Kiểm tra bài cũ

Một phần của tài liệu Tổng hợp soạn văn lớp 10 (Trang 145 - 149)

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1

Chặng 2 Tấm Cám- dì ghẻ

1. Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi: Bài tập 3 ( SGK/ 89). ? Phân tích lỗi và chữa lại các câu dới đây cho phù hợp với ngôn ngữ viết.

a. Trong thơ ca Việt Nam thì đã có nhiều bức tranh mùa thu đẹp hết ý.

b. Còn nh máy móc, thiết bị do nớc ngoài đa vào góp vốn thì không đợc kiếm soát, họ sẵn sàng khai vống lên đến mức vô tội vạ.

c. Cá, rùa, ba ba, ếch nhái, chim ở gần nớc thì nh cò, vạc, vịt, ngỗng thì cả ốc, tôm, cua, chúng… … chẳng chừa ai sất.

* Đáp án: a. Lỗi vì đã sử dụng ngôn ngữ nói: thì đã, hết ý.

- Chữa lại: bỏ từ thì đã, hết ý thay từ rất vào trớc từ đẹp ở cuối câu.

-> Trong thi ca VN có nhiều bức tranh mùa thu rất đẹp.

b. Lỗi do sử dụng ngôn ngữ nói: vống lên đến mức vô tội vạ.

- Chữa lại: Bỏ cụm từ vống lên đến mức vô tội vạ bằng từ quá mức thực tế một các tùy tiện.

-> Còn nh máy móc, thiết bị do nớc ngoài đau vào góp vốn không đợc kiểm soát, họ sẵn sàng khai quá mức thực tế một các tùy tiện.

c. Lỗi do câu văn tối nghĩa và dùng khẩu ngữ: sất, thì:

- Chữa lại: Bỏ từ thì, còn từ sất thay bằng từ cả.

-> Từ cá, rùa, ba ba, ếch nhái, ... chim ở gần nớc nh cò, vạc, vịt, ngỗng, ... đến cả ốc, tôm, cua,...chúng bắt hết chẳng chừa loài nào cả.

* Tên HS trả lời:

1 ...Líp...§iÓm...

2 ...Líp...§iÓm...

3 ...Líp...§iÓm...

4 ...Líp...§iÓm...

2. Bài mới:

Giới thiệu bài mới: (1). Các em đã đợc học 2 bài: Bài 1: (HĐ GT bằng NN); bài 9: (Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết). Và hôm nay học tiếp bài 12 ( PCNNSH). Cần phải thấy rằng 3 bài này có MQH rÊt mËt thiÕt víi nhau, v×:

- Thứ nhất: Con ngời phải thờng xuyên GT bằng ngôn ngữ để trao đổi thông tin, trao đổi t tởng, tình cảm và tạo lập quan hệ với nhau.

- Thứ hai: Trong XH loài ngời luôn có hai hình thức GT bằng NN nói và NN viết; trong đó nói là hình thức phổ cập nhất ,mà bất kì ai cũng có thể thực hiện đợc.

- Thứ ba: GT bằng hình thức nói chính là PCNNSH, còn gọi là khẩu ngữ, ngôn ngữ nói, ngôn ngữ hội thoại.

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung GHI BẢNG

Hoạt động2 (15 phỳt ) I. Ngôn ngữ sinh hoạt:

Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 145

Gv yêu cầu hs đọc diễn cảm VD trong sgk.

- Cuộc hội thoại diễn ra ở đâu, khi nào?

? Các nhân vật giao tiếp là những ai? Quan hệ giữa họ ntn?

- Nội dung, hình thức và mục đích giao tiếp của cuộc hội thoại là g×?

- Ngôn ngữ trong cuộc hội thoại có đặc điểm g×?

- Căn cứ vào kết quả

phân tích cuộc hội thoại trên, em hãy cho biết thế nào là ngôn ngữ

sinh hoạt?

- Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt?

HS đọc và trả lời Cuộc hội thoại diễn ra ở:

+ Không gian (địa điểm): khu tập thể X.

+ Thời gian: buổi tra.

HS đọc và trả lời - Nh©n vËt giao tiÕp:

+ Lan, Hùng, Hơng: là các nhân vật chính, có quan hệ bạn bè, bình đẳng về vai giao tiÕp.

+ Mẹ Hơng, ngời đàn ông: là các nhân vật phụ. Mẹ Hơng có quan hệ ruột thịt với H-

ơng; ngời đàn ông và các bạn trẻ có quan hệ xã hội. Cả 2 ngời đó đều ở vai bề trên.

HS đọc và trả lời

- Nội dung giao tiếp: Lan và Hùng rủ H-

ơng cùng đi học.

- Hình thức: gọi- đáp.

- Mục đích: cùng thúc giục nhau để đến lớp đúng giờ quy định.

HS đọc và trả lời - Đặc điểm ngôn ngữ:

+ Sử dụng nhiều từ hô gọi, tình thái: ơi,

đi,à, chứ, với, gớm, ấy, chết thôi,...

+ Sử dụng các từ thân mật suồng sã, khẩu ngữ: lạch bà lạch bạch.

+ Câu: ngắn, có câu đặc biệt và câu tỉnh l- ợc.

HS đọc và trả lời

Là lời ăn tiếng nói hàng ngày dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm, đáp ứng những nhu cầu trong cuộc sống.

HS đọc và trả lời

- Dạng nói: độc thoại, đối thoại.

- Dạng viết: nhật kí, th từ, hồi ức cá nhân.

- Dạng lời nói tái hiện (mô phỏng lời thoại tự nhiên nhng đã phần nào đợc gọt rũa, biên tập lại ít nhiềucó tính chất ớc lệ, tính cách điệu, có chức năng nh tín hiệu nghệ thuật): lời nói của các nhân vật trong các vở kịch, chèo, truyện, tiểu thuyết,...

1. Khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt:

a. Tìm hiểu ngữ liệu:

- Cuộc hội thoại diễn ra ở:

+ Không gian (địa điểm): khu tập thể X.

+ Thời gian: buổi tra.

- Nh©n vËt giao tiÕp:

+ Lan, Hùng, Hơng: là các nhân vật chÝnh, ...

+ Mẹ Hơng, ngời đàn ông: là các nh©n vËt phô.

- Nội dung giao tiếp: Lan và Hùng rủ Hơng cùng đi học.

- Hình thức: gọi- đáp.

- Mục đích: cùng thúc giục nhau để

đến lớp đúng giờ quy định.

- Đặc điểm ngôn ngữ:

+ Sử dụng nhiều từ hô gọi, tình thái:

ơi, đi,à, chứ, với, gớm, ấy, chết thôi,...

+ Sử dụng các từ thân mật suồng sã, khẩu ngữ: lạch bà lạch bạch.

+ Câu: ngắn, có câu đặc biệt và câu tỉnh lợc.

b. Khái niệm: Sgk

2. Các dạng biểu hiện của ngôn ngữ sinh hoạt:

- Dạng nói: độc thoại, đối thoại.

- Dạng viết: nhật kí, th từ, hồi ức cá

nh©n.

- Dạng lời nói tái hiện (mô phỏng lời thoại tự nhiên

Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 146

Hoạt động 3 (5 phỳt ) Hs đọc và học phần ghi nhí trong sgk.

Hoạt động 4 (15 phỳt ) Hs thảo luận, phát biểu giải thích về nội dung các câu ca dao.

Gv nhận xét, bổ sung:

Trong giao tiÕp con ng- ời phải thể hiện phơng châm lịch sự.

Tuỳ trờng hợp mà cần lựa chọn từ ngữ và cách nói, có khi phải giữ

đúng phép tắc xã giao, có khi cần phải nói thẳng, tránh xu nịnh ngời đối thoại.

Lời nói thẳng ko phải lúc nào cũng làm vừa lòng (vui lòng) ngời đối thoại nhng lại có tác dông tèt...

- Em hãy giải thích ý nghĩa của câu ca dao trên? Nghĩa của từ “ng- êi ngoan”, “lêi”?

HS đọc và trả lời

* Ghi nhí:(sgk).

HS đọc và trả lời

a. Lời nói chẳng mất tiền mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Câu 1: Lời nói là tài sản chung của cộng

đồng, ai cũng có quyến sử dụng.

Câu 2: “Lựa lời” lựa chọn từ ngữ và cách nói

 việc sử dụng lời nói một cách có ý thức và phải chịu trách nhiệm về lời nói của m×nh.

Vừa lòng nhau ”  thể hiện sự tôn trọng, giữ phép lịch sự, làm vui lòng ngời nghe.

HS đọc và trả lời

 ý nghĩa của câu ca dao trên: khuyên răn chúng ta phải nói năng thận trọng và cã v¨n hãa.

HS đọc và trả lời

- Vàng thì thử lửa, thử than,

Chuông kêu thử tiếng, ngơig ngoan thử lêi.

+ Phép so sánh đối chiếu giàu hình tợng, dÔ hiÓu:

Vàng- thử lửa, thử than — Ngời ngoan- thử lêi

Chuông- thử tiếng

+ Ngời ngoan: ngời có năng lực và phẩm chất tốt đẹp.

+ Lời: lời nói, hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

HS đọc và trả lời

 ý nghĩa câu ca dao: Cách sử dụng ngôn ngữ trong hoạt đọng giao tiếp bằng lời nói là một thớc đo quan trọng cho thấy phẩm chất và năng lực của con ngời.

* Ghi nhí:(sgk).

II. Luyện tập:

a Lời nói chẳng mất tiền mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Câu 1: Lời nói là tài sản chung của cộng đồng, ai cũng có quyến sử dông.

Câu 2: “Lựa lời” lựa chọn từ ngữ

và cách nói.

 việc sử dụng lời nói một cách có ý thức và phải chịu trách nhiệm về lời nói của mình.

Vừa lòng nhau ”  thể hiện sự tôn trọng, giữ phép lịch sự, làm vui lòng ngêi nghe.

 ý nghĩa của câu ca dao trên:

khuyên răn chúng ta phải nói năng thận trọng và có văn hóa.

- Vàng thì thử lửa, thử than,

Chuông kêu thử tiếng, ngơig ngoan thử lời.

+ Phép so sánh đối chiếu giàu hình t- ợng, dễ hiểu:

Vàng- thử lửa, thử than — Ngời ngoan- thử lời

Chuông- thử tiếng

+ Ngời ngoan: ngời có năng lực và phẩm chất tốt đẹp.

+ Lời: lời nói, hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

 ý nghĩa câu ca dao: Cách sử dụng ngôn ngữ trong hoạt đọng giao tiếp bằng lời nói là một thớc đo quan trọng cho thấy phẩm chất và năng lực của con ngời.

Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 147

Hs đọc đoạn trích và trả

lêi c©u hái.

Gv nhận xét, khẳng

định đáp án.

HS đọc và trả lời

- Dạng ngôn ngữ sinh hoạt:dạng lời nói tái hiện.

- Dùng nhiều từ địa phơng Nam Bộ: quới (quý), chén (bát), ngặt (nhng), ghe (thuyền nhỏ), rợt (đuổi), cực (đau).

HS đọc và trả lời

ý nghĩa: làm VB sinh động, mang đậm dấu án địa phơng và khắc họa đợc những

đặc điểm riêng của nhân vật Năm Hên.

b. Nhận xét về dạng ngôn ngữ sinh hoạt và cách dùng từ ngữ của đoạn trÝch:

- Dạng ngôn ngữ sinh hoạt:dạng lời nói tái hiện.

- Dùng nhiều từ địa phơng Nam Bộ:

quới (quý), chén (bát), ngặt (nhng), ghe (thuyền nhỏ), rợt (đuổi), cực (®au).

ý nghĩa: làm VB sinh động, mang

đậm dấu án địa phơng và khắc họa

đợc những đặc điểm riêng của nhân vật Năm Hên.

Hoạt động 5 (5 phỳt ) 3.

Củng cố, luyện tập .

Củng cố: - Nắm đợc các kiến thức đã học.Luyện tập : - Hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.

4. H ớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:

* Bài cũ: - Học bài theo hớng dẫn trong SGK.

* Bài mới:- Chuẩn bị bài mới ( T37,38).

Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 148

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Ngày soạn: ...

Ngày dạy: Lớp: ...ngày...tháng...năm...

Lớp: ...ngày...tháng...năm...

TiÕt 37 Đọc văn

Tỏ lòng

(Thuật hoài) - Phạm Ngũ Lão

I. Mục tiêu.

1. Kiến thức: Giúp học sinh: :- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của con ngời và thời đại nhà Trần, thế kỉ XIII qua hình tợng trang nam nhi với lí tởng và nhân cách lớn lao, sức mạnh và khí thế hào hùng- hào khí Đông A.

- Sự nghiệp công danh của cá nhân thống nhất với sự nghiệp chung, sự nghiệp cứu nớc, cứu dân.

- Nghệ thuật thơ: hàm súc, xây dựng hình tợng nhân vật trữ tình lớn lao, mang tầm vóc sử thi.

- Có ý thức về bản thân, rèn ý chí, biết ớc mơ và nỗ lực hết mình để thực hiện ớc mơ đó để hoàn thiện bản thân.

2. Kĩ năng:- Biết phân tích một bài thơ chữ Hán.

3. Thái độ:- Hình thành ở HS có TY đất nớc . II. chuẩn bị của GV và HS .

1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.

2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.

3. Phơng pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

III. tiến trình dạy học.

Hoạt động 1 (5 phỳt ) 1.Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: CNYN đợc thể hiện nh thế nào trong văn học trung đại?

* Đáp án:- Biểu hiện của chủ nghĩa yêu nớc + Gắn liền với t tởng trung quân ái quốc.

+ Tinh thần quyết chiến, quyết thắng chống ngoại xâm, ý thức độc lập tự do, tự cờng, tự hào dân tộc. + Xót xa bi tráng trớc cảnh nhà tan, nớc mất.

+ Thái độ, trách nhiệm khi xây dựng đất nớc trong thời bình.

+ Biết ơn ca ngợi những con ngời hy sinh vì đất nớc.

+ Tình yêu thiên nhiên đất nớc.

+ Tự hào truyền thống.

* Tên HS trả lời:

1 ...Líp...§iÓm...

2 ...Líp...§iÓm...

3 ...Líp...§iÓm...

4 ...Líp...§iÓm...

Một phần của tài liệu Tổng hợp soạn văn lớp 10 (Trang 145 - 149)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(615 trang)
w