Cách tóm tắt một văn bản thuyết minh

Một phần của tài liệu Tổng hợp soạn văn lớp 10 (Trang 315 - 334)

CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

II. Cách tóm tắt một văn bản thuyết minh

- Văn bản thuyết minh về nhà sàn.

- Văn bản thuyết minh giới thiệu về nguồn gốc, kiến trúc, giá trị sử dụng của nhà sàn.

- Chia làm 3 phần.

- Tóm tắt.

* Cách tóm tắt:

Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 315

? Từ tìm hiểu các VD trên, em hãy nêu cách tóm tắt?

H§2 (25ph)

? Xác định đối tợng thuyết minh của văn bản?

? Bố cục của văn bản?

? Viết đoạn văn bản tóm tắt?

Hs nêu cách tóm tắt

* Cách tóm tắt:

- Đối tợng thuyết minh của văn bản tiểu dẫn bài “Thơ Hai-c của Ba Sô” là tiểu sử, sự nghiệp nhà thơ Ba Sô và những đặc

điểm của thể thơ hai c.

- Bè côc:

+ Đoạn 1: Từ đầu ... M.Si - Ki (1867- 1902): tóm tắt tiểu sử và giới thiệu những tác phẩm của Ba Sô.

+ Đoạn 2: phần còn lại: thuyết minh về

đặc điểm nội dung và nghệ thuật của thơ

hai c.

- Viết đoạn văn tóm tắt :

Ba-sô là nhà thơ hàng đầu của Nhật Bản.

Ông sinh ra trong một gia đình võ sĩ cấp thấp. Khoảng năm 28 tuổi, ông chuyển

đến Ê Đô, sinh sống và làm thơ Hai-c với bút hiệu Ba Sô. So với các thể loại thơ khác trên thế giới, thơ Hai-c có số từ vào loại ít nhất, chỉ có 17 âm tiết, đợc ngắt ra làm 3 đoạn theo thứ tự thờng là 5 đến 7 âm tiết. Thơ Hai-c thấm đẫm tinh thần Thiền tông và tinh thần văn hoá

phơng Đông nói chung. Nh một bức tranh thuỷ mặc, Hai- c chỉ dùng những nét chấm phá, chỉ gợi chứ không tả, chừa rất nhiều khoảng trống cho trí tởng tợng của ngời đọc. Cùng với nghệ thuật vờn cảnh, trà đạo ,... thơ Hai- c là một đóng góp lớn của Nhật Bản vào kho tàng văn hoá nhân loại.

- Bớc 1: Xác định mục đích, yêu cầu tóm tắt VB thuyết minh.

- Bớc 2: Đọc kĩ văn bản gốc.

- Bớc 3: Viết văn bản tóm tắt bằng lời văn của mình.

- Bớc 4: Kiểm tra, sửa chữa văn bản tóm tắt.

*

Ghi nhí (SGK/70).

III. Luyện tập.

Bài tập 1

- Đối t ợng thuyết minh...

- Bè côc:

- Viết đoạn văn tóm tắt :

Bài tập 2:

Lập bảng biểu so sánh.

Tóm tắt văn bản tự sự Tóm tắt văn bản thuyết minh

* Giống nhau: đều là hình thức rút gọn văn bản.

*Khác nhau:

+ Mục đích :Hiểu đợc tác phẩm.

+ Cách thức: dạ vào sự việc chính và nhân vật chính + Quy trình: Bốn bớc có nội dung cụ thể không giống các nội dung của tóm tắt văn bản thuyết minh

+Nhận thức đợc đối tợng

+ Dựa vào định nghĩa, dữ liệu, thông số, số liệu, nhận định

+ Bốn bớc có nội dung cụ thể khác với tóm Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 316

tắt văn bản tự sự.

3.

Củng cố, luyện tập.

* Củng cố:

- Nắm đợc MĐ, YC

- Nắm đợc cách tóm tắt một văn bản TM.

* Luyện tập :

- Làm bài tập 2 ( SGK.72).

* Bài cũ:

- Học thuộc lí thuyết.

- Làm bài tập còn lại ở sgk.

:- Chuẩn bị bài ( T75,76 theo câu hỏi hớng dẫn của GV).

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Ngày soạn: ...

Ngày dạy: Lớp: ...ngày...tháng...năm...

Lớp: ...ngày...tháng...năm...

TiÕ

t 75 Làm văn Hồi trống cổ thành

Trích hồi 28 Tam quốc diễn nghĩa La Quán Trung – ” –

I. Mục tiêu bài học.

1. Kiến thức:* Giúp học sinh:

- Giúp hs: Hiểu đợc tính chất bộc trực, ngay thẳng của Trơng Phi cũng nh tình nghĩa “vờn đào” cao đẹp của ba anh em kết nghĩa, một biểu hiện riêng biệt của lòng trung nghĩa.

- Nghệ thuật kể truyện đặc sắc: cảm nhận đợc ý vị chiến trận của Tam Quốc qua đoạn trích: “Hồi trống cổ thành”.

- Giúp học sinh: hiểu đợc quan niệm đối lập về anh hùng đến tính cách đối lập giữa Tào Tháo (gian hùng) và Lu Bị (anh hùng) qua ngòi bút kể truyện giàu kịch tính, rất hấp dẫn của tác giả .

2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc hiểu thể loại tiểu thuyết chơng hồi.

3. Thái độ : - Giáo dục các em luôn có tình nghĩa cao đẹp đối với bạn bè...

II. chuẩn bị của GV và HS .

1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.

2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.

3. Phơng pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

III. tiến trình dạy học.

Hoạt động 1( 6 )1. Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: ? Những đặc sắc về nghệ thuật kể chuyện trong “Chuyện chức phán sự đền Tản Viên”?

Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 317

* Đáp án: - Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn. Yếu tố kì ảo dày đặc làm cho câu chuyện truyền kì càng thêm hấp dẫn. Kì ảo chỉ là phơng thức đặc biệt để chuyên chở nội dung và cảm hứng hiện thực.

- Cách kể chuyện từng đoạn theo thời gian đầy li kì: từ thắt nút đến những chi tiết càng thêm căng thẳng đến đỉnh cao và cuối cùng đợc giải quyết hợp lí.

* Tên HS trả lời:

1/ ...Líp...§iÓm...

2/ ...Líp...§iÓm...

2. Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

Trên đời đã có ai rơi vào cảnh tình ngay, lí gian, không biết thanh minh nh thế nào để bày tỏ đợc tấm lòng của mình, đã có ai trong hoàn cảnh thúc bách lấy cái sống và cái chết để làm tin: “Hồi trống cổ thành” là một câu chuyện nh thế.

Khi rơi vào hoàn cảnh ngặt nghèo thúc bách, để chứng minh cho tấm lòng kiên trinh, nàng Xi-ta trong sử thi Ramayana đã phải lựa chọn hành động bớc lên giàn hỏa thiêu. Khi bị Trơng Phi nghi kị, bậc anh hùng Quan Công cũng phải lấy cái sống và cái chết để làm tin. đọc hồi thứ 28 của Tam quốc diễn nghĩa, nghe âm vang hồi trống Cổ Thành, chúng ta sẽ hiểu rõ hơn về điều đó.

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 2( 7 )

Yêu cầu hs đọc phần tiểu dÉn trong sgk.

- Nêu vài nét về tác giả La Quán Trung?

- Nêu nguồn gốc và quá

trình hình thành tác phẩm?

- Các giá trị của tác phẩm?

- Tên: La Bản, hiệu: Hồ Hải tản nh©n.

- Quê: Thái Nguyên (Sơn Tây- Trung Quèc).

- Con ngời: tính cách cô độc, lẻ loi, thÝch ngao du.

- Viết nhiều tiểu thuyết dã sử.

Tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa:

- Nguồn gốc và quá trình hình thành tác phẩm:

+ La Quán Trung căn cứ vào lịch sử, các truyện kể dân gian (thoại bản), kịch dân gian đế sáng tạo.

+ Đến đời Thanh (1644-1911), Mao Tôn Cơng nhuận sắc, chỉnh lí, viết các lời bình thành 120 hồi lu truyền

đến ngày nay.

- Tóm tắt:(sgk).

- Giá trị:

+ Có giá trị lịch sử, quân sự.

+ Giá trị nội dung:

- Phơi bày cục diện chính trị xã hội Trung Hoa cổ đại- một giai đoạn cát cứ phân tranh, chiến tranh loạn lạc,

đất nớc chia cắt, nhân dân cực kì

khốn khổ

- Nguyện vọng hòa bình, thống nhất, ổn định của nhân dân.

I. TiÓu dÉn:

1. Tác giả La Quán Trung(1330-1400):

- Tên: La Bản, hiệu: Hồ Hải tản nhân.

- Quê: Thái Nguyên (Sơn Tây- Trung Quèc).

- Con ngời: tính cách cô độc, lẻ loi, thích ngao du.

- Viết nhiều tiểu thuyết dã sử.

2. Tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa:

- Nguồn gốc và quá trình hình thành tác phÈm:

- Tóm tắt:(sgk).

- Giá trị:

+ Có giá trị lịch sử, quân sự.

+ Giá trị nội dung:

.Một là: Phơi bày cục diện chính trị xã

hội Trung Hoa cổ đại- một giai đoạn cát cứ phân tranh, chiến tranh loạn lạc, đất n- ớc chia cắt, nhân dân cực kì khốn khổ . Hai l :à Nguyện vọng hòa bình, thống nhất, ổn định của nhân dân.

Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 318

Hoạt động 3(2 7 )

- Yêu cầu hs đọc và tóm tắt

đoạn trích.

.

- T tởng ủng Lu phản Tào.

+ Giá trị nghệ thuật:

- Nghệ thuật kể truyện theo trình tự thời gian (đặc trng của tiểu thuyết lịch sử).

- Xây dựng các nhân vật đặc sắc.

- Chọn lọc đợc nhiều sự việc li kì, hấp dẫn (hồi trống Cổ Thành, tam cố thảo l,...)

- Nghệ thuật tả các trận chiến đấu rất đa dạng, phong phú.

- Thuộc hồi 28 của tác phẩm.

- Có tiêu đề là hai câu thơ: Chém Sái Dơng anh em hòa giải- Hồi Cổ Thành tôi chúa đoàn viên.

II. Đọc- hiểu:

1.Đọc.

2. Tóm tắt đoạn trích:

Quan Công dẫn hai chị chạy đến Cổ Thành, đợc nhân dân địa phơng cho biết Trơng Phi đã chiếm đợc thành, mộ quân tậu ngựa, chứa cỏ tích l-

ơng, ông rất mừng rỡ, sai Tôn Càn vào báo tin cho Trơng Phi thân ra

đón. Tôn Càn y lời vào thành gặp Trơng Phi. Nghe Tôn Càn nói xong, Trơng Phi chẳng nói chẳng rằng, lập tức mặc áo giáp, vác mâu lên ngựa dẫn một nghìn quân, đi tắt ra cửa Bắc. Gặp Trơng Phi, Quan Công vô

cùng mừng rỡ. Nhng Trơng Phi nghi ngờ Quan Công đã hàng Tào, Bội nghĩa vờn đào nên vác mâu xông tới

đâm Quan Công mặc cho hai chị có can ngăn. Quan Công nhún nhờng giải thích nhng vô hiệu. Một toán quân mã của Tào Tháo xuất hiện càng làm Trơng Phi ngờ vực. Quan Công đã quyết lấy đầu Sái Dơng- viên tớng cầm đầu toán quân ấy- trong thời gian Trơng Phi gióng ba hồi trống. nhng cha dứt một hồi trống, Quan Công đã lấy đợc đầu Sái Dơng. Quan Công lại bắt một tên lính quân Tào kể lại đầu đuôi sự việc cho Trơng Phi nghe. bấy giờ

. Ba là: T tởng ủng Lu phản Tào.

+ Giá trị nghệ thuật:

Th

ứ nhất: Nghệ thuật kể truyện theo trình tự thời gian (đặc trng của tiểu thuyết lịch sử).

Th

ứ hai: Xây dựng các nhân vật đặc sắc.

Th ứ ba: - Chọn lọc đợc nhiều sự việc li kì, hấp dẫn (hồi trống Cổ Thành, tam cố thảo l,...)

Th

ứ tư : Nghệ thuật tả các trận chiến

đấu rất đa dạng, phong phú.

3. Vị trí đoạn trích:

- Thuộc hồi 28 của tác phẩm.

- Có tiêu đề là hai câu thơ: Chém Sái D-

ơng anh em hòa giải- Hồi Cổ Thành tôi chúa đoàn viên.

II. Đọc- hiểu:

1.Đọc.

2. Tóm tắt đoạn trích:

Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 319

- Tìm bố cục của đoạn trÝch?

Gv nêu các câu hỏi để hs thảo luận tìm hiểu về nhân vật Trơng Phi:

- Qua hiểu biết về tác phẩm và đọc đoạn trích này, em buíc ®Çu hiÓu g× vÒ nh©n vật Trơng Phi?

Hs nêu cách cảm nhận,

đánh giá khái quát.

Gv nhận xét, bổ sung: Tr-

ơng Phi là một trong ngũ hổ tớng của Lu Bị, một anh hùng lừng lẫy thời Tam Quốc, mình cao tám thớc, đầu báo mắt tròn, râu hùm hàm én, tiếng nh sấm động. Tính cách nổi bật là nóng nảy (thành ngữ: nóng nh Trơng Phi, tính Trơng Phi), ngay thẳng, ko ít lần tỏ ra khôn ngoan, mu trí và là ngời rất phục thiện.Trơng Phi cũng có hạn chế là bộc trực đến thô lỗ, nghiện r- ợu.

- Khi nghe Tôn Càn nói việc Quan Công dẫn hai chị đến thành của mình, Trơng Phi có những phản ứng, hành

động ntn? Nó cho thấy tính cách gì của Trơng Phi?

Trơng Phi mới tin lời Quan Công.

Trơng Phi mời hai chị vào thành, nghe họ kể lại mọi việc Quan Công

đã trải qua, khóc và thụp lạy Vân Trêng.

* Bè côc: 2 phÇn.

P1: Mâu thuẫn giữa Trơng phi và Quan Công.

P2: Chém Sái Dơng, mâu thuẫn, hiểu lầm đợc hóa giải, anh em đoàn tô.

HS đọc thảo luận trả lời:

Hình tợng nhân vật Trơng Phi:

- Phản ứng của Trơng Phi khi nghe xong lời Tôn Càn:

+ Chẳng nói chẳng rằng.

+ Mặc áo giáp, vác mâu lên ngựa, dẫn một nghìn quân đi tắt qua cửa Bắc.

+ Mắt trợn tròn xoe, râu hùm vểnh ngợc, hò hét nh sấm, múa xà mâu chạy lại đâm Quan Công.

 Các phản ứng khác thờng.

 11 động từ miêu tả những động tác hết sức khẩn trơng, dứt khát, quyết liệt đr biểu thị thái độ rõ ràng, kiên quyết, tính cách cơng trực đến nóng nảy.

- Nguyên nhân:

3. Tìm hiểu đoạn trích:

* Bè côc: 2 phÇn.

a. Hình t ợng nhân vật Tr ơng Phi:

- Phản ứng của Trơng Phi khi nghe xong lời Tôn Càn:

+ + +

 Các phản ứng khác thờng.

 11 động từ miêu tả những động tác hết sức khẩn trơng, dứt khát, quyết liệt đr biểu thị thái độ rõ ràng, kiên quyết, tính cách cơng trực đến nóng nảy.

- Nguyên nhân:

Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 320

- Vì sao Trơng Phi lại có những cử chỉ và hành động nh vËy?

- Trơng Phi đã buộc tội Quan Công ntn? Tại sao Tr-

ơng Phi ko nghe lời thanh minh cho Quan Công của Tôn Càn, Cam phu nhân và Mi phu nh©n?

- Việc Sái Dơng xuất hiện

đóng vai trò gì? Đây là chi tiết tình cờ, ngẫu nhiên hay có sự xếp đặt của tác giả?

+ Do tin tức ko thông, Trơng Phi ch- a biÕt râ sù thËt.

+ Nghi ngờ Quan Công đã bội nghĩa.

+ Do tính cách bộc trực, ngay thẳng và quan điểm riêng (trung thần thà chịu chết chứ ko chịu nhục, đại tr- ợng phu ko thờ hai chủ) nên Trơng Phi ko đủ bình tĩnh và độ sâu sắc để lí giải tại sao Quan Công nhún mình nơng nhờ Tào Tháo.

 Trong mắt Trơng Phi, Quan Công là kẻ phản bội lời thề kết nghĩa vờn

đào cùng nhau giúp nhà Hán. Trơng Phi ko hiểu và ko chấp nhận những viêc Quan Công đã làm. Trơng Phi

đinh ninh rằng giờ Quan Công dang vâng lệnh Tào Tháo đến lừa bắt mình để lập công nên đã đối xử với ngời anh kết nghĩa nh kẻ thù.

- Lời buộc tội Quan Công của Tr ơng Phi:

+ Xng hô: xng “tao” (3 lần)- gọi Quan Công là “mày” (5 lần), “nó”

(3 lần), “thằng” (1 lần) cách xng hô đầy khinh bỉ nh với kẻ thù.

+ Các tội của Quan Công theo Tr-

ơng Phi: bỏ anh, hàng Tào, đợc phong hầu tứ tớc, lừa em.

 Hai chị dâu và Tôn Càn càng thanh minh l

...

- Việc Sái Dơng xuất hiện:

+ Hợp với lôgic của tác phẩm: Quan Công vừa giết cháu ngoại của Sái D-

ơng là Tần Kì bên bờ Hoàng Hà khiến y đuổi theo báo thù. Thêm n÷a, y tõu l©u vèn ko phôc Quan Công, từng nhiều lần xin Tào Tháo cho lệnh đuổi theo, chặn bắt Quan Công.

+ Làm mối nghi ngờ của Trơng Phi càng tăng lên  đẩy mâu thuẫn, hiểu lầm giữa hai nhân vật lên đỉnh

+ Do tin tức ko thông, Trơng Phi cha biết râ sù thËt.

+ Nghi ngờ Quan Công đã bội nghĩa.

+ Do tính cách bộc trực, ngay thẳng và quan điểm riêng

 Trong mắt Trơng Phi, Quan Công là kẻ phản bội lời thề kết nghĩa vờn đào cùng nhau giúp nhà Hán. Trơng Phi ko hiểu và ko chấp nhận những viêc Quan Công đã làm. Trơng Phi đinh ninh rằng giờ Quan Công dang vâng lệnh Tào Tháo

đến lừa bắt mình để lập công nên đã đối xử với ngời anh kết nghĩa nh kẻ thù.

- Lời buộc tội Quan Công của Tr ơng Phi:

+ Xng hô:

+ Các tội của Quan Công theo Trơng Phi:

 Hai chị dâu và Tôn Càn càng thanh minh lại càng nh đổ dầu vào lửa giận của Trơng Phi. Bởi Trơng Phi cho rằng Quan Công là “thằng phụ nghĩa”, lừa cả hai chị và đến Cổ Thành là định bắt mình dâng nộp Tào Tháo.

- Việc Sái D ơng xuất hiện:

+ Hợp với lôgic của tác phẩm:

+ Làm mối nghi ngờ của Trơng Phi càng tăng lên

 ®Èy m©u thuÉn, hiÓu lÇm gi÷a hai nh©n Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 321

- Nhng tại sao khi đầu Sái Dơng đã rơi mà Trơng Phi vẫn còn nghi ngờ, vẫn cha chịu nhận anh?

Trơng Phi còn làm những việc gì để nhận rõ sự thực về Quan Công?

Chi tiết Trơng Phi khóc, lạy Vân Trờng cho ta biết thêm tính cách gì của Trơng Phi?

- Tính cách, phẩm chất nổi bật của Trơng Phi qua đoạn trÝch?

Gv nêu câu hỏi để hs thảo luËn:

- Quan Công rơi vào hoàn cảnh bất ngờ và khó khăn ntn? Vì sao nói đây là cửa quan thứ 6 với viên tớng thứ 7 đặc biệt nhất?

Vì sao Quan Công chỉ một mực né tránh mũi mâu và thanh minh trong sù lóng tóng?

- Vì sao Quan Công chẳng nói chẳng rằng, xông vào, cha hết một hồi trống đã

chém rơi đầu Sái Dơng?

điểm và kết thúc hứng thú. Bởi Quan Công đã nhờ đó mà đề xuất một cách thanh minh độc đáo: chém Sái Dơng để tỏ lòng trung nghĩa.

- Khi Quan Công đã chém đầu Sái Dơng:

+ Trơng Phi vẫn cha tin hẳn.

+ Hỏi kĩ tên lính bị bắt chuyện về Quan Công ở Hứa Đô- một nhân chứng khách quan

 vẫn cha tỏ rõ thái độ.

+ Nghe lời kể của hai chị dâu  khóc, thụp lạy Vân Trờng.

 Tính cách: thận trọng, khôn ngoan, trung nghĩa và hết lòng phục thiện.

Dũng cảm, cơng trực, trung nghĩa, nóng nảy đến thô lỗ mà lại thận trọng, khôn ngoan, hết lòng phục thiện

- Gặp Trơng Phi ở Cổ Thành- cửa quan thứ 6, viên tớng thứ 7 với Quan Công.

 Thử thách lòng trung nghĩa.

 Bày tỏ sự trong sáng, tình nghĩa vờn đào thiêng liêng.

- Đối mặt với ngời em kết nghĩa,Quan Công cần thanh minh rõ lòng mình, ko thể dùng vũ khí  chỉ một mực né tránh mũi mâu và thanh minh trong sù lóng tóng.

- Việc chém Sái Dơng là cách thanh minh thuyết phục nhất của Quan Công với Trơng Phi

 Quan Công chẳng nói chẳng rằng, xông vào, cha hết một hồi trống đã chém rơi đầu Sái Dơng.

 Tài năng phi thờng và lòng trung

vật lên đỉnh điểm và kết thúc hứng thú.

Bởi Quan Công đã nhờ đó mà đề xuất một cách thanh minh độc đáo: chém Sái Dơng để tỏ lòng trung nghĩa.

- Khi Quan Công đã chém đầu Sái D -

ơng:+ Trơng Phi vẫn cha tin hẳn.

+ Hỏi kĩ tên lính bị bắt chuyện về Quan Công ở Hứa Đô- một nhân chứng khách quan

 vẫn cha tỏ rõ thái độ.

+ Nghe lời kể của hai chị dâu

 khóc, thụp lạy Vân Trờng.

Tính cách: thận trọng, khôn ngoan, trung nghĩa và hết lòng phục thiện.

*Tính cách, phẩm chất nổi bật của Tr -

ơng Phi qua đoạn trích:

Dũng cảm, cơng trực, trung nghĩa, nóng nảy đến thô lỗ mà lại thận trọng, khôn ngoan, hết lòng phục thiện

b. Nhân vật Quan Công:

- Gặp Trơng Phi ở Cổ Thành- cửa quan thứ 6, viên tớng thứ 7 với Quan Công.

 Thử thách lòng trung nghĩa.

 Bày tỏ sự trong sáng, tình nghĩa vờn

đào thiêng liêng.

- Đối mặt với ngời em kết nghĩa,Quan Công cần thanh minh rõ lòng mình, ko thể dùng vũ khí

 chỉ một mực né tránh mũi mâu và thanh minh trong sù lóng tóng.

- Việc chém Sái Dơng là cách thanh minh thuyết phục nhất của Quan Công với Tr-

ơng Phi

 Quan Công chẳng nói chẳng rằng, xông vào, cha hết một hồi trống đã chém rơi đầu Sái Dơng.

 Tài năng phi thờng và lòng trung nghĩa Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 322

Một phần của tài liệu Tổng hợp soạn văn lớp 10 (Trang 315 - 334)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(615 trang)
w