- Soạn bài làm văn lập luận trong văn nghị luận.
Chú ý: Cách xây dựng lập luận.
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Ngày soạn: ...
Ngày dạy: Lớp: ...ngày...tháng...năm...
Lớp: ...ngày...tháng...năm...
TiÕ
t 84 Đọc văn Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:* Giúp học sinh: - Nắm đợc khái niệm ngôn ngữ nghệ thuật, phong cách ngôn ngữ
nghệ thuật với đặc trng cơ bản của nó.
- Có kĩ năng phân tích sử dụng ngôn ngữ theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật.
2. Kĩ năng: - Có thái độ cầu tiến, có ý thức vơn tới cái đúng trong khi nói và viết, có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
3. Thái độ: - Vận dụng các kĩ năng đó để viết đợc một đoạn văn TM có đề tài gần gũi với cuộc sống hoặc công việc học tập của các em.
II. chuẩn bị của GV và HS .
1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.
2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.
3. Phơng pháp: Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
III. tiến trình dạy học.
Hoạt động 1 1.Kiểm tra bài cũ:
* C©u hái:
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 363
* Đáp án:
* Tên HS trả lời:
1/ ...Líp...§iÓm...
2/ ...Líp...§iÓm...
3/ ...Líp...§iÓm...
4/ ...Líp...§iÓm...
2. Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Ngôn ngữ là một phơng tiện giao tiếp quan trọng bậc nhất, là công cụ của t duy. Bên cạnh đó, ngôn ngữ
còn là công cụ xây dựng hình tợng nghệ thuật văn chơng, ngôn ngữ mang phong cách là ngôn ngữ nghệ thuật.
Hoạt động 2(7 )’ Hs đọc sgk.
- Thế nào là ngôn ngữ nghệ thuËt?
- Có mấy loại ngôn ngữ nghệ thuËt?
- Ngôn ngữ nghệ thuật thực hiện chức năng gì?
Hoạt động 3(25 )’
Gv yêu cầu hs thảo luận, phân tích so sánh các ví dụ:
VD 1:
+ Xuân Diệu tả liễu: Lá liễu dài nh một nét mi; Rặng liễu
đìu hiu đứng chịu tang.
+ Liễu (dơng liễu): cây nhỡ, cành mềm rủ xuống, lá hình ngọn giáo có răng ca nhỏ, th- ờng trồng làm cảnh ở ven hồ (theo tõ ®iÓn).
VD 2: Đối chiếu đoạn thơ: “Ta lớn lên rồi trong khói lửa/
Chúng nó chẳng còn mong đợc nữa/ Chặn bàn chân một dân tộc anh hùng/ Những bàn chân
Là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm đợc dùng trong văn bản nghệ thuật.
Phân loại:
- Ngôn ngữ tự sự: truyện, tiểu thuyết, bót kÝ, kÝ sù, phãng sù,...
- Ngôn ngữ thơ: ca dao, vè, lục bát, song thất lục bát, hát nói, thơ tự do,...
- Ngôn ngữ sân khấu: kịch nói, chèo, tuồng,...
Chức năng:
- Chức năng thông tin.
- Chức năng thẩm mĩ (biểu hiện cái
đẹp và khơi gợi, nuôi dỡng cảm xúc thẩm mĩ ở ngời nghe, ngời đọc)
Tìm hiểu ngữ liệu:
- VD 1:
+ Cách miêu tả của Xuân Diệu: gợi tả
c©y liÔu nh mét sinh thÓ sèng, khi mang dáng hình thanh xuân xinh đẹp của ngời thiếu nữ, khi lại mang dáng u buồn của một thiếu phụ.
+ Từ điển: gợi tả đặc điểm sinh học
đơn thuần của cây liễu.
- VD 2:
+ Thơ Tố Hữu: sử dụng hoán dụ “bàn chân” chỉ dân tộc VN, những ngời công nhân và nông dân.
+ Đoạn văn: diễn đạt trực tiếp.
I. Ngôn ngữ nghệ thuật:
1. Khái niệm:
Là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm đ- ợc dùng trong văn bản nghệ thuật.
2. Phân loại:
- Ngôn ngữ tự sự: truyện, tiểu thuyÕt, bót kÝ, kÝ sù, phãng sù,...
- Ngôn ngữ thơ: ca dao, vè, lục bát, song thất lục bát, hát nói, thơ tự do,...
- Ngôn ngữ sân khấu: kịch nói, chèo, tuồng,...
3. Chức năng:
- Chức năng thông tin.
- Chức năng thẩm mĩ (biểu hiện cái
đẹp và khơi gợi, nuôi dỡng cảm xúc thẩm mĩ ở ngời nghe, ngời đọc) II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuËt:
1. Tính hình t ợng:
a. Tìm hiểu ngữ liệu:
- VD 1:
+ Cách miêu tả của Xuân Diệu: gợi tả cây liễu nh một sinh thể sống, khi mang dáng hình thanh xuân xinh đẹp của ngời thiếu nữ, khi lại mang dáng u buồn của một thiếu phô.
+ Từ điển: gợi tả đặc điểm sinh học
đơn thuần của cây liễu.
- VD 2:
+ Thơ Tố Hữu: sử dụng hoán dụ
“bàn chân” chỉ dân tộc VN, những ngời công nhân và nông dân.
+ Đoạn văn: diễn đạt trực tiếp.
Thơ Tố Hữu cụ thể, sinh động và hàm súc hơn, biểu cảm hơn.
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 364
từ than bụi, lầy bùn/ Đã bớc d- ới mặt trời cách mạng” với
đoạn văn xuôi: “Dân tộc ta đã
trởng thành trong chiến tranh.
Kẻ thù ko còn hi vọng để ngăn cản sự phát triển mạnh mẽ, to lớn của một dân tộc từng bị áp bức nặng nề nay đã đợc giác ngộ con đờng cách mạng .”
- Thế nào là tính truyền cảm?
VD? Phân biệt tính truyền cảm (phong cách ngôn ngữ nghệ thuật) và tính cảm xúc (phong cách ngôn ngữ sinh hoạt)?
Hs thảo luận, trả lời.
Gv nhận xét, bổ sung:
+ Tính cảm xúc (đặc trng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt): biểu hiện sắc thái cảm xúc, tình cảm của ngời nói qua các yếu tố ngôn ngữ (từ, câu, cách nói, giọng điệu,...)
+ Tính truyền cảm (đặc trng của ngôn ngữ nghệ thuật): thể hiện ở việc ngời nói (viết) bộc
Thơ Tố Hữu cụ thể, sinh động và hàm súc hơn, biểu cảm hơn.
Biểu hiện của tính hình t ợng: cách diễn đạt thông qua một hệ thống các hình ảnh, màu sắc, biểu tợng,... để ng- ời đọc dùng tri thức, vốn sống của mình liên tởng, suy nghĩ và rút ra những bài học nhân sinh nhất định.
VD: Mùa thu đến với cõi đời nh một cô gái xa đi về nhà chồng; nàng thu b- ớc rất khoan thai, tà áo thớt tha, chân ko có tiếng. Thân hình nàng uốn éo rất thanh quý, mặt ngọc của nàng che sau cánh quạt mở, thỉnh thoảng cánh quạt khẽ chệch, để lộ đôi mắt êm nh trời xanh buổi chiều. (Thu- Xuân Diệu)
Tính truyền cảm:
- Thể hiện ở việc ngời nói (viết) sử dụng ngôn ngữ ko chỉ để diễn đạt cảm xúc của mình mà còn gây hiệu quả lan truyền cảm xúc tức là làm cho ngời
đọc cũng vui, buồn, tức giận, yêu th-
ơng,...nh chính ngời nói (viết).
Hs thảo luận, trả lời.
- VD: Ôi đau đớn! Thời gian ăn cuộc
đời (Bô-đơ-le)
Xuân đơng tới nghĩa là xuân đơng qua Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mÊt...
(Xu
ân Diệu)
Cảm thức thời gian.
Ôi những cánh đồng quê chảy máu Dây thép gai đâm nát trời chiều.
(NguyÔn §×nh Thi)
b. Biểu hiện của tính hình t ợng:
cách diễn đạt thông qua một hệ thống các hình ảnh, màu sắc, biểu t- ợng,... để ngời đọc dùng tri thức, vốn sống của mình liên tởng, suy nghĩ và rút ra những bài học nhân sinh nhất định.
VD: Mùa thu đến với cõi đời nh một cô gái xa đi về nhà chồng;
nàng thu bớc rất khoan thai, tà áo thít tha, ch©n ko cã tiÕng. Th©n hình nàng uốn éo rất thanh quý, mặt ngọc của nàng che sau cánh quạt mở, thỉnh thoảng cánh quạt khẽ chệch, để lộ đôi mắt êm nh trời xanh buổi chiều. (Thu- Xuân Diệu) 2. Tính truyền cảm:
- Thể hiện ở việc ngời nói (viết) sử dụng ngôn ngữ ko chỉ để diễn đạt cảm xúc của mình mà còn gây hiệu quả lan truyền cảm xúc tức là làm cho ngời đọc cũng vui, buồn, tức giận, yêu thơng,...nh chính ngời nói (viÕt).
- VD:
Ôi đau đớn! Thời gian ăn cuộc
đời.
(Bô-đơ-le)
Xuân đơng tới nghĩa là xuân đ-
ơng qua
Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già Mà xuân hết nghĩa là tôi cũng mÊt...
(Xu©
n Diệu) Cảm thức thời gian.
Ôi những cánh đồng quê chảy máu
Dây thép gai đâm nát trời chiều.
(NguyÔn §×nh Thi)
Cảnh quê hơng bị chiến tranh tàn phá và nỗi đau xót của tác giả. Ngời Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 365
lộ cảm xúc của mình đồng thời làm cho ngời đọc cũng vui, buồn, tức giận, yêu thơng,...
nh chÝnh ngêi nãi (viÕt).
- Biểu hiện của tính cá thể của ngôn ngữ nghệ thuật? VD?
Phân biệt với tính cá thể của ngôn ngữ sinh hoạt?
Hs phát biểu thảo luận.
Gv nhận xét, bổ sung:
+ Tính cá thể của ngôn ngữ
sinh hoạt: mang tính chất tự nhiên, biểu hiện ở đặc điểm riêng về giọng điệu, ngôn ngữ
diễn đạt của từng ngời giúp chúng ta nhận biết đợc ngời này với ngời khác.
+ Tính cá thể của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: góp phần thể hiện phong cách riêng của mỗi nhà văn, nhà thơ.
VD cùng viết về trăng nhng mỗi tác giả lại có một cách nhìn, cách diễn đạt khác:
Trăng sáng, trăng xa, trăng rộng quá/ Hai ngời nhng chẳng bớt bơ vơ (Xuân Diệu);
Trăng vào cửa sổ đòi thơ/ Việc quân đang bận xin chờ hôm sau (Hồ Chí Minh);...
- Trăng trong Truyện Kiều:
Vầng trăng vằng vặc giữa trời/
Đinh ninh hai mặt một lời song song; Tuần trăng khuyết, đĩa dầu hao/ Mặt ngơ ngẩn mặt, lòng ngao ngán lòng; Vầng trăng ai xẻ làm đôi/ Nửa in gối chiếc, nửa soi dặm trờng,...
Hoạt động 4(15 )’
Hs thảo luận làm các bài tập.
Gv nhận xét, chốt đáp án.
Cảnh quê hơng bị chiến tranh tàn phá và nỗi đau xót của tác giả. Ngời
đọc thấu hiểu và nảy sinh xúc cảm t-
ơng tự nh tác giả.
Tính cá thể:
- Thể hiện ở khả năng vận dụng các phơng tiện diễn đạt chung (ngữ âm, từ vựng, cú pháp, tu từ,...) của cộng đồng vào việc xây dựng hình tợng nghệ thuật của mỗi nhà văn, nhà thơ.
VD:
+ Ngôn ngữ thơ Hồ Xuân Hơng cá
tính, góc cạnh; ngôn ngữ thơ của Nguyễn Khuyến lại thâm trầm, kín
đáo, sâu sắc.
+ Thơ Xuân Diệu có vốn từ giàu hình
ảnh, nhạc điệu, phập phồng hơi thở của sự sống; thơ Chế Lan Viên sử dụng nhiều ngôn từ chỉ sự héo úa, tàn lôi, câi chÕt...
- Thể hiện trong vẻ riêng trong lời nói của từng nhân vật trong tác phẩm nghệ thuËt.
VD: Ngôn ngữ của Chí Phèo du côn, của Bá Kiến khôn ngoan, cáo già;
ngôn ngữ nhún nhờng, mềm mỏng của chị Dậu và những lời hách dịch của lí trởng;...
- Thể hiện ở nét riêng trong cách diễn
đạt từng sự việc, hình ảnh, từng tình huống khác nhau trong tác phẩm.
Các biện pháp tu từ tạo tính hình tợng:
so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, tợng trng,...
đặc biệt là cách nói hàm ẩn trong những ngữ cảnh tu từ.
VD:
đọc thấu hiểu và nảy sinh xúc cảm tơng tự nh tác giả.
3. Tính cá thể:
- Thể hiện ở khả năng vận dụng các phơng tiện diễn đạt chung (ngữ âm, từ vựng, cú pháp, tu từ,...) của cộng
đồng vào việc xây dựng hình tợng nghệ thuật của mỗi nhà văn, nhà thơ.
VD:
+ Ngôn ngữ thơ Hồ Xuân Hơng cá
tính, góc cạnh; ngôn ngữ thơ của Nguyễn Khuyến lại thâm trầm, kín
đáo, sâu sắc.
+ Thơ Xuân Diệu có vốn từ giàu hình ảnh, nhạc điệu, phập phồng hơi thở của sự sống; thơ Chế Lan Viên sử dụng nhiều ngôn từ chỉ sự héo úa, tàn lụi, cõi chết...
- Thể hiện trong vẻ riêng trong lời nói của từng nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật.
VD: Ngôn ngữ của Chí Phèo du côn, của Bá Kiến khôn ngoan, cáo già; ngôn ngữ nhún nhờng, mềm mỏng của chị Dậu và những lời hách dịch của lí trởng;...
- Thể hiện ở nét riêng trong cách diễn đạt từng sự việc, hình ảnh, từng tình huống khác nhau trong tác phÈm.
III. Luyện tập:
1. Bài 1:
Các biện pháp tu từ tạo tính hình t- ợng: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa, tợng trng,... đặc biệt là cách nói hàm ẩn trong những ngữ cảnh tu từ.
VD:
- So sánh: + Sóng nh ngàn tra xanh Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 366
- So sánh:
+ Sóng nh ngàn tra xanh tan xanh ra thành bể và thôi ko trở lại làm trời.
(Chế Lan Viên)
+ áo chàng đỏ tựa ráng pha/ Ngựa chàng sắc trắng nh là tuyết in. (Chinh phô ng©m)
- ẩn dụ:+ Con cò ăn bãi rau răm/
Đắng cay chịu vậy đãi đằng cùng ai.
(ca dao)
+ Bàn tay ta làm nên tất cả/ Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm. (Hoàng Trung Thông)
Bài 2:
Tính hình tợng là đặc trng quan trọng nhÊt. V×:
- Nó là phơng tiện tái hiện, tái tạo cuộc sống thông qua chủ thể của nhà văn.
Nó thể hiện đặc trng của văn học- hình
ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
- Là mục đích của sáng tạo nghệ thuật.
Tác phẩm nghệ thuật đa ngời đọc vào thế giới của cái đẹp thông qua những xúc động hớng thiện trớc thiên nhiên và cuộc sống hình thành những tình cảm thẩm mĩ tốt đẹp cho ngời đọc.
- Nó chi phối các đặc trng khác:
+ Tính hình tợng đợc hiện thực hóa thông qua một hệ thống ngôn ngữ
nghệ thuật (từ ngữ, câu, đoạn, âm thanh, nhịp điệu, hình ảnh,...) mà bản thân hệ thống ngôn ngữ nghệ thuật này có khả năng gây cảm xúc (tính truyền cảm).
+ Tính hình tợng đợc thể hiện qua hệ thống ngôn ngữ nghệ thuật trong tác phẩm mà hệ thống ngôn ngữ nghệ thuật này là kết quả vận dụng ngôn ngữ cộng đồng của từng nghệ sĩ cụ thể
mang dấu ấn của cá tính sáng tạo nghệ thuật (tính cá thể).
Bài 3:
- Canh cánh: thờng trực, day dứt, trăn trở, băn khoăn.
- Rắc, giết.
4. Bài 4:
- §iÓm gièng nhau:
tan xanh ra thành bể và thôi ko trở lại làm trời. (Chế Lan Viên)
+ áo chàng đỏ tựa ráng pha/ Ngựa chàng sắc trắng nh là tuyết in.
(Chinh phô ng©m)
- ẩn dụ:+ Con cò ăn bãi rau răm/
Đắng cay chịu vậy đãi đằng cùng ai. (ca dao)
+ Bàn tay ta làm nên tất cả/ Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm.
(Hoàng Trung Thông) 2. Bài 2:
Tính hình tợng là đặc trng quan trọng nhất. Vì:
- Nó là phơng tiện tái hiện, tái tạo cuộc sống thông qua chủ thể của nhà văn. Nó thể hiện đặc trng của văn học- hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
- Là mục đích của sáng tạo nghệ thuật. Tác phẩm nghệ thuật đa ngời
đọc vào thế giới của cái đẹp thông qua những xúc động hớng thiện trớc thiên nhiên và cuộc sống hình thành những tình cảm thẩm mĩ tốt
đẹp cho ngời đọc.
- Nó chi phối các đặc trng khác:
+ Tính hình tợng đợc hiện thực hóa thông qua một hệ thống ngôn ngữ
nghệ thuật (từ ngữ, câu, đoạn, âm thanh, nhịp điệu, hình ảnh,...) mà bản thân hệ thống ngôn ngữ nghệ thuật này có khả năng gây cảm xúc (tính truyền cảm).
+ Tính hình tợng đợc thể hiện qua hệ thống ngôn ngữ nghệ thuật trong tác phẩm mà hệ thống ngôn ngữ
nghệ thuật này là kết quả vận dụng ngôn ngữ cộng đồng của từng nghệ sĩ cụ thể mang dấu ấn của cá tính sáng tạo nghệ thuật (tính cá thể).
3. Bài 3:
- Canh cánh: thờng trực, day dứt, trăn trở, băn khoăn.
- Rắc, giết.
4. Bài 4:
- §iÓm gièng nhau:
+ Đều lấy cảm hứng từ mùa thu.
+ Xây dựng thành công hình tợng Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 367
- Khác nhau:
+ Về hình tợng: Mùa thu trong thơ
NguyÔn KhuyÕn víi bÇu trêi bao la, trong xanh, tĩnh lặng, nhẹ nhàng.
Trong thơ Lu Trọng L, mùa thu có âm thanh xào xạc, lá vàng lúc chuyển mùa. Trong thơ Nguyễn Đình Thi, mùa thu tràn đầy sức sống mới.
+ Về cảm xúc: Nguyễn Khuyến yêu cảnh trong sáng, tĩnh. Lu Trọng L bâng khuâng với sự thay đổi nhẹ nhàng. Nguyễn Đình Thi cảm nhận đ- ợc sự hồi sinh của dân tộc trong mùa thu.
+ VÒ tõ ng÷: NguyÔn KhuyÕn chó ý
đến các từ ngữ chỉ mức độ về khoảng cách, màu sắc, trạng thái hành động.
Lu Trọng L chú ý dùng âm thanh biểu hiện cảm xúc. Nguyễn Đình Thi miêu tả trực tiếp hình ảnh và cảm xúc.
+ Về nhịp điệu: Thơ Nguyễn Khuyến nhịp điệu nhẹ nhàng. Thơ Lu Trọng L nhịp điệu chậm, buồn, đầy băn khoăn, trăn trở. Thơ Nguyễn Đình Thi nhịp
điệu vui say, náo nức.
mùa thu.
- Khác nhau:
+ Về hình tợng + Về cảm xúc:
+ VÒ tõ ng÷:.
+ Về nhịp điệu:
Các tác giả ở các thời đại khác nhau, tâm trạng khác nhau, dấu ấn cá nhân khác nhau (1 nhà thơ cổ
điển, 1 nhà thơ lãng mạn, 1 nhà thơ
cách mạng)
Hoạt động 5(2 )’ 3. Củng cố, luyện tập.
* Củng cố:
- Nắm đợc khái niệm và các phong cách ngôn ngữ NT.
* Luyện tập :
- Làm bài tập theo SGK.
4. H ớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ:
- Học thuộc nội dung của bài.
* Bài mới:- Chuẩn bị bài ( T 85 theo câu hỏi hớng dẫn của GV.
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Ngày soạn: ...
Ngày dạy: Lớp: ...ngày...tháng...năm...
Lớp: ...ngày...tháng...năm...
TiÕ
t 85, 86 Đọc văn Chí khí anh hùng (Trích: Truyện Kiều - Nguyễn Du);
Đọc thêm: Thề nguyền (Trích: Truyện Kiều - Nguyễn Du)
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:* Giúp học sinh: - Hiểu đợc “chí khí anh hùng” của Từ Hải và quan niệm anh hùng của Nguyễn Du. - Nắm đợc đặc trng nghệ thuật trong việc tả nhân vật anh hùng của Nguyễn Du.
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 368
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc hiểu một đoạn thơ trữ tình.
3. Thái độ : - Giáo dục các em biết yêu mến và kính trọng tác phẩm và tác giả.
II. chuẩn bị của GV và HS .
1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.
2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.
3. Phơng pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
III. tiến trình dạy học.
Hoạt động 1(7 )’ 1. Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: ? Đọc thuộc và diễn cảm đoạn trích “Nỗi thơng mình” và cho biết chủ đề của đoạn trích?
* Đáp án:
- GV: Nhận xét cách đọc của HS.
- Chủ đề: Miêu tả cảnh sống ô nhục, trác táng ở lầu xanh và tâm trạng đau đớn tủi nhục của Thuý Kiều,
Đồng thời thể hiện thái độ thờ ơ trớc cảnh sống, thú vui ở lầu xanh, bộc lộ ý thức về nhân phẩm của Thuý Kiều.
* Tên HS trả lời:
1/ ...Líp...§iÓm...
2/ ...Líp...§iÓm...
3/ ...Líp...§iÓm...
4/ ...Líp...§iÓm...
2. Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Trong “Truyện Kiều” Nguyễn Du đồng cảm với khát vọng tình yêu và công lí của con ngời. Khát vọng tình yêu tự do Nguyễn Du gửi vào nhân vật Thúy Kiều. Khát vọng về công lí, Nguyễn Du gửi vào nhân vật Từ Hải.
Để thấy rõ Từ Hải là ngời nh thế nào, chúng ta tìm hiểu đoạn trích “Chí khí anh hùng” trích “Truyện Kiều” của NguyÔn Du.
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
H§1 (10ph)
? Cho biết vị trí của
đoạn trích?
? Đoạn trích có bố cục thế nào?
Bị đẩy vào lầu xanh lần thứ hai, Kiều gặp Từ Hải, hai ngời tâm đầu ý hợp. Từ
đã bỏ tiền chuộc Kiều ra khỏi lầu xanh.
“Nửa năm hơng lửa đơng nồng”, Từ Hải nghe theo tiếng gọi của sự nghiệp, chàng dứt áo ra đi. Đoạn trích này bắt đầu từ
đó. Đây là đoạn Nguyễn Du sáng tạo ra (từ câu 2213 đến câu 2230 trong
“Truyện Kiều”) - Chia làm 2 đoạn:
+ Đ1: Cảnh chia tay của TK – TH sau nửa năm chung sống.
+ Đ2: 12: Tính cách và chí khí của TH.
+ Đ3: Hai câu cuối: TH rứt áo ra đi.
I. T×m hiÓu chung.