Sự nghiệp thơ văn

Một phần của tài liệu Tổng hợp soạn văn lớp 10 (Trang 252 - 257)

CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

II. Sự nghiệp thơ văn

1. Những tác phẩm chính.

2. Nguyễn Trãi là nhà văn chính luận kiệt xuất:

Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 252

? Vì sao ta khẳng định Nguyễn Trãi là nhà thơ

trữ tình sâu sắc?

? Con ngời AH NT đợc thể hiện ntn?

? Con ngời đời thờng NT đợc thể hiện ntn?

? T tởng yêu nớc, nhân thÇy.

+ Đại cáo bình ngô- tuyên ngôn độc lập thứ hai, áng thiên cổ hùng văn.

+ Quân trung từ mệnh tập: tạp hợp những t từ gửi cho tớng giặc và giấy tờ giao thiệp với triều đình nhà Minh.

-> Đây là văn kiện ngoại giao chính trị, quan trọng.

- Hai tập thơ:`

+ ức trai thi tập (Hán).

+ Quốc âm thi tập (Nôm).

-> Hai tập thơ ghi lại hình ảnh NT vừa là ngời AH vĩ đại vừa là con ngời trần thế.

- Lí tởng AH: nhân nghĩa hoà hợp với yêu nớc thơng dân.

- Phẩm chất, ý chí AH: mạnh mẽ, kiên trung, vì dân vì nớc chiến đấu chống ngoại xâm và chống cờng quyền bạo ng- ợc.

-> Thơ văn Nguyễn Trãi chan chứa tình cảm thiết tha với lí tởng nhân nghĩa yêu nớc thơng dân và ngợi ca vẻ đẹp của ng- ời anh hùng vì dân vì nớc.

DC:

- “Phợng những tiếc cao diều hãy lợn/

Hoa thờng hay héo, cỏ thờng tơi .

- “Nớc biếc non sông thuyền gối bãi/

Đêm thanh nguyệt bạc khách lên lầu .” - “Quân thân cha báo lòng canh cánh/

Tình phụ cơm trời áo cha”.

- “Lòng bạn trăng vằng vặc cao”.

- Yêu nớc tha thiết, cháy bỏng, đau đớn, căm giận trớc tội ác của quân XL, yêu n- ớc gắn liền với tinh thần chiến đấu chống ngoại xâm và tự hào DT.

- Nhân nghĩa thể hiện ở lòng thơng dân, tôn trọng ý nguyện của dân và tận tâm, tạn tuỵ, tận lực đem tài trí phục vụ nhân d©n.

3. Nguyễn Trãi là nhà thơ trữ tình sâu sắc:

a. Con ng ời anh hùng NT.

- Lí tởng AH: nhân nghĩa hoà hợp với yêu nớc thơng dân.

+ Hoà quyện giữa yêu nớc, nhân nghĩa.

- Phẩm chất, ý chí AH: mạnh mẽ, kiên trung, vì dân vì nớc chiến đấu chống ngoại xâm và chống cờng quyền bạo ngợc.

+ Khi có ngoại xâm thì chống xâm lợc, trong hoà bình thì xây dựng đất nớc.

+ Tình cảm yên nớc thiết tha, mãnh liệt.

+ Tinh thần sống hết mình cho lí tởng.

b. Con ng ời đời th ờng NT.

- Nỗi đau thế sự , tình yêu thơng con ngêi.

- TY thiên nhiên, quê hơng, đất nớc.

- Nghĩa vua tôi, tình cha con sâu nặng.

- Tình bằng hữu sáng trong.

4. T t ởng yêu n ớc, nhân nghĩa và nhân văn của NT.

- Yêu nớc tha thiết, cháy bỏng, đau đớn, Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 253

nghĩa và nhân văn của NT?

? Thơ văn Nguyễn Trãi là đỉnh cao nghệ thuật của thế kỉ XV đợc thể hiện ntn?

? Em hãy rút ra kết luận vÒ con ngêi NT?

- Nhân văn thể hiện ở lòng yêu thơng con ngời, quan tâm đến những khát vọng tự nhiên của con ngời, yêu thiên nhiên và luôn luôn sống một đời sống bình dị, gần gũi với tạo vật, tự nhiên và đời sống con ngêi.

- Thơ văn Nguyễn Trãi mở rộng đề tài và thi liệu.

+ Đề tài: Đối diện với thời cuộc lịch sử và thiên nhiên.

+ Thi liệu bác học ( bài Tùng).

+ Khi dân dã (bài Thuật Hứng số 24).

- Thơ văn Nguyễn Trãi có sự đổi mới về thể loại và cách tân ngôn ngữ thi ca:

+ Thể loại: Sáng tạo thơ Đờng luật: Thất ngôn chen lục ngôn (bài Bảo kính cảnh giíi sè 43).

+ Ngôn ngữ: Không hoàn toàn dựa vào những gì là khuôn vàng, thớc ngọc mà

ông dám mở rộng cánh cửa của thi ca cho ngôn ngữ dân tộc Việt tràn vào:

VD:

Ao cạn vớt bèo cấy muống.

Đìa thanh phát cỏ ơng sen”.

- Ngời mở đờng cho sự phát triển của thơ

Việt Nam bằng chữ Nôm.

- Hiện tợng thiên tài, kết tinh truyền thống văn học Lí Trần mở đờng cho cả

một giai đoạn phát triển mới.

- Hội tụ hai nguồn cảm hứng lớn: Yêu n- ớc và nhân đạo.

- Nhà chính luận kiệt xuất, nhà thơ trữ

tình sâu sắc, ngời mở đờng cho sự phát triển của thơ Việt Nam viết bằng tiếng Việt, chữ Nôm

căm giận trớc tội ác của quân XL...

- Nhân nghĩa thể hiện ở lòng thơng d©n...

- Nhân văn thể hiện ở lòng yêu thơng con ngêi....

5. Thơ văn Nguyễn Trãi là đỉnh cao nghệ thuật của thế kỉ XV.

- Thơ văn Nguyễn Trãi mở rộng đề tài và thi liệu.

- Thơ văn Nguyễn Trãi có sự đổi mới về thể loại và cách tân ngôn ngữ thi ca:

- Ngời mở đờng cho sự phát triển của thơ Việt Nam bằng chữ Nôm.

III . KÕt luËn:

Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 254

1. Những tác phẩm chính.

Loại hình Chữ Hán Chữ Nôm

Chính trị-LS - ĐCBN

Q.sự-ngoại giao - Quân trung từ mệnh tập

Lịch sử. - Văn bia vĩnh lăng

- Băng hồ di sự lục - Lam sơn thực lục

Địa lí - D địa chí.

Thơ ca - ức trai thi tập Quốc âm thi tập

Hoạt động 4

3. Củng cố, luyện tập.

* Củng cố:

- cách lập luận trong đoạn trích sau của tác phẩm “Quân trung từ mệnh tập”?

Ngời giỏi dùng binh là ở chỗ hiểu biết thời thế đợc thời và có thế thì biến mất thành còn, hoá nhỏ thành lớn;

mất thời và không thế thì mạnh hoá ra yếu, yên lại thành nguy, sự thay đổi ấy chỉ ở trong khoảng trở bàn tay.

Nay các ông không hiểu rõ thời thế, lại che đậy bằng lời dối trá, thế chẳng phải là hạng thất phu đớn hèn ? Sao đủ để cùng nói việc binh đợc .

* Luyện tập :

? Thiên nhiên trong thơ NT đợc thể hiện ntn?

- Thiên nhiên trong thơ Nguyễn Trãi rất đa dạng.

+ Khi hoành tráng (Cửa biển Bạch Đằng) + Khi xinh xắn (Cây chuối).

+ Khi êm đềm ngọt ngào (Côn Sơn Ca).

+ Thiên nhiên trong thơ Nguyễn Trãi nhiều bài gắn với cảnh vật gần gũi thân quen ở quê nhà (Thuật hứng số 24) - Thiên nhiên trong thơ Nguyễn Trãi phong phú đa dạng bởi ông nhìn thiên nhiên từ nhiều góc độ và bởi thiên nhiên ấy cũng chan chứa tâm sự vui buồn của Nguyễn Trãi.

- Thiên nhiên trong thơ Nguyễn Trãi luôn gắn với cảnh vật gần gũi thân quen ở quê nhà vì ông có tấm lòng thiết tha, mặn nồng với quê hơng. Đây cũng là cội nguồn của tình yêu nớc.

-> Thiên nhiên trong thơ Nguyễn Trãi đa dạng và chứa bầu tâm sự: Niềm vui hay nỗi đau đời của ông.

4. Hớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:

* Bài cũ:

- Học bài theo hớng dẫn trong SGK.

* Bài mới:

- Chuẩn bị bài mới theo hớng dẫn của GV.

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Ngày soạn: 01/01/2011

Ngày dạy: Lớp: 10A4 ngày...tháng 01 năm 2011 Lớp: 10A1 ngày...tháng 01 năm 2011

Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 255

TiÕ

t 5 9, 60 Đọc văm

đại cáo bình ngô

Tác gỉa Nguyễn Trãi” –

I. Mục tiêu bài học.

1. Kiến thức:* Giúp học sinh: -Giúp hs: Hiểu rõ giá trị nội dung và nghệ thuật của “Đại cáo bình Ngô”;

bản tuyên ngôn độc lập, áng văn yêu nớc chói ngời t tởng nhân văn kiệt tác văn học kết hợp hài hoà giữa yếu tố chính luận và văn chơng.

+ Là bản tuyên ngôn về chủ quyền độc lập dân tộc, bản cáo trạng tội ác kẻ thù, bản hùng ca về cuộc kháng chiến Lam Sơn, là áng văn yêu nớc lớn, áng văn chói ngời t tởng nhân văn.

+ Đại cáo bình ngô là áng văn CL xuất sắc bậc nhất trong văn học trung đại Việt Nam, có sự kết hợp tuyệt vời giữa CL và VC; kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, lời văn cân xứng; vừa hào hùng, vừa tha thiết, hình tợng NT sinh động, phong phú.

2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích về TPVH làm theo thể cáo.

- Rèn kĩ năng đọc- hiểu tác phẩm chính luận viết bằng thể văn biền ngẫu.

3. Giáo dục t tởng, tình cảm, thái độ : - Bối dỡng cho HS về ý thức dân tộc, yêu quí nhà văn nhà thơ NT.

II. chuẩn bị của GV và HS .

1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.

2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.

3. Phơng pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

III. tiến trình dạy học.

Hoạt động 1 1.Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: Nêu những nét chính về cuộc đời, con ngời và sự nghiệp Nguyễn Trãi?.

* Đáp án:

-Về cuộc đời, con ngời Nguyễn Trãi: bậc anh hùng dân tộc, con ngời toàn tài hiếm có, nhà văn, nhà thơ

kiệt xuất, danh nhân văn hoá thế giới, ngời chịu những oan khiên thảm khốc dới thời phong kiến tới mức hiếm có trong lịch sử Việt Nam.

-Về thơ văn: Thành tựu lớn trong sáng tác chữ Hán và chữ Nôm, chính luận trữ tình, phản ánh vẻ đẹp tâm hồn ngời anh hùng vĩ đại và con ngời đời thờng bình dị. Nguyễn Trãi là nhân vật kiệt xuất, nhà thơ trữ tình sâu sắc ngời mở đờng cho sự phát triển của thơ tiếng Việt.

* Tên HS trả lời:

1/ ...Líp...§iÓm...

2/ ...Líp...§iÓm...

2. Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

Khi cuộc kháng chiến chống giặc Minh toàn thắng, mùa xuân năm 1428, Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, lập ra triều đình Hậu Lê. Thừa lệnh nhà vua, Nguyễn Trãi viết Đại cáo bình Ngô” để bố cáo cho toàn dân biết chiến thắng vĩ đại của quân dân trong 10 năm gian khổ chiến đấu. Từ nay, nớc Đại Việt đã giành đợc độc lập.

Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 256

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng H§ 2 (25ph)

? Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài?

? Cáo là thể loại ntn?

? Giải thích nhan đề?

? Nêu bố cục của bài cáo?

GV: HD HS đọc:

- Giọng đọc phù hợp với từng đoạn, phải to, rõ ràng, mạnh lạc, hùng hồn: Đoạn một đọc giọng trang nghiêm.

Đoạn hai đọc giọng đau

đớn, căm giận. Đoạn ba

đọc với giọng nhỏ, tha thiết, bồi hồi, ngỡng mộ khi kể về chủ tớng Lê Lợi và những nỗi niềm của ông, đọc nhanh dần

HS trả lời:

- Cuối năm 1427, sau khi quân ta đại thắng, tiêu diệt và làm tan rã 15 vạn viện binh của giặc, Vơng Thông buộc phải giảng hoà, chấp nhận rút quân về nớc.

- Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo ĐCBN để tổng kết toàn diện cuộc kháng chiến vĩ đại của DT ta, báo cáo cho toàn dân đợc biết.

- ĐCBN có ý nghĩa trọng đại của một bản TNĐL đợc công bố vào tháng chạp năm 1428.

- Một thể văn nghị luận cổ, có nguồn gốc từ TQ, đợc vua chúa dùng để trình bày một sự nghiệp, tuyên ngôn một sự kiện trọng đại.

- Cáo chủ yếu đợc viết bằng văn biền ngẫu: không vần hoặc có vần, có đối, câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp hai vế đối nhau.

- Cáo là thể văn có tính chất hùng biện, do đó lời lẽ phải đanh thép, lí luận phải sắc bén, kết cấu phải chặt chẽ, mạch lạc.

- Đại cáo: Tên thể loại - bài cáo lớn mang tầm quốc gia trọng đại.

- Bình: dẹp yên, bình định, ổn định.

- Ngô: chỉ giặc phơng Bắc xâm lợc với hàm ý căm thù, khinh bỉ.

- Bài cáo đợc chia làm 4 đoạn:

+ Đ1 “Từng nghe ... còn ghi”-> nêu cao luận đề chính nghĩa.

+ Đ2 “ Vừa rồi ... chịu đợc ->” vạch trần tội ác giặc Minh.

+ Đ3 “Ta đây... xa nay ->” kể lại diễn biến của10 năm chiến đấu và chiến thắng.

+ Đ4 “Xã tắc... đều hay” ->Tuyên ngôn

độc lâp, đất nớc từ nay muôn thủa thái b×nh.

Một phần của tài liệu Tổng hợp soạn văn lớp 10 (Trang 252 - 257)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(615 trang)
w