạ -> thu.
-Cảm nhận tinh tế của nhà thô.
-Ngôn ngữ chính xác, gợi cảm.
-Hình ảnh thiên thiên đẹp, gợi cảm.
10 Nói với con.
Y Phửụng .
1980 Tự do. Qua lời trò chuyện với con, bài thơ thể hiện sự gắn bó, tự hào về quê hương đạo lí sống của dân tộc.
Cách nói cụ thể, giàu hình ảnh, gợi cảm mang ý nghóa saâu xa.
11 Con
co.ứ Cheỏ Lan Vieân.
1962. Tự do. Từ hình tượng con cò trong những lời ru, gợi ca tình mẹ và ý nghĩa của từng lời ru đối với cuộc sống của mỗi con người.
Vận dụng sáng tạo hình ảnh và giọng điệu lời ru cuûa ca dao.
- Yêu cầu hs đọc câu hỏi 3/SGK tr.90 và trả lời.
- Gợi ý:
+ Những bài thơ vừa được nêu tên có điểm chung nào về nội dung?
+ Nêu những điểm riêng về nội dung từng bài:
+ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng meù
- Cá nhân đọc câu hỏi và trả lời theo gợi ý của giáo vieân.
+ Nd: Phần tổng kết ở câu hỏi 1+2 vừa ghi, hs nhắc lại để khắc sâu kiến thức.
3. Câu 3: Nội dung chung và riêng trong nội dung biểu hiện “ Khúc hát ru … lưng mẹ”; “ Con cò”; “ Mây và sóng”.
* Điểm chung: Cả 3 bái thơ đều nói về ( ca ngợi) tỡnh meù con thieõng lieõng, thắm thiết, cách thể hiện
+ Con cò.
+ Mây và sóng *Choát yù .
- Yêu cầu học sinh đọc câu 4 sách giáo khoa
*Gợi ý.
+ Cơ sở của tình đồng chí là gì? Em nghĩ gì về tình đồng chí, về hình ảnh người chiến sĩ trong bài thơ “Đồng chí”?
+ Nội dung chính của bài “Bài thơ … không kính” là gì?
+ Bài “Aùnh trăng” gợi nhớ điều gì?
Nhắc nhở điều gì?
+Các bài thơ có điềm gì chung?
Choát yù.
- Yêu cầu hs đọc câu hỏi 5 và trả lời.
- Yêu cầu hs đọc câu hỏi 6 và trả lời theo yù rieâng.
*Nhận xét chung.
- Nghe .
- Cá nhân đọc câu hỏi 4 và trả lời theo nội dung bài học theo cảm nhận riêng từng bài thơ.
- Trao đổi bổ sung để rút ra điểm chung và riêng của từng bài thơ.
-Cá nhân: Dựa vào bài học.
-Cá nhân: Tùy học sinh.
- Ghi bài.
- Đọc câu 5 và trả lời (bài học).
- Cá nhân đọc câu hỏi 6 và trả lời theo ý riêng.
gần gũi, mang âm điệu hát ru.
* ẹieồm rieõng:
+ “Khúc hát ru …lưng mẹ”: thể hiện sự bền bỉ thoáng nhaát cuûa tình yeâu con với tình yêu nước, gắn bó với cách mạng và ý chí chiến đấu.
+ “Con cò”:khai thác phát triển tứ thơ từ hình tượng con cò qua lời ru (ca dao).
+ “Mây và sóng”: hoá thân vào trò chơi em bé để ca ngợi tình mẹ lớn hơn tất cả, hấp dẫn hơn tất cả.
4. Câu 4 : Hình ảnh người lính cách mạng và tình đồng đội trong các bài thơ:
* Đồng chí:
- Hình ảnh anh bộ đội cụ Hồ thời chống Pháp, xuất thân: người dân nghèo.
- Tình đồng đội đồng chí dựa trên cơ sở cùng giai cấp, cùng lí tưởng, cùng chia seû gian lao, nguy hieồm
*“Bài thơ …không kính”:
- Khắc họa người chiến sĩ lái xe trên đường Trường Sôn: hieân ngang, duõng cảm, lạc quan, í chí giải phóng miền Nam (thời đánh Mĩ).
* “Aùnh trăng”:
- Gợi nhớ kỉ niệm người lính trong những năm tháng chiến đấu gian lao.
- Nhắc nhở đạo lí: Uống
nước nhớ nguồn Nét đẹp tâm hồn của những người lính.