CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
2. So sánh phần MB, KB của VBTM với VBTS
So sánh Bài văn tự sự Bài thuyết
Giống nhau Mở bài Giới thiệu đối tợng (nhân vật, danh nhân)
Kết bài Nhấn mạnh ấn tợng chung về đối tợng (nhân vật, danh nhân), tạo cho ngời
đọc tình cảm, cảm xúc về họ Khác nhau Mở bài Giới thiệu nhân vật, tình
huống truyện Kết thúc câu truyện
Kết bài Giới thiệu địa điểm, vai trò Nhấn mạnh vai trò, vị trí, ý nghĩa trong đời Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 241
trong đời sống lịch sử, văn hoá, khái quát về phơng pháp, cách làm…
sống văn hoá, xã hội, khoa học, lịch sử của của đồng.
Hoạt động 4 (4') 3. Củng cố, luyện tập.
* Củng cố: - Nắm đợc các kiến thức đã học.
* Luyện tập : - Làm bài tập theo hớng dẫn của GV.
* Dây dựng dàn ý cho bài văn thuyết minh cho các đề sau:
1. GT một tác giả văn học.
2. GT một tắm gơng học tốt.
3. GT một phong trào của trờng (lớp) mình.
4. Trình bày các bớc của một quá trình học tập.
5. GT một tác phẩm văn học.
6. GT một thể loại văn học.
4. Hớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ: - Học bài theo hớng dẫn trong SGK.
* Bài mới: - Chuẩn bị bài mới.
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 242
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Ngày soạn: 01/01/2011
Ngày dạy: Lớp: 10A4 ngày...tháng 01 năm 2011 Lớp: 10A1 ngày...tháng 01 năm 2011 TiÕ
t 5 7 Đọc văm
phú sông bạch đằng
(Bạch Đằng giang phú)
Trơng Hán Siêu.
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: Giúp học sinh: - Cảm nhận đợc nội dung yêu nớc và t tởng nhân văn của bài thơ.
- Nắm đợc những đặc trng cơ bản của thể phú: kết cấu, hình tợng và lời văn.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng nhận diện, phân tích và xây dựng kết cấu, bố cục văn bản
3. Thái độ: - - Bồi dỡng lòng yêu nớc, niềm tự hào dân tộc, ý thức trân trọng những địa danh lịch sử, những danh nhân lịch sử, văn hóa.
II. chuẩn bị của GV và HS . 1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.
2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.
3. Phơng pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
III. tiến trình dạy học.
Hoạt động 1(1')
1. Kiểm tra bài cũ: Khụng 2. Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1).
* Giới thiệu bài mới: Dòng sông Bạch Đằng gắn liền với những chiến công vang dội của dân tộc ta (Ngô Quyền thắng giặc Nam Hán, quân dân nhà Trần thắng giặc Nguyên- Mông). Địa danh lịch sử này đã trở thành nguồn
đề tài cho nhiều nhà thơ xa khai thác: Trần Minh Tông với bài Bạch Đằng giang (trong đó có hai câu: “ánh nớc chiều hôm màu đỏ khé/ Tởng rằng máu giặc vẫn cha khô”), Nguyễn Trãi với Bạch Đằng hải khẩu, Nguyễn Sởng với bài Bạch Đằng giang,... Khác với các tác giả trên, Trơng Hán Siêu cũng viết về địa danh lịch sử đó nhng lại sử dụng thể phú. Bài Phú sông Bạch Đằng của ông đợc đánh giá là mẫu mực của thể phú trong VHTĐ.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2(13')
Hs đọc phần Tiểu dẫn- sgk.
- Nêu những nét chính về tác giả Trơng Hán Siêu?
HS trả lời:
- Tự: Thăng Phủ.
- Quê quán: làng Phúc Thành- huyện Yên Ninh (nay thuộc thị xã Ninh Bình).
- Là môn khách của Trần Hng Đạo.
- Khi mất đợc vua tặng tớc Thái bảo, Thái phó, đợc thờ ở Văn Miếu.
- Con ngời: cơng trực, học vấn uyên thâm, đợc vua Trần tin cậy, nhân dân
I. T×m hiÓu chung.
1.Tiêủ dẫn.
a. Tác giả: (SGK).
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 243
- Vị trí địa lí và những chiến công gắn với địa danh sông Bạch Đằng?
- Em cã hiÓu biÕt g× vÒ thÓ phó?
Hs đọc diễn cảm bài phú.
- Tìm xuất xứ, bố cục của bài phú?
kính trọng.
- Tác phẩm của ông để lại ko nhiều, hiện còn 4 bài thơ và 3 bài văn, trong
đó có Phú sông Bạch Đằng.
Địa danh lịch sử sông Bạch Đằng:
- Là một nhánh sông đổ ra biển thuộc Quảng Ninh, gần Thuỷ Nguyên (Hải Phòng)
- Gắn với các chiến công chống quân Nam Hán (Ngô Quyền- 938), đại thắng quân Nguyên- Mông (Trần Quốc Tuấn- 1288).
Sông Bạch Đằng- danh thắng lịch sử và là nguồn đề tài văn học.
3. ThÓ phó:
- Là thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng tả cảnh vật, phong tục, kể sự vật, bàn chuyện đời.
- Phân loại: 4 loại
+ Phú cổ thể: có trớc đời Đờng (Trung Quốc), đặc trng chủ yếu là mợn hình thức đối đáp giữa hai nhân vật chủ- khách để bày tỏ, diễn đạt nội dung, câu có vần, ko nhất thiết có đối, kết bằng thơ. Bố cục gồm 4 đoạn: mở, giải thích, b×nh luËn, kÕt.
+ Phó §êng luËt (phó cËn thÓ): xuÊt hiện từ thời Đờng, có vần, có đối, theo luật bằng trắc. Bố cục thờng có 6 đoạn.
Xuất xứ:
- Bài phú đợc viết trong hoàn cảnh sau 3 lần đánh thắng quân Mông – Nguyên XL, triều đại nhà Trần bớc vào thời kì hng thịnh.
- Khoảng 50 năm sau chiến thắng BĐ
(1288-1350-54), khi THS đẵ già và có dịp du ngoạn qua vùng HP- QN.
Bè côc:
- Đoạn mở: từ đầu “còn lu!”
Tráng chí và cảm xúc của nhân vật khách trớc cảnh sắc trên sông Bạch
Đằng.
b. ThÓ phó:
- Đặc tr ng:
- Phân loại: Có 2 loại.
(Phú cổ thể: Phú Đờng luật).