Củng cố, luyện tập

Một phần của tài liệu Tổng hợp soạn văn lớp 10 (Trang 90 - 104)

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1

Chặng 2 Tấm Cám- dì ghẻ

3. Củng cố, luyện tập

* Củng cố: - Nắm khái niệm và đặc trng của truyện cời.

- Nội dung và nghệ thuật gây cời.

* Luyện tập : - Hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.

4. Hớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:

* Bài cũ: - Học bài theo hớng dẫn trong SGK.

* Bài mới: - Chuẩn bị bài mới ( T26).

Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 90

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Tuần:

Tiết:

Ngày soạn: ...

Ngày dạy: Lớp: ..10A2...ngày...tháng...năm...

Kiểm diện sĩ số:

Ca dao thân thân, yêu thơng tình nghĩa

I.Mục tiêu :

1. Kiến thức: Giúp học sinh:- Giúp hs:- Cảm nhận đợc tiếng hát than thân và lời ca yêu thơng tình nghĩa của ngời bình dân trong XHPK qua nghệ thuật đậm đà màu sắc dân gian của ca dao.

- Đồng cảm, thơng xót cho thân phạn bất hạnh của ngời phụ nữ và những bất hạnh trong tình yêu của con ngời trong xã hội cũ.

2. Kĩ năng:- Biết cách tiếp cận và phân tích ca dao qua đặc trng thể loại.

3. Thái độ:- Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn của ngời lao động và yêu quý những sáng tác của họ.

II. chuẩn bị của GV và HS .

1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.

2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.

3. Phơng pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

III. tiến trình dạy học.

Hoạt động 1 (5 phút) 1.Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: - Qua hai truyện “ Tam đại con gà” và “ Nhng nó phải bằng hai mày” h y rút ra những nétã

đặc sắc về nghệ thuật gây cời của truyện cời dân gian.

* Đáp án: - Mỗi truyện đều có mâu thuẫn gây cời.

- Truyện kể ngắn gọn, súc tích.

- Kết cấu, nhân vật, ngôn ngữ trong truyện đều phục vụ mục đích gây cời.

- Phân kết thúc là chỗ bất ngờ bộc lộ cái đáng cời.

* Tên HS trả lời:

1...Líp...§iÓm...

2...Líp...§iÓm...

3...Líp...§iÓm...

4...Líp...§iÓm...

2. Bài mới:

* Giới thiệu bài mới: (1). Ca dao than thân, yêu thơng tình nghĩa là bộ phận phong phú nhất trong kho tàng ca dao trữ tình Việt Nam. Nó phản ánh những biến thể và cung bậc khác nhau trong đời sống tình cảm của ngời Việt xa với những đặc trng nghệ thuật rất đặc thù, khác nhiều so với thơ trữ tình của văn học viết. Để thấy đợc

điều đó, chúng ta tìm hiểu bài “Ca dao than thân, yêu thơng tình nghĩa".

Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 91

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung GHI BẢNG Hoạt động 2 (5 phút)

Hs đọc phần tiểu dẫn trong sgk.

? Nhắc lại khái niệm về ca dao?

Gv lu ý hs phân biệt ca dao- d©n ca:

+ Ca dao là lời của dân ca.

+ Dân ca là những sáng tác kết hợp lời (ca dao) và nhạc. Nói đến dân ca phải nói đến môi trờng và hình thức diễn xớng (dân ca quan họ Bắc Ninh, hát ví, hắt dặm Nghệ Tĩnh,...) GV: Tác giả sgk dựa trên tiêu chí gì để phân chia ca dao thành các loại ntn?

GV: Nêu các đặc sắc cơ

bản về nghệ thuật của ca dao?

HS đọc và trả lời

Là lời thơ trữ tình dân gian, thờng kết hợp với âm nhạc khi diễn xớng, đợc sáng tác nhằm diễn tả đời sống nội t©m con ngêi.

HS đọc và trả lời Theo nội dung chủ đề:

- Ca dao than th©n.

- Ca dao yêu thơng tình nghĩa.

- Ca dao hài hớc.

HS đọc và trả lời

- Dung l ợng : ngắn gọn (từ 2 đến trên díi 20 c©u).

- Thể thơ: phần lớn đợc viết bằng thể lục bát và song thất lục bát cùng các biến thể của chúng.

- Ngôn ngữ:

+ Giản dị, gần gũi với lời nói hàng ngày, giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ.

+ Có lối diễn đạt bằng một số công thức mang đậm sắc thái dân gian (môtíp nghệ thuật).

- Cách cấu tứ:

+ Phú: phô bày, diễn tả một cách trực tiếp, ko thông qua so sánh về ngời, việc, tâm t, tình cảm.

VD: Đờng vô xứ Nghệ quanh quanh/

Non xanh nớc biếc nh tranh họa đồ;

Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ/ Nhớ ai, ai nhí, b©y giê nhí ai;...

+ Tỉ: dùng các hình ảnh so sánh, ẩn dụ

để bộc lộ tâm tình của ngời lao động.

VD: Nhớ ai bổi hổi bồi hồi/ Nh đứng

đống lửa nh ngồi đống than; Thuyền

I. T×m hiÓu chung:

1. Khái niệm về ca dao:

Sgk.

2. Phân loại:

Theo nội dung chủ đề:

- Ca dao than th©n.

- Ca dao yêu thơng tình nghĩa.

- Ca dao hài hớc.

3. Đặc sắc nghệ thuật:

- Dung l ợng: ngắn gọn (từ 2 đến trên dới 20 c©u).

- Thể thơ: phần lớn đợc viết bằng thể lục bát và song thất lục bát cùng các biến thể của chúng.

- Ngôn ngữ:

+ Giản dị, gần gũi với lời nói hàng ngày, giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ.

+ Có lối diễn đạt bằng một số công thức mang đậm sắc thái dân gian (môtíp nghệ thuËt).

- Cách cấu tứ:

+ Phó: ...

VD: Đờng vô xứ Nghệ quanh quanh/

Non xanh nớc biếc nh tranh họa đồ; Nhớ ai ra ngẩn vào ngơ/ Nhớ ai, ai nhớ, bây giê nhí ai;...

+ Tỉ: ...

VD: Nhớ ai bổi hổi bồi hồi/ Nh đứng

đống lửa nh ngồi đống than; Thuyền ơi có nhớ bến chăng/ Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền;...

+ Hứng:...

VD: Trên trời có đám mây xanh/ ở giữa Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 92

Hoạt động 3 (30 phút) GVHD Hs đọc diễn cảm các bài ca dao. Gv hớng dẫn hs đọc:

- Các bài ca dao than thân: giọng xót xa, thông cảm.

- Các bài ca dao yêu th-

ơng tình nghĩa: giọng tha thiết, sâu lắng.

? Xác định chủ đề của các bài ca dao?

? Nét giống nhau của bài ca dao số 1 và 2? (hs khỏ) Gợi mở: Âm điệu của hai bài ca dao có gì chung?

Chủ thể lời than là ai?

Chúng mở đầu ntn? Biện pháp nghệ thuật chung?

GV ?: T×m 1 sè c©u ca dao có cùng mô-típ mở

đầu bằng “Thân em...”?

Thân em nh hạt ma rào...; Thân em nh giếng giữa đàng...; Thân em nh miếng cau khô...; Thân em nh cái chổi đầu

ơi có nhớ bến chăng/ Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền;...

+ Hứng: chỉ những bài ca dao trớc nói

đến “cảnh” (bao gồm cả sự vật, sự việc) sau mới bộc lộ “tình”(tình cảm, ý nghĩ, tâm sự)

VD: Trên trời có đám mây xanh/ ở giữa mây trắng, chung quanh mây vàng/ ớc gì anh lấy đợc nàng/ Để anh mua gạch Bát Tràng về xây/ Xây dọc rồi lại xây ngang/ Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân;...

HS đọc và trả lời

.Chủ đề:- Bài 1; 2: ca dao than thân.

- Bài 3; 4;5: ca dao yêu thơng tình nghĩa.

HS đọc và trả lời NÐt chung:

+ Âm điệu: xót xa, ai oán, than trách.

+ Chủ thể lời than: ngời phụ nữ trong xã hội cũ.

+ Công thức (môtíp) mở đầu: Thân em.

Chữ “thân” trong từ “ thân phận” chỉ

địa vị xã hội thấp hèn và cảnh ngộ ko may của con ngời, do số phận định

đoạt, ko thể thoát khỏi đợc (theo quan niệm duy tâm).

 Tạo cho lời than thân ngậm ngùi, xót xa, có tác dụng nhấn mạnh đến thân phận nhỏ nhoi, đáng thơng của ngêi phô n÷.

Môtíp “thân em” xuất hiện với tần số khá lớn trong ca dao.

 lời than thân đã trở thành “lời chung’của ngời phụ nữ trong XHPK bất công.

mây trắng, chung quanh mây vàng/ ớc gì

anh lấy đợc nàng/ Để anh mua gạch Bát Tràng về xây/ Xây dọc rồi lại xây ngang/

Xây hồ bán nguyệt cho nàng rửa chân;...

II. Đọc- hiểu văn bản:

1. Đọc.

2. Chủ đề:

- Bài 1; 2: ca dao than thân.

- Bài 3; 4;5: ca dao yêu thơng tình nghĩa.

3. Tìm hiểu văn bản:

3.1. Tiếng hát than thân (bài ca dao 1 và 2):

a. NÐt chung:

+ Âm điệu: xót xa, ai oán, than trách.

+ Chủ thể lời than: ngời phụ nữ trong xã

héi cò.

+ Công thức (môtíp) mở đầu: Thân em.

 Tạo cho lời than thân ngậm ngùi, xót xa, có tác dụng nhấn mạnh đến thân phận nhỏ nhoi, đáng thơng của ngời phụ n÷.

 Môtíp “thân em ” xuất hiện với tần số khá lớn trong ca dao.

 lời than thân đã trở thành “lời chung’của ngời phụ nữ trong XHPK bất công.

Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 93

hÌ...;...

GV?: Phân tích ý nghĩa biểu cảm của những hình

ảnh: tấm lụa đào, ấu gai - ruột trắng - vị ngọt bùi

GV: Hình ảnh so sánh của hai bài ca dao có gì

khác biệt?

? Cách xây dựng tơng quan đối lập của hai bài ca dao ntn?

Gợi mở: Hình ảnh so sánh - ẩn dụ tấm lụa đào tấm lụa đào phất phơ

giữa chợ có mối quan hệ ntn?

+ Biện pháp nghệ thuật: so sánh- ẩn dụ  Tạo mối quan hệ tơng đồng giữa thân phận con ngời với sự vật, hiện t- ợng.

Thân em- tấm lụa đào - phất phơ

giữa chợ.

Thân em- củ ấu gai – ruột trắng – vị ngọt bùi.

- Là tiếng nói tự khẳng định giá trị, phẩm chất tốt đẹp của ngời phụ nữ.

+ Hình ảnh tấm lụa đào: sang trọng, quý giá, đẹp đẽ biểu tợng cho:

 Nhan sắc rực rỡ giữa độ xuân thì.

 Tâm hồn đằm thắm, dịu dàng của ngêi phô n÷.

+ Hình ảnh củ ấu gai - ruột trắng - vị ngọt bùi  tấm lòng trong trắng, thơm thảo - những điều đáng quý trong thế giới tâm hồn con ngời.

HS đọc và trả lời - Hình ảnh so sánh:

+ Tấm lụa đào sang trọng, quý giá.

+ Củ ấu gai  bình dị, dân dã.

- Cách xây dựng tơng quan đối lập:

* Bài 1:

+ Hình ảnh tấm lụa đào tấm lụa

đào phất phơ giữa chợ:

 sự đối lập giữa vẻ đẹp, giá trị ><

th©n phËn.

Lẽ thờng cuộc sống tơng xứng dành cho ngời con gái có nhan sắc và phẩm hạnh tốt đẹp là cuộc sống hạnh phúc, bình yên.

Nhng ở đây thân phận của cô chỉ đợc coi nh “tấm lụa đào phất phơ giữa chợ ”, nh 1 món hàng giữa chợ đời.

Chợ: không gian ồn ào, phức tạp, xô

bồ với đủ ngời thanh, kẻ thô, hiền nhân quân tử lẫn phàm phu tục tử  Tấm lụa đào ko thể tự lựa chọn ngời mua.

+ Phất phơ  cái thế bấp bênh, chông chênh.

+ Biết vào tay ai  cảm giác chới với,

đắng cay của thân phận ko thể tự lựa chọn, quyết định đợc hạnh phúc, tơng

+ Biện pháp nghệ thuật: so sánh- ẩn dụ

 Tạo mối quan hệ tơng đồng giữa thân phận con ngời với sự vật, hiện tợng.

Thân em- tấm lụa đào - phất phơ giữa chợ.

Thân em- củ ấu gai – ruột trắng – vị ngọt bùi.

+ Hình ảnh tấm lụa đào: sang trọng, quý giá, đẹp đẽ biểu tợng cho:

 Nhan sắc rực rỡ giữa độ xuân thì.

 Tâm hồn đằm thắm, dịu dàng của ng- êi phô n÷.

+ Hình ảnh củ ấu gai - ruột trắng - vị ngọt bùi  tấm lòng trong trắng, thơm thảo - những điều đáng quý trong thế giới tâm hồn con ngời.

b. Nét riêng độc đáo của mỗi bài ca dao:

- Hình ảnh so sánh:

+ Tấm lụa đào sang trọng, quý giá.

+ Củ ấu gai  bình dị, dân dã.

- Cách xây dựng tơng quan đối lập:

* Bài 1:

+ Hình ảnh tấm lụa đào tấm lụa đào phất phơ giữa chợ:

 sự đối lập giữa vẻ đẹp, giá trị >< thân phËn.

Chợ: không gian ồn ào, phức tạp, xô bồ với đủ ngời thanh, kẻ thô, hiền nhân quân tử lẫn phàm phu tục tử  Tấm lụa

đào ko thể tự lựa chọn ngời mua.

+ Phất phơ  cái thế bấp bênh, chông chênh.

+ Biết vào tay ai  cảm giác chới với,

đắng cay của thân phận ko thể tự lựa chọn, quyết định đợc hạnh phúc, tơng lai của mình.

Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 94

GV: Hình ảnh so sánh- ẩn dụ “củ ấu gai”- “Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen” tạo ra mối tơng quan g×?

GV: Tại sao cô gái lại bộc bạch kĩ và mời mọc da diết “Ai ơi... ngọt bùi

đến vậy?

GV: Yêu cầu hs liên hệ với các câu có cùng chủ

đề: “Em nh cây quế giữa rõng...ai hay”;...

Gv gợi dẫn: Tâm hồn ng- ời Việt luôn đằm thắm yêu thơng. Ca dao về tình yêu đôi lứa đặc biệt phong phú trong kho tàng ca dao Việt Nam...

- Nh÷ng ®iÓm chung vÒ nội dung và nghệ thuật của những bài ca dao yêu thơng tình nghĩa?

GV: Về kết cấu, cách diễn đạt, bài ca dao này có gì khác lạ so với hai

lai của mình. Nỗi đau xót nhất của nhân vật trữ tình trong lời than thở chính là khi vừa bớc vào độ tuổi đẹp nhất, hạnh phúc nhất của cuộc đời thì

nỗi lo thân phận lại ập đến ngay.

Bài ca dao là lời than của cô gái có thân phận bị phụ thuộc, ko thể làm chủ và quyết định đợc tơng lai, hạnh phúc của mình.

HS đọc và trả lời + Sự đối lập:

Ruột trong- trắng, vị ngọt bùi

 Vỏ ngoài- đen Tâm hồn

 Hình thức bề ngoài trong trắng, hiền thảo hồn

 xÊu xÝ

 Khẳng định giá trị thực, phẩm hạnh tốt đẹp của ngời con gái. Nhng

để nhận ra vẻ đẹp bên trong tiềm ẩn

đó cần phải có một con mắt tinh tờng và một tấm lòng độ lợng. Song những ngêi nh vËy ®©u nhiÒu trong câi nh©n gian?

- Lời bộc bạch kĩ và mời gọi da diết (Ai ơi...ngọt bùi) cho thấy giá trị thực của cô gái ko đợc ai biết đến.

Bài ca dao là lời than ngậm ngùi, xót xa của ngời con gái khao khát tình yêu và hạnh phúc lứa đôi nhng ko tìm

đợc sự đồng cảm.

HS đọc và trả lời

- Nội dung: thể hiện những cung bậc cảm xúc của con ngời trong tình yêu nam nữ (riêng bài 6: tình nghĩa vợ chồng)

- Nghệ thuật:

+ Ngôn ngữ: phong phú, giàu hình

ảnh.

+ Cách cấu tứ: thể hứng (riêng bài 3:

kết hợp cả thể hứng và tỉ)

HS đọc và trả lời

Nét đặc sắc của từng bài ca dao:

Bài ca dao là lời than của cô gái có thân phận bị phụ thuộc, ko thể làm chủ và quyết định đ ợc t ơng lai, hạnh phúc của mình.

* Bài 2 : + Sự đối lập:

Ruột trong- trắng, vị ngọt bùi  Vỏ ngoài- đen

Tâm hồn  Hình thức bề ngoài trong trắng, hiền thảo  xấu xí

 Khẳng định giá trị thực, phẩm hạnh tốt đẹp của ngời con gái.

- Lời bộc bạch kĩ và mời gọi da diết (Ai

ơi...ngọt bùi) cho thấy giá trị thực của cô

gái ko đợc ai biết đến.

Bài ca dao là lời than ngậm ngùi, xót xa của ng ời con gái khao khát tình yêu và hạnh phúc lứa đôi nh ng ko tìm đ ợc sự

đồng cảm.

3.2. Tiếng hát yêu th ơng tình nghĩa:

a. Nh÷ng ®iÓm chung:

- Nội dung: thể hiện những cung bậc cảm xúc của con ngời trong tình yêu nam nữ (riêng bài 6: tình nghĩa vợ chồng)

- Nghệ thuật:

+ Ngôn ngữ: phong phú, giàu hình ảnh.

+ Cách cấu tứ: thể hứng (riêng bài 3: kết hợp cả thể hứng và tỉ)

b. Nét đặc sắc của từng bài ca dao:

b1. Bài 3:

- Mở đầu bằng lối đa đẩy, gợi hứng:“Trèo lên...”

Cách mở đầu của bài 1; 2 là lối so sánh (tỉ). Cách mở đầu của bài 3 là lối đối cảnh sinh tình, nêu cảnh vật, sự việc trớc Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 95

bài trên?

? Đại từ phiếm chỉ “ai”

trong bài này chỉ đối tợng nào, có gì khác gì so với hai bài trên ko?

? Mặc dù bị lỡ duyên nh- ng tình nghĩa của con ng- ời ntn? Điều đó đợc nói lên bằng hệ thống hình

ảnh so sánh, ẩn dụ ntn?

GV: Vì sao tác giả dân gian lại lấy những hình

ảnh của thiên nhiên, vũ trụ để khẳng định tình nghĩa của con ngời?

GV: Câu hỏi “Mình ơi, cã nhí ta ch¨ng?” cã ý nghĩa gì? Hình ảnh so sánh - ẩn dụ “Ta nh sao Vợt chờ trăng giữa trời

thể hiện điều gì?

Gv lu ý hs chú giải: Sao Hôm, sao Mai, sao Vợt

đều chỉ sao Kim. Khi nó vợt tới đỉnh trời thì trăng mới mọc.

Hoạt động 4 (4 phút)

- Mở đầu bằng lối đa đẩy, gợi hứng:“Trèo lên...”

Cách mở đầu của bài 1; 2 là lối so sánh (tỉ). Cách mở đầu của bài 3 là lối

đối cảnh sinh tình, nêu cảnh vật, sự việc trớc rồi bộc lộ tâm t, tình cảm (hứng).

- Đại từ phiếm chỉ “ai”- những ngời chia rẽ tình duyên lễ giáo của XHPK bất công, thù địch với hạnh phúc của con ngời.

- Cách chơi chữ tài hoa, tinh tế: khế chua- lòng ngời cũng chua xót.

 Câu thơ cảm thán là lời than da diết , thÊm thÝa võa mang ý hái ®Çy ®au

đớn, nhức nhối.

- Hệ thống hình ảnh so sánh- ẩn dụ:

Mặt trăng- Mặt trời Sao Hôm- Sao Mai

 Là những hình ảnh thiên nhiên đối xứng với nhau, phản chiếu nhau (mặt trăng- mặt trời), tuy hai mà là một (sao Hôm- sao Mai hai cách gọi khác nhau của sao Kim).

- Điệp từ “sánh”đối xứng, gắn bó.

Từ láy “chằng chằng”gắn bó khăng khít, ko thể tách rời.

Tác giả dân gian sử dụng những hình ảnh thiên nhiên, vũ trụ to lớn, vĩnh hằng để khẳng định lòng ngời, tình cảm bền vững, thuỷ chung.

HS đọc và trả lời

- Chàng trai hỏi cô gái để tự bộc lộ lòng mình:

+ Tiếng gọi “mình ơi”  trìu mến, tha thiÕt.

+ Lêi hái “cã nhí ta ch¨ng?”  khẳng định nỗi nhớ thờng trực của chàng trai.

- Hình ảnh so sánh- ẩn dụ: Ta- sao V- ợt- chờ trăng giữa trời  Sự chờ đợi mỏi mòn trong cô đơn.

HS đọc và trả lời

Tiểu kết: Bài ca dao thể hiện nỗi buồn vì tình duyên lỡ dở nhng tình nghĩa thì mãi bền vững, thuỷ chung.

rồi bộc lộ tâm t, tình cảm (hứng).

- Đại từ “ai”- những ngời chia rẽ tình duyên lễ giáo của XHPK bất công, thù

địch với hạnh phúc của con ngời.

- Cách chơi chữ tài hoa, tinh tế

 Câu thơ cảm thán là lời than da diết , thấm thía vừa mang ý hỏi đầy đau đớn, nhức nhối.

- Hệ thống hình ảnh so sánh- ẩn dụ:

Mặt trăng- Mặt trời Sao Hôm- Sao Mai

 Là những hình ảnh thiên nhiên đối xứng với nhau, phản chiếu nhau , tuy hai mà là một.

- Điệp từ “sánh”  đ ối xứng, gắn bó.

Từ láy “chằng chằng”  gắn bó khăng khít, ko thể tách rời.

Tác giả dân gian sử dụng những hình

ảnh thiên nhiên, vũ trụ to lớn, vĩnh hằng

để khẳng định lòng ngời, tình cảm bền v÷ng, thuû chung.

- Chàng trai hỏi cô gái để tự bộc lộ lòng m×nh:

+ Tiếng gọi “mình ơi”  trìu mến, tha thiÕt.

+ Lời hỏi “có nhớ ta chăng?”  khẳng

định nỗi nhớ thờng trực của chàng trai.

- Hình ảnh so sánh- ẩn dụ: Ta- sao Vợt- chờ trăng giữa trời  Sự chờ đợi mỏi mòn trong cô đơn.

Tiểu kết: Bài ca dao thể hiện nỗi buồn vì tình duyên lỡ dở nhng tình nghĩa thì

mãi bền vững, thuỷ chung

Hoạt động 5 (5 phút) 3. Củng cố, luyện tập.

Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 96

Một phần của tài liệu Tổng hợp soạn văn lớp 10 (Trang 90 - 104)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(615 trang)
w