I. Các thành phần của văn học từ thế kỷ X đến thÕ hÕt thÕ kû XIX
3. Mời năm chiến đấu và chiến thắng
a. Hình tợng Lê Lợi và giai đoạn đầu của cuộc khởi nghiã.
* Hình t ợng Lê Lợi:
- Cã sù thèng nhÊt gi÷a con ngêi b×nh thờng với ngời lãnh tụ cuộc khởi nghĩa:
- Vai trò của Lê Lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
* Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa:
- Những khó khăn gian khổ mà nghĩa quân Lam Sơn phải trải qua:
- ý chí quyết tâm của nghĩa quân Lam Sơn:
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 572
? Sức mạnh nào đã giúp nghĩa quân Lam Sơn vợt qua những thử thách gian nan ban ®Çu?
? Quá trình phản công và chiến thắng đợc tácg giả tái hiện ntn?
? GĐ phản công đợc NT MT ntn?
? GĐ tổng phản ccong
đợc miêu tả ntn?
? Đ3, t tởng nhân nghĩa
đợc thể hiện ntn?
Sơn:
+ Có tấm lòng cứu nớc.
+ Nhận thức rõ khó khăn, kiên trì: “mời mấy năm trời, há phải một hai sớm tối”.
+ Quyết tâm vợt qua muôn ngàn gian khổ: “gắng chí khắc phục gian nan .” + Có tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng khổ: “Nhân dân bốn cõi một nhà, Tớng sữi một lòng phụ tử/ Hoà nớc sông chén rợu ngọt ngào .”
+ Lãnh tụ có lòng cần hiền tài: “Cỗ xe cầu hiền, thờng chăm chắm còn dành phía tả .”
+ Có một binh pháp hợp lí để chiến đấu với kẻ thù, biết địch biết ta: “Thế trận xuất kì, lấy yếu chống mạnh/ Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều .”
- Giai đoạn phản công, quân ta đánh nhanh, thắng nhanh, chủ yếu là chiến trận trên vùng núi và trung du.
-> Giai đoạn tổng phản công, quân ta
đánh tan viện binh giặc xâm lợc, đánh mạnh, đánh toàn diện trên mọi mặt trận, mọi địa hình, đánh liên tục, không để kẻ thù gợng dậy.
- Phê phán kẻ thù “chuốc tội gây oan”
cho dân “Giữ ý kiến một ngời, gieo hoạ bao nhiêu kẻ khác , Thằng nhãi con” “ Tuyên Đức động binh không ngừng - Đồ nhút nhát, Thạch, Thăng đem dầu chữa cháy”.
- Khẳng định t tởng nhân nghĩa “Đam
đại nghĩa để thắng hung tàn Lấy chí– nhân để thay cờng bạo”
- Vì nhân dân mà kết thúc cảnh đao binh
“Ta lấy toàn quân là hơn, để nhân dân nghỉ sức”.
- Hành động theo “mu kế kì diệu , Ch” “ a thấy xa nay , là mở đ” “ ờng hiếu sinh ,”
cấp cho năm trăm chiếc thuyền , phát
“ ” “
cho vài nghìn cỗ ngựa” về nớc.
- Xót xa, thơng cảm khi thấy cảnh chết chóc vì binh đao “Suối Lãnh Câu, máu
+ Có tấm lòng cứu nớc.
+ Nhận thức rõ khó khăn, kiên trì:
b. Giai đoạn phản công:
- Giai đoạn phản công, quân ta đánh nhanh, thắng nhanh, chủ yếu là chiến trận trên vùng núi và trung du.
c. Giai đoạn tổng phản công:
-> Giai đoạn tổng phản công, quân ta
đánh tan viện binh giặc xâm lợc, đánh mạnh, đánh toàn diện trên mọi mặt trận, mọi địa hình, đánh liên tục, không để kẻ thù gợng dậy.
d.T tởng nhân nghĩa:
- Phê phán kẻ thù....
- Khẳng định t tởng nhân nghĩa...
- Vì nhân dân mà kết thúc cảnh đao binh
- Hành động theo “mu kế kì
diệu ,...”
- Xót xa, thơng cảm khi thấy cảnh chết Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 573
? Tác giả sử dụng bút pháp NT gì để diễn tả
chiến cong vang dội của nghĩa quân LSơn?
? Đoạn kết, bài cáo đã
nêu ra những nộ dung
chảy trôi chày, nớc sông nghẹn ngào tiếng khóc Thành Đan Xá thây chát– thành núi, cỏ nội đầm đìa máu đen”.
- Hình tợng phong phú, đa dạng, mang tÇm vãc vò trô.
+ Chiến thắng của ....
+ Sức mạnh của ta...
+ Thất bại của ...
+ Khung cảnh chiến trờng ....
- Ngôn ngữ: sử dụng các động từ mạnh liên kết với nhau tạo thành những chuyển dung dồn dập, sử dụng các tính từ chỉ mức độ ở điểm tối đa.
- Sử dụng câu văn biền ngẫu, thủ pháp t-
ơng phản đối lập giữa ta và địch: ta chiến thắng vang dội, còn địch thất bại thảm hại.
- Câu văn khi ngắn khi dài, biến hoá linh hoạt theo từng trận đánh, từng giai đoạn, tạo nên nhạc điệu dồn dập, sảng khoái, bay bổng, âm thanh giòn giã, hào hùng.
- Giọng điệu khi hào hùng, sôi nổi khi nói đà phát triển của chiến thắng, khi
đầy cảm khái thơng tâm khi nói về thất bại của kẻ thù và sự tàn bạo của chiến tranh đối với con ngời.
- Các sự kiệt LS đợc liệt kê liên tiếp
“Ngày....ngày....”
-> Tác giả đã dựng lên bức tranh toàn cảnh cuộc khởi nghĩa LS với bút pháp NT ®Ëm chÊt AH ca.
- Trịnh trọng và vui mừng truyền đi lời tuyên bố nền ĐLTD của DT đã đợc lập lại “Xã tắc...sạch làu”.
- Rút ra bài học LS: Sự thay đổi này thực chất là sự phục hng “bĩ rồi lại thái...hối rồi lại minh .”
-> Đấy là nguyên nhân, là điều kiện để thiết lập sự vững bền đời đời “Muôn thủa....vững chắc”.
- Khẳng định viễn cảnh tơi sáng huy hoàng của đất nớc “Bốn...duy tân khắp nơi .”
-> Đấy cũng là kết quả của việc kết hợp giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại: có hiện thực tốt đẹp hôm nay và
chãc v× binh ®ao
e. Nghệ thuật:
- Hình tợng phong phú, đa dạng, mang tÇm vãc vò trô.
- Ngôn ngữ: sử dụng các động từ mạnh liên kết với nhau tạo thành những chuyển dung dồn dập....
Sử dụng câu văn biền ngẫu..
- Câu văn khi ngắn khi dài...
- Giọng điệu khi hào hùng, sôi nổi...
- Các sự kiệt LS đợc liệt kê liên tiếp
“Ngày....ngày....”
4. Tuyên ngôn ĐL, ĐN thái bình.
- Trịnh trọng và vui mừng truyền đi lời tuyên bố nền ĐLTD của DT đã đợc lập lại.
- Rút ra bài học LS
- Khẳng định viễn cảnh tơi sáng huy hoàng của đất nớc
-> Đấy cũng là kết quả của việc kết hợp Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 574
g×?
? Giọng văn đoạn kết có gì đặc biệt?
? Khái quát nội dung và nghệ thuật của bài cáo?
tơng lai ngày mai tơi sáng là nhờ “trời
đất tổ tông khôn thiêng ngầm giúp” và cũng nhờ vào chiến công trong quá khứ
“ Một...ngàn năm .” - Nghệ thuật:
+ Giọng văn chận rãi, mang sắc thái đĩnh
đạc, trang trọng, tràn đầy lạc quan về t-
ơng lai của DT.
+ Âm hởng trang trọng, thiêng liêng trong lời tuyên bố nền ĐLTD của DT.
5. ý nghĩa của bài cáo:
- Bài học lấy dân làm gốc, lấy t tởng nhân đạo, nhân bản cao cả làm nền tảng hành động vẫn là một tiền đề quan trọng trong công cuộc dựng nớc và giữ nớc.
- Mọi sự phát triển của DT, ĐN đều là sự tiếp thu, phát huy và phát triển các giá trị của quá khứ.
- ĐCBN la bản anh hùng ca vang dội của DTVN trong cuộc kháng chiến chống giặc Minh XL.
- ĐCBN là bản tuyên ngôn ĐL của DTVN ở TK XV. TP đánh dấu một bớc phát triển t tởng của DTVN trên đờng phát triển.
- ĐCBN là “ áng thiên cổ hùng văn”có sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và văn chơng..
giữa sức mạnh truyền thống và sức mạnh thời đại.
- Nghệ thuật:
* Ghi nhí ( SGK/ 23).
III. Tổng kết .
Hoạt động 4
3. Củng cố, luyện tập.
* Củng cố:
- Nội dung: Bài cáo nêu luận đề chính nghĩa, tố cáo tội ác của giặc , tái hiện quá trình kháng chiến thắng lợi để
đi đến lời tuyên bố độc lập , hoà bình trang trọng ở đoạn kết . Bài cáo khẳng định sự thật và chân lý mang tính quy luật : nớc Đại Việt có quyền hởng độc lập tự do và sự thật đã trở thành một nớc độc lập , tự do . Tự do này phải đổi bằng mời năm chiến đấu gian lao anh dũng và biết bao xơng máu của nhân dân ta .
- Nghệ thuật :
+ Bố cục bài cáo chặt chẽ cân đối .Trình tự diễn tiến của tác phẩm là một trình tự khép mở hoàn chỉnh, đúng lúc, đúng chỗ, không một ý hay một chi tiết ngoại đề làm hại đến lô gíc mạch văn.
+ Có sự kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và yếu tố văn chơng (tự sự, trữ tình , biểu cảm) + Về giọng điệu: linh hoạt, uyển chuyển , liền hơi, liền mạch, lôi cuốn từ đầu đến cuối . * Luyện tập :
Lập bảng so sánh đối chiếu giữa quân ta và giặc Minh trong đoạn 3.
Các giai đoạn kháng chiến Quân ta Giặc Minh
Giai đoạn đầu Yếu, thiếu quân và lơng thực Đang mạnh Giai đoạn sau - Tiến ra phía Bắc…
- Vây thành, diệt viện, tổng - Bị tiêu diệt, bị bao vây, bị bắt, bị đầu hàng, đại Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 575
phản công, toàn thắng… bại.
4. Hớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ:
- Học bài theo hớng dẫn trong SGK.
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài mới theo hớng dẫn của GV.
tác giả nguyễn trãi (1380- 1442)
A. Mục tiêu bài học:
Giúp hs:- Nắm đợc những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Nguyễn Trãi- một nhân vật lịch sử, mét danh nh©n v¨n hãa.
- Thấy đợc vị trí to lớn của ông trong lịch sử VH dân tộc: nhà văn chính luận kiệt xuất, nhà thơ khai sáng VH tiếng Việt.
- Rèn kĩ năng tìm ý, khái quát ý, tìm dẫn chứng phân tích, chứng minh cho các nhận định.
- Có lòng trân trọng di sản VH, tài năng và nhân cách cao thợng của Nguyễn Trãi.
B. Sự chuẩn bị của thầy và trò:
- Sgk, sgv.
- Một số tài liệu tham khảo.
- Thiết kế dạy- học.
C. Cách thức tiến hành:
Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các phơng pháp hớng dẫn hs: đọc- hiểu, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D. Tiến trình dạy- học:
1. ổ n định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài Phú sông Bạch Đằng?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Nguyễn Trãi là nhân vật lịch sử vĩ đại, một thiên tài trong quá khứ lịch sử. Cuộc đời ông tiêu biểu về cả hai phơng diện: anh hùng và bi kịch. Tố Hữu viết về ông: Nghe hồn Nguyễn Trãi phiêu diêu/ “ Tiếng gơm khua, tiếng thơ kêu xé lòng”. Riêng về mặt VH, ông là tác giả có vị trí lớn trong lịch sử VH dân tộc,
đợc đánh giá là nhà văn chính luận kiệt xuất và là nhà thơ khai sáng VH tiếng Việt. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu các vấn đề đó.
Hoạt động của gv và hs Yêu cầu cần đạt
Hs đọc sgk.
- Nêu những nét chính về quê hơng, gia đình và những sự kiện tiêu biểu trong cuộc đời Nguyễn Trãi?
I. Cuộc đời:
1. Quê h ơng, gia đình:
- Quê hơng: làng Chi Ngại (Chí Linh- Hải Dơng) sau dời về Nhị Khê (Thờng Tín- Hà Tây).
- Gia đình:
+ Cha: Nguyễn ứng Long- một nho sinh nghèo, học giỏi, đỗ tiến sĩ, đổi tên là Nguyễn Phi Khanh làm quan dới triều Hồ.
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 576
“Bi kịch Lệ Chi Viên để lụy bậc thiên tài/ Hận anh hùng/
Nớc biển Đông/ Cũng ko rửa sạch!” ( Đọc thơ ức Trai- Sóng Hồng).
- Kể tên và phân loại các tác phẩm chính của Nguyễn Trãi?
- Nhận xét khái quát về sự
+ Mẹ: Trần Thị Thái- con quan T đồ Trần Nguyên Đán.
Truyền thống gia đình:+ yêu nớc.
+ văn hóa, văn học.
2. Những sự kiện tiêu biểu:
- Mồ côi mẹ khi mới 5 tuổi, ông ngoại mất khi Nguyễn Trãi 10 tuổi.
- 1400: đỗ Thái học sinh (tiến sĩ), rồi cùng cha làm quan cho triều Hồ.
- 1407: giặc Minh xâm lợc, Nguyễn Phi Khanh bị bắt đa về Trung Quốc, Nguyễn Trãi gạt lệ chia tay cha trên cửa ải Nam Quan, nhớ lời cha dạy: lập chí, tửa nhục nớc, trả thù nhà mới là đại hiếu.
- Tham gia khởi nghĩa Lam Sơn, góp phần quan trọngvới vai trò của một quân s tài ba đa khởi nghĩa đến toàn thắng.
- Sau khi đất nớc độc lập, Nguyễn Trãi hăm hở tham gia công việc xây dựng
đất nớc nhng bị gian thần gièm pha, ko đợc tin dùng nh trớc.
- 1439: xin về ở ẩn tại Côn Sơn (Chí Linh- Hải Dơng).
- 1400: đợc Lê Thái Tông vời ra giúp nớc.
- 1442: vụ án Lệ Chi Viên thảm khốc khiến ông phải chịu án tru di tam tộc.
- 1464: vua Lê Thánh Tông (con của bà phi Ngô Thị Ngọc Dao- ngời đã đợc Nguyễn Trãi cứu giúp) đã minh oan cho Nguyễn Trãi: “ức Trai tâm thợng quang Khuê tảo” (Lòng ức Trai sáng tựa sao Khuê).
- 1980: đợc UNESCO công nhận là danh nhân văn hóa thế giới.
Nguyễn Trãi là bậc anh hùng dân tộc văn võ song toàn, một nhà văn hóa lớn, cuộc đời tiêu biểu cho 2 phơng diện: anh hùng và bi kịch, một ngời phải chịu oan khiên thảm khốc nhất trong lịch sử dân tộc.
II. Sự nghiệp thơ văn:
1. Những tác phẩm chính:
a. Những tác phẩm chính viết bằng chữ Hán:
- Quân trung từ mệnh tập.
- Bình Ngô đại cáo.
- ức trai thi tập.
- Chí Linh sơn phú.
- Băng Hồ di sự lục.
- Lam Sơn thực lục.
- Văn bia Vĩnh Lăng.
- Văn loại.
- D địa chí (tác phẩm viết về địa lí).
b. Tác phẩm viết bằng chữ Nôm:
Quốc âm thi tập- gồm 254 bài thơ.
NhËn xÐt:
Nguyễn Trãi là tác giả xuất sắc về nhiều thể loại VH, trong sáng tác chữ Hán và chữ Nôm, trong văn chính luận và thơ trữ tình. Ông để lại một khối lợng sáng tác lớn với rất nhiều tác phẩm có giá trị.
2. Nguyễn Trãi- nhà văn chính luận kiệt xuất:
Nhà văn chính luận: nhà văn có những tác phẩm chính luận xuất sắc.
Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất trong lịch sử VHTĐVN:
- Hai tác phẩm chính luận tiêu biểu:
Đại cáo bình Ngô - áng thiên cổ hùng văn, bản tuyên ngôn độc lập dân tộc lần thứ hai.
Quân trung từ mệnh tập - những bức th gửi tớng tá nhà Minh và bọn ngụy Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 577
nghiệp trớc tác của Nguyễn Trãi?
- Em hiểu thế nào là nhà văn chính luận? Nói Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất bởi ông là tác giả của những tác phẩm chính luận
đặc sắc nào?
- Néi dung nh÷ng luËn ®iÓm cốt lõi trong sáng tác chính luận của Nguyễn Trãi là gì?
Nêu một vài dẫn chứng tiêu biÓu?
quân, ngụy quyền mỗi bức th “có sức mạnh bằng 10 vạn quân” (Phan Huy Chó).
- T tởng chủ đạo, xuyên suốt: nhân nghĩa, yêu nớc, thơng dân.
VD: “Việc nhân nghĩa... trừ bạo”; “Đem đại nghĩa...trừ bạo”(Bình Ngô đại cáo).
- Trình độ nghệ thuật mẫu mực:
+ Xác định đối tợng, mục đích phù hợp với bút pháp lập luận.
VD: - Đối với những tớng giặc hung hăng, hiếu chiến (Mã Kì, Phơng Chính, LiÔu Th¨ng):
Mục đích: khiêu khích, nhử giặc rơi vào trận địa của ta.
Nguyễn Trãi đánh vào lòng tự ái khiến chúng tự chui đầu vào thòng lọng mà ta định sẵn.
Cách xng hô coi thờng: “Bảo cho mày, nghịch tặc...”; cách viết: khích vào lòng hữu dũng vô mu.
- Đối với những tớng giặc còn chút lơng tâm, có t tởng hòa hiếu (Lơng Minh, Hoàng Phúc):
Mục đích: thuyết phục.
Bút pháp: đánh vào tình cảm, lơng tri, đề cao tình nghĩa; cách xng hô đầy tôn trọng, thân tình: hiền huynh- đệ.
- Đối với những tớng giặc có học vấn lại ở vị trí quan trọng nh Vơng Thông:
Mục đích: thuyết phục, giảng hòa.
Bút pháp: tác động mạnh vào nhận thức, trí tuệ; cách xng hô tôn trọng (gọi rõ chức tớc: kính đạt ngài Tổng binh đại nhân,...).
- Đối với ngụy quân, ngụy quyền lầm đờng theo giặc:
Mục đích: đánh vào lòng tự trọng và lơng tâm để họ nhận ra lẽ phải- trái để trở về con đờng chính nghĩa.
Cách viết: vừa tình cảm, bày tỏ thiệt hơn đồng thời vẫn tỏ ra nghiêm khắc nếu họ ko biết cải tà quy chính.
+ Kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén:
Nghệ thuật lập luận: tam đoạn luận (P1- tiền đề; P2- soi vào thực tiễn; P3- kết luËn)
3. Nguyễn Trãi- nhà thơ trữ tình sâu sắc:
- Các tập thơ tiêu biểu:
+ ức Trai thi tập- 105 bài thơ chữ Hán.
+ Quốc âm thi tập- 254 bài thơ chữ Nôm.
Chân dung tâm hồn của Nguyễn Trãi:
* Ngời anh hùng vĩ đại:
- Lí tởng cao cả: nhân nghĩa, yêu nớc, thơng dân.
“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân Quân điếu phạt trớc lo trừ bạo.” “Bui có một lòng u ái cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nớc triều đông.”
“Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng Dân giàu đủ khắp đòi phơng ...”
- Ví mình nh cây trúc, cây mai, cây tùng cứng cỏi, thanh cao, trong trắng- những phẩm chất cao quý của ngời quân tử- dành để giúp nớc và “trợ dân”.
* Con ngêi trÇn thÕ:
- Đau nỗi đau của con ngời: nỗi đau trớc thói đời đen bạc, con ngời cha hoàn Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 578
- Các tập thơ của ức Trai?
Nêu tên một số bài thơ trong 2 tập đó mà em biết?
- Qua thơ Nguyễn Trãi, chúng ta thấy những mặt nào của con ngời ông? Biểu hiện cụ thể? Nêu dẫn chứng phân tích, minh họa?
- Vì sao nói Nguyễn Trãi là
“con ngêi trÇn thÕ nhÊt trÇn gian”? Biểu hiện cụ thể qua những mặt nào?
- Đánh giá khái quát những giá trị cơ bản về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Trãi?
thiện khát khao sự hoàn thiện của con ngời:
+ Ngoài ch“ ng mọi chốn đều ko hết Bui một lòng ngời cực hiểm thay.”
+ Miệng thế nhọn hơn chông mác nhọn“ Lòng ngời quanh tựa nớc non quanh.”
+ Dễ hay ruột bể sâu cạn,“ Không biết lòng ngời vắn dài.”
+ Ph“ ợng những tiếc cao, diều hãy liệng, Hoa thờng hay héo, cỏ thờng tơi.”
- Yêu tình yêu của con ngời:
+ Tình yêu thiên nhiên:
Phát hiện vẻ đẹp nhiều mặt của thiên nhiên:
Thiên nhiên hoành tráng, kì vĩ: “Kình ngạc băm vằm non mấy khúc/ Giáo g-
ơm chìm gãy bãi bao tầng”,...
Thiên nhiên mĩ lệ, thơ mộng, phảng phất phong vị Đờng thi: “Nớc biếc non xanh thuyền gối bãi/ Đêm thanh, nguyệt bạc, khách lên lầu”, “Kho thu phong nguyệt đầy qua nóc/ Thuyền chở yên hà nặng vạy then”,...
Thiên nhiên bình dị, dân dã: “Ao cạn vớt bèo cấy muống/ Đìa thanh phát cỏ -
ơng sen”,...
Coi thiên nhiên là bầu bạn của mình: “Láng giềng một áng mây nổi/ Khách khứa hai ngàn núi xanh”,...
Giao cảm với thiên nhiên vừa mãnh liệt, nồng nàn vừa tinh tế, nhạy cảm, trang trọng trớc vẻ đẹp của thiên nhiên: “Hé cửa đêm chờ hơng quế lọt/ Quét hiên ngày lệ bóng hoa tan”
+ Tình yêu quê hơng.
+ Tình nghĩa vua- tôi, tình cha- con:
“Quân thân cha báo lòng canh cánh, Tình phụ cơm trời, áo cha”
“Nuôi con mới biết lòng cha mẹ, Đời loạn thì hay đời Thuấn Nghiêu .” + Tình bạn chân thành:
“Láng giềng một áng mây nổi, Khách khứa hai ngàn núi xanh Có thuở biếng thăm bạn cũ
Lòng thơ ngàn dặm nguyệt ba canh”...
+ Tình yêu đôi lứa: Hơn một lần hình bóng giai nhân xuất hiện trong thơ ông:
“Đêm thanh nguyệt bạc khách lên lầu” “Loàn đơn ớm hỏi khách lầu hồng Đầm ấm thì thơng kẻ lạnh lùng.
Ngoài ấy dầu còn manh áo lẻ, Cả lòng mợn đắp lấy hơi cùng”
(Thơ tiếc cảnh- bài 10) III. KÕt luËn:
1. Néi dung:
Thơ văn Nguyễn Trãi hội tụ 2 nguồn cảm hứng lớn của VH dân tộc: yêu nớc và nhân đạo.
2. Nghệ thuật:
- Thể loại:
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 579