TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
Chặng 2 Tấm Cám- dì ghẻ
4. Hớng dẫn HS học bài và chuẩn
* Bài cũ:
- Học bài theo hớng dẫn trong SGK.
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài ( T31 ) theo câu hỏi hớng dẫn của GV.
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 113
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Tuần:
Tiết:
Ngày soạn: ...
Ngày dạy: Lớp: ..10A2...ngày...tháng...năm...
Kiểm diện sĩ số:
Đọc thêm: lời tiễn dặn
(Trích Tiễn dặn ngời yêu - Truyện thơ dân tộc Thái) I. Mục tiêu.
1. Kiến thức: Giúp học sinh: - Hiểu đợc cốt truyện thơ Tiễn dặn ngời yêu.
- Nắm đợc vị trí, nội dung và giá trị cơ bản của đoạn trích.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tự đọc, tự học có hớng dẫn.
3. Thái độ: - Lòng cảm thông, thơng xót cho cuộc sống khổ đau của ngời Thái, đặc biệt là ngời phụ nữ
Thái trong XHPK.
- Trân trọng khát vọng tự do yêu đơng và hạnh phúc lứa đôi của họ.
II. chuẩn bị của GV và HS .
1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.
2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.
3. Phơng pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
III. tiến trình dạy học.
Hoạt động 1 (5 phút) 1.Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Câu hỏi: Đọc thuộc hai bài ca dao than thân đã học? Nêu ý nghĩa biểu tợng của các hình ảnh tấm lụa đào và củ ấu gai?
* Đáp án: SGK+ bài cũ.
* Tên HS trả lời:
1...Líp...§iÓm...
2...Líp...§iÓm...
3...Líp...§iÓm...
4...Líp...§iÓm...
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Trong kho tàng văn học dân gian các dân tộc chúng ta không thể không kể đến một tác phẩm rất nổi tiếng của dân tộc thái. Đó chính là truyện thơ Tiễn dặn ngời yêu (Xống chụ xon xao). Vậy sức hấp dẫn cùng nghệ thuật đặc sắc của truyện thơ này đợc thể hiện thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.
Nếu ngời Kinh coi Truyện Kiều là cuốn sách gối đầu giờng, ngời Ê- đê mê đắm nghe kể khan sử thi Đăm Săn,...
thì ngời Thái cũng tự hào có truyện thơ Tiễn dặn ngời yêu. Đồng bào dân tộc Thái từng khẳng định: “Hát Tiễn dặn lên, gà ấp phải bỏ ổ, cô gái quên hái rau, anh đi cày quên cày”. Còn các em nghĩ sao về tác phẩm này qua
đoạn trích tiêu biểu: Lời tiễn dặn?
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 114
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung GHI BẢNG
Hoạt động 2 (5 phút)
GV: Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm truyện thơ.
GV:- Nêu các chủ đề chính của truyện thơ?
- Cốt truyện của truyện thơ thờng diễn ra qua các chặng ntn?
GV: - Dung lợng tác phẩm? Nhân vËt chÝnh?
- Tóm tắt nội dung truyện thơ trên?
Hs đọc đoạn trích.
Hoạt động 3 (5 phút)
Gv hớng dẫn hs đọc với giọng buồn rầu, tiếc thơng, tha thiết.
GV: - Tìm bố cục của đoạn trích?
HS đọc và trả lời
Là tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, giàu chất trữ tình, phản ánh số phận và khát vọng của con ngời khi hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội bị tớc đoạt.
HS đọc và trả lời
- Cuộc sống khổ đau, bi thảm, ko có tình yêu tự do và hôn nhân tự chủ của con ngời trong XHPK
phê phán hiện thực.
- Khát vọng tự do yêu đơng và hạnh phúc lứa đôi khẳng định lí tởng, - ớc mơ mang ý nghĩa nhân văn.
HS đọc và trả lời:
Cốt truyện thờng diễn ra theo 3 chặng:
- Đôi bạn trẻ yêu nhau tha thiết.
- Tình yêu tan vỡ, đau khổ.
- Họ tìm cách thoát khỏi cảnh ngộ
đạt đợc hạnh phúc ở thế giới bên kia hoặc vợt khó khăn để trở về sống hạnh phúc (kết thúc có hậu).
Song thờng là kết thúc bi thảm, con ngời ko đạt đợc hạnh phúc
Cuộc sống ngột ngạt của XHPK và khát vọng hạnh phúc cháy bỏng của con ngêi .
HS đọc và trả lời
- Dung lợng: 1846 câu thơ.
- Nhân vật chính: Anh (chàng trai) và Chị (cô gái).
- Tóm tắt: (sgk) HS đọc và trả lời 2 phÇn
+ PhÇn 1: Tõ ®Çu “gãa bôa vÒ già”: Tâm trạng của chàng trai và cô gái trên đờng tiễn dặn.
+ Phần 2: Còn lại: Cử chỉ, hành
động và tâm trạng của chàng trai khi ở nhà chồng cô gái.
I.T×m hiÓu chung:
1. Giới thiệu chung về truyện thơ:
a. Khái niệm:
b. Các chủ đề chính:
c. KÕt cÊu:
2. Truyện thơ Tiễn dặn ng ời yêu:
- Dung lợng: 1846 câu thơ.
- Nhân vật chính: Anh (chàng trai) và Chị (cô gái).
- Tóm tắt: (sgk)
II. H ớng dẫn đọc- hiểu đoạn trÝch:
1. Đọc.
2. Bè côc: 2 phÇn + PhÇn 1:
+ PhÇn 2:
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 115
GV: - Toàn bộ đoạn trích là lời của ai?
Gv dẫn dắt: Đoạn trích nêu nên cảnh ngộ bi thảm của chàng trai và cô gái yêu nhau mà ko lấy đợc nhau, phải chia biệt, tiễn nhau để xa nhau mãi mãi...
GV: - Phân tích diễn biến tâm trạng của chàng trai và cô gái qua lời kể, cảm nhận của chàng trai ở phần một của đoạn trích?
GV: Tâm trạng của ch ng trai:à
GV: Tâm trạng của cụ gỏi:
GV: Tâm trạng của ch ng trai:à
GV: Tâm trạng của cụ gỏi:
GV: Tâm trạng của ch ng trai:à
Gv dẫn dắt: Văn bản sgk đã lợc đi
HS đọc và trả lời- Đoạn trích là lời của chàng trai, cô gái chỉ hiện ra qua lời kểvà cảm nhận của chàng.
HS đọc và trả lời
- Chàng trai cảm nhận đợc nỗi đau khổ, tuyệt vọng của cô gái cũng là tâm trạng của chính anh:
+ Vừa đi- vừa ngoảnh lại. ngoái trông. lòng càng đau càng nhí.
Sự lu luyến, nuối tiếc, đau đớn, nhí nhung.
+ Cô gái đi qua các khu rừng: Rừng ớt- cay, Rừng cà- đắng. Rừng lá
ngón- độc địa.
Sự “chờ”, “đợi”, “ngóng trông”
của cô gái là vô vọng.
- Muốn kéo dài giây phút tiễn biệt:
+ Chàng trai: - Nhắn nhủ, dặn dò.
- Muốn ngồi lại, âu yếm bên cô
gái. Nựng con riêng của cô gái
Lòng trân trọng cô gái và tâm trạng xót xa, đau đớn của anh.
+ Cô gái: - Vừa bớc đi vừa ngoảnh lại.- Tìm cớ dừng lại để chờ chàng trai.
- Chàng trai muốn mợn hơng ngời yêu từ lúc này để mai đây “lửa xác
đợm hơi” suốt đời anh ko còn yêu thơng ai hơn cô gái để đến lúc chết xác chàng có thể nhờ có hơng ngời đó mà cháy đợm (theo phong tục của ngời Thái) khẳng định tình yêu thuỷ chung, mãnh liệt.
- Ước hẹn chờ đợi cô gái trong mọi thêi gian, t×nh huèng:
Tháng năm lau nở Mùa nớc đỏ cá về Chim tăng ló hót gọi hè Mùa hạ- mùa đông Thời trẻ- về già
Những khoảng thời gian đợc tính bằng mùa vụ và đời ngời.
3. H ớng dẫn tìm hiểu đoạn trích:
- Đoạn trích là lời của chàng trai, cô gái chỉ hiện ra qua lời kểvà cảm nhận của chàng.
a. Diễn biến tâm trạng của chàng trai và cô gái trên đ ờng tiễn dặn:
- Chàng trai cảm nhận đợc nỗi đau khổ, tuyệt vọng của cô gái cũng là tâm trạng của chính anh:
+ Vừa đi- vừa ngoảnh lại.
Sự lu luyến, nuối tiếc, đau đớn, nhí nhung.
+ Cô gái đi qua các khu rừng:
Rõng ít- cay.
Rừng cà- đắng.
Rừng lá ngón- độc địa.
Sự “chờ”, “đợi”, “ngóng trông”
của cô gái là vô vọng.
- Muốn kéo dài giây phút tiễn biệt:
+ Chàng trai: - Nhắn nhủ, dặn dò.
Lòng trân trọng cô gái và tâm trạng xót xa, đau đớn của anh.
+ Cô gái: - Vừa bớc đi vừa ngoảnh lại.
- Ước hẹn chờ đợi cô gái trong mọi thêi gian, t×nh huèng:
Những khoảng thời gian đợc tính bằng mùa vụ và đời ngời.
Phần 1 cho thấy tâm trạng đầy
đau đớn, tuyệt vọng và mâu thuẫn (vừa phải chấp nhận sự thật trớ trêu Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 116
đoạn miêu tả cảnh cô gái bị nhà chồng đánh đập đến ngã lăn bên miệng cối gạo, bên máng lợn...Đó là hiện thực đau đớn của những ng- ời phụ nữ dân tộc xa khi bị gả bán...
GV:- Tìm các cử chỉ, hành động của chàng trai đợc diễn tả ở phần 2?
GV; - Điệp từ “chết” trong những lời thơ mang ý nghĩa khẳng định mạnh mẽ và những hình ảnh thiên nhiên trong các câu: “Chết ba năm... song song” có ý nghĩa gì?
Hoạt động 4 (5 phút)
GV: - Khái quát lại những nét tâm trạng của cô gái và chàng trai trong
đoạn trích?
- Các biện pháp nghệ thuật đợc sử dông?
HS đọc và trả lời
- An ủi, vỗ về khi cô gái bị nhà chồng đánh đập, hắt hủi: “Dậy đi em... búi hộ” - Giúp cô làm lụng.
Sù quan t©m, s¨n sãc ©n t×nh chàng trai trở thành chỗ dựa tinh thần vững chắc cho cô gái.
Niềm xót xa, thơng cảm sâu sắc của chàng trai đối với cô gái.
HS đọc và trả lời
- Điệp từ “chết” và những hình ảnh thiên nhiên chỉ sự hoá thân gắn bó khăng khít của hai nhân vật trữ tình khẳng định tình yêu mãnh liệt, thuỷ chung son sắt của họ.
- Các hình ảnh so sánh tơng đồng (tình đôi ta-- tình Lú- ủa; lòng ta thơng nhau- bền chắc nh vàng, đá) và các điệp ngữ (yêu nhau, yêu trọn) Khát vọng, ý chí đoàn tụ ko gì lay chuyển đợc .
HS đọc và trả lời
- Cô gái: đau khổ, nuối tiếc, mỗi b- ớc đi là nỗi đau ghìm xé, tuyệt vọng.
- Chàng trai: đồng cảm vói nỗi lòng cô gái, tâm trạng của chàng còn có sự vận động từ xót xa, đau đớn đến khẳng định tình yêu chung thuỷ, v- ợt qua mọi ngáng trở, động viên cô
gái, ớc hẹn chờ đợi, bộc lộ khát vọng tình yêu tự do và hạnh phúc.
HS đọc và trả lời
- Các biện pháp tu từ: điệp từ, điệp ngữ, so sánh.
- Ngôn ngữ: giản dị, biểu cảm, giàu hình ảnh thiên nhiên mang tính biểu tợng.
- Giọng điệu: ngọt ngào, thấm đẫm chất trữ tình và phong vị văn hoá
dân tộc Thái.
vừa muốn kéo dài giây phút tiễn chân, âu yếm bên nhau). Đồng thời, nó còn cho thấy lời ớc hẹn quyết tâm chờ đợi đoàn tụ.
b. Cử chỉ, hành động và tâm trạng của chàng trai lúc ở nhà chồng cô
gái:
- Làm thuốc cho cô gái uống.
- Giúp cô làm lụng.
Sù quan t©m, s¨n sãc ©n t×nh
- Điệp từ “chết” và những hình ảnh thiên nhiên: chỉ sự hoá thân gắn bó khăng khít của hai nhân vật
- Các hình ảnh so sánh tơng đồng , các điệp ngữ Khát vọng, ý chí
đoàn tụ ko gì lay chuyển đợc .
III. Tổng kết bài học:
1. Tâm trạng các nhân vật:
2. Nghệ thuật:
- Các biện pháp tu từ: điệp từ, điệp ngữ, so sánh.
- Ngôn ngữ: giản dị, biểu cảm, giàu hình ảnh thiên nhiên mang tính biểu tợng.
- Giọng điệu: ngọt ngào, thấm đẫm chất trữ tình và phong vị văn hoá
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 117
dân tộc Thái.
Hoạt động 5 (5 phút) 3. * Củng cố:
- Nắm đợc nghệ thuật trào lộng hóm hỉnh, thông minh tạo ra tiếng cời giải trí, tự trào, châm biếm, thể hiện tâm hồn lạc quan, triết lí nhân sinh lành mạnh.
- Nắm đợc nội dung và nghệ thuật của lời tiễn dặn.
4. Hớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ:- Học bài theo hớng dẫn trong SGK.
* Bài mới:- Chuẩn bị bài ( T31 ) theo câu hỏi hớng dẫn của GV.
* Luyện tập :
- Hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 118
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Tuần:
Tiết:
Ngày soạn: ...
Ngày dạy: Lớp: ..10A2...ngày...tháng...năm...
Kiểm diện sĩ số:
Luyện tập viết đoạn văn tự sự
I.Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: Giúp học sinh:- Giúp học sinh nắm đợc các loại đoạn văn trong văn bản tự sự.
- Biết cách viết một đoạn văn, nhất là ở đoạn phần thân bài để góp phần làm hoàn thiện một bài văn tự sự 2. Kĩ năng: - Rèn luyện viết đoạn văn tự sự.
3. Thái độ:- Nâng cao ý thức tìm hiểu và học tập cách viết đoạn văn trong văn bản tự sự.
II. chuẩn bị của GV và HS . 1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.
2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.
3. Phơng pháp: Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
III. tiến trình dạy học.
Hoạt động 1( 5 phỳt ) 1.Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Nêu vai trò của miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự ? Muốn miêu tả và biểu cảm thành công, ngời viết cần phải làm gì?
* Đáp án: Nhờ yếu tố miêu tả và biểu cảm mà câu chuyện trở nên sinh động, hấp dẫn và có sức truyền cảm mạnh mẽ. Muốn miêu tả và biểu cảm thành công, ngời viết cần phải quan tâm tìm hiểu cuộc sống, con ngời
đồng thời chú ý quan sát, liên tởng, tởng tợng và lắng nghe những lay động mà sự vật, sự việc khách quan gieo vào trong tâm trí của mình.
* Tên HS trả lời:
1. ...Líp...§iÓm...
2... ...Líp...§iÓm...
3... ...Líp...§iÓm...
4... ...Líp...§iÓm...
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1) : Bất cứ một văn bản nào cũng có thể bao gồm từ một đến nhiều đoạn văn hợp thành để thể hiện một chủ đề nào đó. Văn bản tự sự cũng vậy. Vởy đoạn văn trong văn bản tự sự có đặc điểm nh thế nào? Làm thế nào để viết tốt những đoạn văn đó, đấy chính là nội dung của tiết học hôm nay.
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 119
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung GHI BẢNG
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 120
Hoạt động 2 (15phỳt) Yêu cầu hs đọc phần I(sgk).
Yêu cầu hs nhắc lại một số kiến thức:
- Nêu khái niệm đoạn v¨n?
- Cấu trúc chung của
đoạn văn là gì?
- Em đã đợc học về các loại đoạn văn nào? Sự phân loại các đoạn văn
đó dựa trên cơ sở nào?
- Trong văn bản tự sự, ngoài cách phân loại nh trên, ngời ta còn dùng tiêu chí nào để phân loại? Theo đó, có các loại đoạn văn tự sự nào?
- Nội dung và nhiệm vụ riêng và chung của các
đoạn văn trong văn bản tự sự là gì?
Hoạt động 3 (20phỳt Hs đọc yêu cầu bài tập 1.- Các đoạn văn đã trích có thể hiện đúng dự kiến của tác giả ko? Nội dung và giọng điệu của
đoạn văn mở đầu và kết thúc có nét gì giống và khác nhau?
HS đọc và trả lời
Là một bộ phận của văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm qua hàng, thờng biểu đạt một ý tơng đối hoàn chỉnh.
HS đọc và trả lời
Thờng do nhiều câu tạo thành, gồm:
- Câu nêu ý khái quát (câu chủ đề).
- Các câu triển khai.
HS đọc và trả lời
- Theo cấu trúc và phơng thức t duy:
+ Đoạn văn diễn dịch.
+ Đoạn văn quy nạp.
+ Đoạn văn song hành.
+ Đoạn văn móc xích.
+ Đoạn văn tổng- phân - hợp.
- Theo kết cấu thể loại văn bản:
+ Các đoạn văn thuộc phần mở truyện.
+ Các đoạn văn thuộc phần thân truyện.
+ Các đoạn văn thuộc phần kết truyện.
HS đọc và trả lời
- Nội dung và nhiệm vụ riêng: tả cảnh, tả ngời, kể sự việc, biểu cảm, bình luận, đối thoại, độc thoại,...
- Nội dung và nhiệm vụ chung: thể hiện chủ đề, ý nghĩa văn bản.
HS đọc và trả lời
- Các đoạn văn thể hiện đúng, rõ, hay và sâu sắc dự kiến của tác giả.
- NÐt gièng:
+ Nội dung: tả sự đau thơng và sức sống mãnh liệt của rừng xà nu.
+ Giọng điệu: ngợi ca.
- Nét khác:
+ Đoạn mở: tả cụ thể, chi tiết, rất tạo hình, tạo ko khí, lôi cuốn ngời đọc.
Hình ảnh cây xà nu gợi hiện thực
I. Đoạn văn trong văn bản tự sự:
1. Khái niệm đoạn văn:
2. Cấu trúc chung của đoạn văn:
Thờng do nhiều câu tạo thành, gồm:
- Câu nêu ý khái quát (câu chủ đề).
- Các câu triển khai.
3. Các loại đoạn văn trong văn bản tự sù:
- Theo cấu trúc và phơng thức t duy:
+ Đoạn văn diễn dịch.
+ Đoạn văn quy nạp.
+ Đoạn văn song hành.
+ Đoạn văn móc xích.
+ Đoạn văn tổng- phân - hợp.
- Theo kết cấu thể loại văn bản:
+ Các đoạn văn thuộc phần mở truyện.
+ Các đoạn văn thuộc phần thân truyện.
+ Các đoạn văn thuộc phần kết truyện.
4. Nội dung và nhiệm vụ của đoạn văn trong văn bản tự sự:
- Nội dung và nhiệm vụ riêng: tả cảnh, tả
ngời, kể sự việc, biểu cảm, bình luận, đối thoại, độc thoại,...
- Nội dung và nhiệm vụ chung: thể hiện chủ đề, ý nghĩa văn bản.
II. Cách viết đoạn văn trong bài văn tự sù:
1. Tìm hiểu ngữ liệu:
a. Các đoạn văn trong truyện ngắn Rừng xà nu:
- NÐt gièng:
+ Nội dung: tả sự đau thơng và sức sống mãnh liệt của rừng xà nu.
+ Giọng điệu: ngợi ca.
- Nét khác:
+ Đoạn mở:
Hình ảnh cây xà nu gợi hiện thực cuộc sống đau thơng nhng bất khuất của con ngời Tây Nguyên.
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 121
- Em học đợc điều gì ở cách viết đoạn văn của Nguyên Ngọc?
Hs đọc yêu cầu của bài tËp 2.
- Có thể coi đây là đoạn văn trong văn bản tự sự ko?V× sao? Theo anh(chị), đoạn văn đó thuộc phần nào của
“truyện ngắn” mà bạn
đó định viết?
- Viết đoạn văn này, bạn hs đó đã thành công ở nội dung nào? Nội dung nào bạn còn phân vân và để trống? Anh (chị) hãy viết tiếp vào những chỗ trống đó?
cuộc sống đau thơng nhng bất khuất của con ngời Tây Nguyên.
+ Đoạn kết: tả rừng xà nu trong cái nhìn của các nhân vật chính, xa, mờ dần, hút tầm mắt, trải rộng tới chân trêi.
Hình ảnh cây xà nu gợi sự bất diệt, ngày một trởng thành, lớn mạnh của con ngời Tây Nguyên.
- Bài học:
+ Trớc khi viết nên dự kiến ý tởng về các phần của truyện, nhất là phần đầu và phần cuối.
+ Phần mở và kết truyện nên hô ứng với nhau, thể hiện rõ chủ đề của truyện.
+ Thống nhất về giọng điệu ở phần
đầu và phần kết.
HS đọc và trả lời
- Đó là đoạn văn tự sự. Vì:
+ Cã yÕu tè tù sù: cã nh©n vËt, sù việc, chi tiết.
+ Có yếu tố miêu tả và biểu cảm phụ trợ.
Thuộc phần thân truyện.
- Thành công của đoạn văn:
Kể sự việc: chị Dậu đã đợc giác ngộ cách mạng, đợc cử về làng Đông Xá
vận động bà con vùng lên rất sinh
động.
- Nội dung còn phân vân:
+ Tả cảnh.
+ Tả diễn biến tâm trạng (nội tâm) nh©n vËt.
- Gợi ý một vài chi tiết:
+ Tả cảnh: ánh sáng rực rỡ, chói chang xua tan bóng tối thăm thẳm của màn đêm.
+ Tâm trạng chị Dậu: Chị Dậu ứa nớc mắt. Chị nh thấy lại trớc mắt bao cảnh cay đắng ngày nào. Đó là cái ngày nắng chang chang, chị đội đàn chó con, tay dắt con chó cái cùng cái Tí lầm lũi theo sau để sang bán cho nhà Nghị Quế thôn Đoài. Cái lần chị phải cõng anh Dậu ốm ngất ở ngoài đình
+ Đoạn kết:
Hình ảnh cây xà nu gợi sự bất diệt, ngày một trởng thành, lớn mạnh của con ngời Tây Nguyên.
- Bài học:
+ Trớc khi viết nên dự kiến ý tởng về các phần của truyện, nhất là phần đầu và phần cuèi.
+ Phần mở và kết truyện nên hô ứng với nhau, thể hiện rõ chủ đề của truyện.
+ Thống nhất về giọng điệu ở phần đầu và phÇn kÕt.
b. Đoạn văn trong truyện về hậu thân của chị Dậu:
- Đó là đoạn văn tự sự. Vì:
+ Có yếu tố tự sự: có nhân vật, sự việc, chi tiÕt.
+ Có yếu tố miêu tả và biểu cảm phụ trợ.
Thuộc phần thân truyện.
- Thành công của đoạn văn:
Kể sự việc: chị Dậu rất sinh động.
- Nội dung còn phân vân:
+ Tả cảnh.
+ Tả diễn biến tâm trạng (nội tâm) nhân vËt.
- Gợi ý một vài chi tiết:
+ Tả cảnh:
+ Tâm trạng chị Dậu:
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 122