CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
II. Chữ viết của Tiếng việt
đặc điểm gì đặc sắc?
? Sự khác biệt của tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc có đặc điểm gì
khác so với thời kì trớc?
? Các cách xây dựng thuËt ng÷ trong TV?
? Vị trí của tiếng Việt?
H§ 2 (20ph)
? Chữ viết của tiếng Việt có lịch sử nh thế
mức nhiều ngời nghĩ rằng chúng là từ thuần Việt.
Kính -> Gơng Phụ -> Vợ Lơng -> Lành
- Bắt đầu từ thế kỉ XI , cùng với việc xây dựng và củng cố thêm một bớc nhà nớc độc lập phong kiến ở nớc ta, Nho học đợc đề cao. Một nền văn chơng chữ Hán mang sắc thái Việt Nam hình thành và phát triển. Một số lợng lớn từ Hán - Việt đã du nhập vào n- ớc ta nh: nhân, nghĩa, lễ, trí, tín ... nhng cách đọc và cách dùng thì đã đợc Việt hoá
sâu sắc.
- Dựa vào chữ Hán, ngời Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm. Nhiều từ ngữ gốc Hán đợc Việt hoá để bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt.
VD:
+ Cầm trăng->thay thế cho từ “nguyệt cÇm”.
+ Ngêi cò -> thay thÕ cho tõ “ cè nh©n”.
“ thấy ai ngời cũ cũng đừng nhìn chi”.
- Tiếng Pháp giữ vị trí độc tôn.
- Sự ra đời của chữ Quốc ngữ.
- Xuất hiện thuật ngữ khoa học vay, mợn tiếng Hán, Pháp.
VD: chính đảng, giai cấp, a xít, ba dơ, ô xi...
- Mợn của Tiếng Hán.
VD: chính trị, kinh tế, triết học, t tởng...
- Mợn phiên âm của Pháp , Anh.
VD: Ma két tinh, in tơ nét
- Xây dựng thuật ngữ của tiếng Việt (thờng là dịch ý):
VD: Vùng trời, vùng biển.
- Sau ngày 2 tháng 9 năm 1945, tiếng Việt
đã có một vị trí xứng đáng trong một nớc Việt Nam độc lập, tự do; nó đợc coi là ngôn ng÷ quèc gia chÝnh thèng.
- Thứ nhất, theo truyền thuyết và dã sử, từ thời xa, ngời Việt đã có thứ chữ trông nh “ nòng nọc đang bơi” cha có bằng chứng khoa học để khẳng định truyền thuyết trên là sự thật.
- Thứ 2, chữ Hán du nhập vào nớc ta dới thời Bắc thuộc. Về sau dựa vào chữ Hán ta
3. Tiếng Việt d ới thời kì độc lập tự chủ.
- Bắt đầu từ thế kỉ XI , cùng với việc xây dựng và củng cố thêm một bớc nhà nớc độc lập phong kiến ở nớc ta, Nho học đợc đề cao...
- Dựa vào chữ Hán, ngời Việt đã
sáng tạo ra chữ Nôm.
4 . Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuéc.
- Tiếng Pháp giữ vị trí độc tôn.
- Sự ra đời của chữ Quốc ngữ.
- Xuất hiện thuật ngữ khoa học vay, mợn tiếng Hán, Pháp.
5. Tiếng Việt từ sau cách mạng tháng Tám đến nay.
- Mợn của Tiếng Hán.
- Mợn phiên âm của Pháp , Anh.
- Xây dựng thuật ngữ của tiếng Việt...
II. Chữ viết của Tiếng việt.
- Thứ nhất, theo truyền thuyết và dã sử, từ thời xa, ngời Việt đã có thứ chữ trông nh “ nòng nọc đang bơi”...
- Thứ 2, chữ Hán du nhập vào nớc Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 281
nào?
? u điểu và nhợc điểm của chữ quốc ngữ?
- Gv gợi dẫn Hs trao
đổi, thảo luận và trả lời.
* Củng cố và luyện tËp: (6 )’
- Bài tập:
xây dựng chữ Nôm.
- Từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX chữ
quốc ngữ ra đời và phát triển thịnh hành.
- Ưu điểm và nhợc điểm:
+ u điểm: Chữ Quốc ngữ là loại chữ ghi âm (đọc sao viết vậy), tạo điều kiện xoá nạn mù ch÷.
- Dùng chữ La tinh giản đơn ,khoa học + Hạn chế: cha hoàn toàn tuân theo nguyên tắc ngữ âm học.
VD:Âm / K/ “cờ” đợc ghi bằng ba chữ C /K/ q.
- Tại sao không thể viết chữ ( ka, qa)?
- Có quá nhiều dấu phụ để ghi thanh điệu và các mũ nh: i, â, ă, ê, ơ, ....
+ tham khảo các ghi nhớ SGK (trang 38- 40).
ta dới thời Bắc thuộc.
- Ưu điểm và nhợc điểm:
+ u điểm: Chữ Quốc ngữ là loại ch÷ ghi ©m...
+ Hạn chế: cha hoàn toàn tuân theo nguyên tắc ngữ âm học.
*
Ghi nhí ( SGK/ 38,40).
III. Luyện tập:
+ Làm bài tập 3.
VD :
Ng.ngữ Việt Mờng Khơ me Môn
hai hal pi ba
bốn pon buôn pon
tay thay day tai
3. Củng cố, luyện tập.
* Củng cố: - Nắm đợc nội dung của bài.
* Luyện tập : - Hãy tìm 3 VD để minh hoạ cho 3 cách thức đặt thuật ngữ khoa học đã nêu?
- Gợi ý:
+ Phiên âm: glucô, xen lu cô, prôtêin, glu xít, cen ti met...
+ Mợn của tiếng Hán: thiên văn, hải dơng, pháp lụât, pháp quyền, nhân chủng học....
+ Đặt theo tiếng Việt: viêm màng mắt (viêm giác mạc); chảy máu não (xuất huyết não); ca múa nhạc (ca vũ nhạc)...
4. Hớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ:- Học bài theo hớng dẫn của GV.
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Ngày soạn: 9/01/2011
Ngày dạy: Lớp: 10A4 ngày...tháng 01 năm 2011 Lớp: 10A1 ngày...tháng 01 năm 2011 TiÕ
t 66 Đọc văn
Hng đạo đại vơng trần quốc tuấn
“Trích: Đại Việt sử kí toàn th Ngô Sĩ Liên ” – I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:* Giúp học sinh: - Giúp hs thấy đợc cái hay, sức hấp dẫn của một tác phẩm lịch sử nhng đậm chất văn học qua nghệ thuật kể chuyện và khắc họa chân dung nhân vật lịch sử.
- Hiểu đợc thế nào là “ văn sử bất phân”.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc - hiểu một tác phẩm kết hợp sử biên niên với văn tự sự.
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 282
3. Thái độ : - Giáo dục các em hiểu và cảm phục, tự hào về tài năng, đức độ lớn của anh hùng dân tộc Trần Quốc Tuấn và những bài học đạo lí quí báu mà ông đã để lại cho đời sau.
II. chuẩn bị của GV và HS . 1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.
2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.
3. Phơng pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
III. tiến trình dạy học.
Hoạt động 1(5') 1.Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Trong tác phẩm “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”, ý nghĩa của bia đá đề danh là gì?
* Đáp án:
+ Khuyến khích hiền tài: kẻ sĩ trông vào mà phấn chấn, hâm mộ, rèn luyện danh tiết, gắng sức giúp vua.
+ Ngăn ngừa điều ác, kẻ ác: ý xấu bị ngăn chặn, lòng thiện tràn đầy; kẻ ác thấy đó làm răn, ng ời thiện xem đó mà cố gắng.
+ Dẫn việc dĩ vãng, chỉ lối tơng lai, góp phần làm cho hiền tài nảy nở, đất nớc hng thịnh, phát triển: rèn giũa danh tiếng cho sĩ phu, củng cố mệnh mạch cho nhà nớc.
* Tên HS trả lời:
1/ ...Líp...§iÓm...
2/ ...Líp...§iÓm...
2. Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
Hng Đạo Đại Vơng Trần Quốc Tuấn là một vị hiền tài, anh hùng dân tộc, một trong những danh tiếng nổi tiếng trên toàn thế giới bởi hai lần chỉ huy quân đội nhà Trần chiến thắng quân Nguyên Mông xâm l ợc. Nhng chân dung con ngời ông nh thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu bài Hng Đạo Đại Vơng Trần Quốc Tuấn”
* Bài mới:
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
H§ 1 (20ph)
? Trình bày những nét chính về Ngô Sĩ Liên.
GV: Tiến sĩ Ngô Sĩ Liên từng làm t nghiệp Quốc Tử Giám, một trong những nhà sử học nổi danh của nớc ta thời trung đại, tiếp tục sự nghiệp làm sử của Lê văn Hu và Phan Phu Tiên.
? Trình bày những nét chính về cuốn “Đại Việt sử kí toàn th”?
- NSL ngời làng Chúc Lí ( Chơng Mĩ – Hà Tây – HN), cha rõ năm sinh, năm mÊt.
- Ông từng tham gia khởi nghĩa LS ( 1418 – 1427), đôc tiến sĩ năm 1442,
đợc cử vào Viện Hàn Lâm.
- Đời Lê Thánh Tông, ông giữ nhiều chức vụ lớn ở bộ Lễ, Quốc Tử Giám và Quốc sử quán, vâng lệnh vua biên soạn bộ “Đại Việt sử kí toàn th”.
-> Với công trình này, ông đợc xem là một trong những nhà sử học lớn nhất của níc ta thêi PK.
- Tác phẩm : “Đại Việt sử kí toàn th”. + “Đại Việt sử kí toàn th” là bộ chính sử lớn của VN thời TĐ do NSL biên soạn trên cơ sở hai cuốn sử “Đại Việt sử kí ”
I. T×m hiÓu chung.
1. TiÓu dÉn :
- NSL ngời làng Chúc Lí ( Chơng Mĩ – Hà Tây – HN), cha rõ năm sinh, năm mÊt.
- Ông từng tham gia khởi nghĩa LS ( 1418 – 1427), đôc tiến sĩ năm 1442,
đợc cử vào Viện Hàn Lâm.
- Tác phẩm : “Đại Việt sử kí toàn th”.
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 283
- Chú ý các đoạn đối thoại Trần Quốc Tuấn với các nhân vật khác, cần đọc giọng phù hợp;
các lời bình của tác giả.
- Theo các chú thích ch©n trang (sgk)
? Chia bố cục bài ra làm mấy phần? Nội dung chÝnh tõng phÇn?
? Em biÕt g× vÒ nh©n vËt LS này?
của Lê Văn Hu thời Trần và “ Sử kí tục biên” của Phan Phu Tiên ở thời hậu Lê và hoàn thành vào 1479.
+ “Đại Việt sử kí toàn th” gồm 15 quyển, ghi chép LS từ thời Hồng Bàng đến năm 1428 Lê Lợi lên ngôi vua ( 1428).
-> TP thể hiện tinh thần DT mạnh mẽ vừa có giá trị sử học, vừa có giá trị văn học.
- Đọc:
- Giải thích từ khó:
- Bè côc:
- ... “Thợng sách giữ nớc vậy”: lời nói cuối cùng của Trần Quốc Tuấn với vua Trần về kế sách giữ nớc.
- Trần Quốc Tuấn với lời trối của cha, trong các câu chuyện với gia nô và với hai con trai.
- Nhắc lại những công tích lớn, trớc tác chính và lời dặn con của Trần Quốc TuÊn.
- Hng Đạo Đại Vơng TQT ( 1228 – 1300) là anh hùng DT, nhà văn hoá vĩ
đại trong LS VN.
- Thời trẻ, TQT tỏ ra thông minh xuất chúng, thông kim bác cổ, văn võ song toàn. Cha ông là Trần Liễu thấy con nh vậy, những mong TQT có thể “rửa” mối hiềm khích giữa các chi tộc chi mình.
- Dù cuộc đời trải qua một lần gia biến, ba lần quốc nạn, TQT vẫn tỏ ra là một bậc hiền tài. Khi làm tớng, ông đã dẹp bỏ “thù nhà” để dốc lòng báo đền “nợ n- ớc”, góp công lớn ba lần đánh bại quân nguyên.
- TQT là tác giả của hai bộ binh th và là ngời thảo ra bài “Hịch tớng sĩ” nổi tiếng còn lu truền đến ngày nay.
- Khi ông mất, vua phong cho ông tớc H- ng Đạo Đại Vơng. Triều đình lập đền thờ
ông tại Vạn Kiếp, Chí Linh ( HDơng).
-> TP thể hiện tinh thần DT mạnh mẽ vừa có giá trị sử học, vừa có giá trị văn học.
2. Văn bản.
a. Đọc:
b. Giải thích từ khó:
c. Bè côc:
3. Nhân vật LS H ng Đạo Đại V ơng TQT.
- Hng Đạo Đại Vơng TQT ( 1228 – 1300) là anh hùng DT, nhà văn hoá vĩ
đại trong LS VN.
- Thời trẻ, TQT tỏ ra thông minh xuất chúng, thông kim bác cổ...
- Dù cuộc đời trải qua một lần gia biến, ba lần quốc nạn, TQT vẫn tỏ ra là một bậc hiền tài.
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 284
H§ 2 (25ph) - Gv hỏi: đọc đoạn:
“Tháng 6 ngày 24, sao sa Hng Đạo Đại Vơng èm”. Ta cã thÓ rót ra nhận xét gì về một đặc
điểm của sách sử biên niên trung đại?
Gv:
Theo quan niệm duy tâm: có mối liên quan thần bí giữa con ngời và vũ trụ. Mỗi vì sao trong thiên hà ứng với số phận của mỗi con ngời. Sao sa báo hiệu những ngời sắp qua đời.
? Qua lời dặn vua Trần của Hng Đạo Đại Vơng Trần Quốc Tuấn, các em thấy ở TQT nổi bật lên phẩm chất gì?
GV : §èi víi lêi cha dặn, Trần Quốc Tuấn đã
có suy nghĩ riêng của mình, “ông để điều đó ở trong lòng nhng không cho là phải”, ông đã đặt quyền lợi của đất nớc, triều đình lên trên quyền lợi của gia đình, của cá nhân.
? Em cã nhËn xÐt g× vÒ TrÇn Quèc TuÊn?
? Đức độ lớn lao của H- ng Đạo Đại Vơng TQT
đợc thể hiện ở những
- Đoạn “Tháng 6 ngày 24, sao sa Hng
Đạo Đại Vơng ốm”.
+ Đó là cách ghi chép theo trình tự thời gian năm tháng- một trong những đặc
điểm hàng đầu của thể loại sử biên niên.
+ Mối quan hệ giữa hai sự việc: thiên nhiên (sao sa) và con ngời (Hng Đạo V-
ơng ốm nặng, sắp qua đời).
- Đó là lòng trung quân ái quốc.
+ Hết lòng lo tính kế sách giúp vua giữ
nớc an dân. Trớc khi mất, còn hiến kế cho vua Trần về kế sách giữ nớc.
+ Bỏ qua hiềm khích giữa cha ông và Trần Thái Tông, đặt chữ trung lên trên chữ hiếu, nợ nớc lên trên tình nhà.
+ Vì nớc, ông sẵn sàng lắng nghe ý kiến của gia nô và con cái, song cũng sẵn sàng trừng trị những ngời thân chỉ có lòng hiếu một cách cá nhân mà quên đi việc nớc cao cả.
+ Vì dân, ông quan tâm lo lắng một cách sâu sắc: khi sống ông nhắc nhỏ vua
“khoan th sức dân”, khi chết vẫn hiển linh phò trợ dân chúng chống lại tai nạn và dịch bệnh.
+ Sử dụng hết tài năng và mu lợc để làm nên nhiều “công nghiệp hiếm có”, sẵn sàng quên thân để vì nớc: “Bệ hạ chém
đầu tôi trớc rồi hãy hàng”.
->Ông không những là vị tớng tài, mu l- ợc có lòng trung quân, mà còn biết thơng d©n lo cho d©n.
- Đối với vua: một lòng một dạ, dốc hết tâm t và suy nghĩ để tìm ra kế sách an dân và giữ nớc.
- Đối với nớc: sẵn sàng quên thân và
II. Đọc hiểu:
1. Phẩm chất của H ng Đạo Đại V ơng TrÇn Quèc TuÊn.
- Đoạn “Tháng 6 ngày 24, sao sa Hng
Đạo Đại Vơng ốm”.
- Đó là lòng trung quân ái quốc.
+ Hết lòng lo tính kế sách giúp vua giữ
níc an d©n.
+ Bỏ qua hiềm khích giữa cha ông và Trần Thái Tông.
Vì nớc, ông sẵn sàng lắng nghe ý kiến của gia nô và con cái.
+ Vì dân, ông quan tâm lo lắng một cách sâu sắc....
->Ông không những là vị tớng tài, mu l- ợc có lòng trung quân, mà còn biết th-
ơng dân lo cho dân.
2. Đức độ lớn lao của H ng Đạo Đại V -
ơng Trần Quốc Tuấn.
- Đối với vua: một lòng một dạ...
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 285
điểm nào ?
? Tài năng lỗi lạc của Hng Đạo Đại Vơng TQT đợc thể hiện ở những điểm nào ?
GV: - Trong câu chuyện với Dã Tợng, Yết Kiêu mang tÝnh chÊt ®i t×m phép thử, kiểm chứng một thái độ ứng xử ta thấy: nhân cách cao th- ợng và tấm lòng trung nghĩa, thẳng thắn của hai ngời nô bộc trung thành hết mình về chủ và khẳng định t tởng của Trần Quốc Tuấn là
đúng nên đã tìm đợc sự
đồng cảm của mọi ngời.
Chi tiết ông cảm động
đến khóc, khi nghe lời giãi bày của gia nô là một chi tiết đắt giá cho thấy nhân cách cao cả
của Trần Quốc Tuấn .
mang hết tài năng để cầm quân dẹp giặc.
- Đối với dân: chủ trơng “an dân”, quan tâm, lo lắng đến dẫn một cách sâu sắc.
- Đối với tớng sĩ dới quyền: tận tâm dạy bảo, soạn sách rèn luyện “Binh gia diệu yếu lợc, Vạn kiếp tông bí truyền th”, khích lệ và tiến cử ngời tài( cả tớng lĩnh, trí thức và gia nô).
- Đối với con cái: nghiêm khắc giáo dục
“Ngầm cho là phải” khi con trai là Hng Vũ Vơng có suy nghĩ đúng, rút gơm kể tội “định giết” khi con là Hng Nhợc V-
ơng Quốc Tảng ăn nói bất trung.
- Đối với bản thân: khiêm tốn giữ đạo “ kính cẩn giữ tiết làm tôi”, dù rất đợc nhà vua trọng đãi và tin dùng, trong việc hậu sự ông cẩn thận phòng xa.
-> Trần Quốc Tuấn là ngời trung nghĩa với dân, với nớc, không mảy may t lợi.
Ông cũng là ngời có tình cảm chân thành, nồng nhiệt, thẳng thắn và rất nghiêm trong giáo dục con cái.
- Có vốn kiến thức sâu rộng và vững chắc về mọi phơng diện: thể hiện qua lời lẽ phân tích với vua về lịch sử Trung Hoa và VN từ thời cổ đại đến thời hiện đại, về phép dùng quân và lí tởng an dân.
- Có tài nhìn ngời, dùng ngời.
- Có tầm nhìn xa trông rộng, lo phòng hËu sù.
- Đặc biệt đầy tài năng mu lợc trong quân sự, “lập nên công nghiệp hiếm có”, khi “ngời Nguyên hai lần vào cớp, ông liên tiếp đánh bại chúng”.
- Có khả năng trớc các lập ngôn: biên soạn hai cuốn“Binh gia diệu yếu lợc, Vạn kiếp tông bí truyền th”.
- Rõ ràng, Hng Đạo Đại Vơng là một mẫu mực của một vị tớng toàn tài toàn
đức. Ông không chỉ đợc nhân dân ngỡng mộ mà cả quân giặc cũng phải kính phục: “tiếng vang đến giặc Bắc, chúng thờng gọi ông là An Nam Hng Đạo V-
ơng mà không dám gọi tên”.
-> Hình ảnh Hng Đạo Vơng đã đợc thần thánh hoá trong tâm thức dân gian. Ông trở thành đức thánh Trần linh thiêng. có
- Đối với nớc: sẵn sàng quên thân...
- Đối với dân: chủ trơng “an dân ...” - Đối với tớng sĩ dới quyền: tận tâm dạy bảo....
- Đối với con cái: nghiêm khắc giáo dôc...
- Đối với bản thân: khiêm tốn giữ đạo “ kính cẩn giữ tiết làm tôi”...
-> Trần Quốc Tuấn là ngời trung nghĩa với dân, với nớc, không mảy may t lợi.
3. Tài năng lỗi lạc của H ng Đạo Đại V
ơng Trần Quốc Tuấn.
- Có vốn kiến thức sâu rộng và vững chắc về mọi phơng diện: thể hiện qua lời lẽ phân tích với vua về lịch sử Trung Hoa và VN...
- Có tài nhìn ngời, dùng ngời.
- Có tầm nhìn xa trông rộng, lo phòng hËu sù.
- Đặc biệt đầy tài năng mu lợc trong qu©n sù...
- Có khả năng trớc các lập ngôn: biên soạn hai cuốn“Binh gia diệu yếu lợc, Vạn kiếp tông bí truyền th”...
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 286