TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
Chặng 2 Tấm Cám- dì ghẻ
II. Bài tập vận dụng
1. Đọc đạon văn miêu tả Đăm Săn và trả lời câu hỏi:
a. Nét nổi bật trong NT miêu tả anh hùng sử thi:
- NT: so sánh, phóng đại, trùng điệp….
- DC: “ Một lần xốc tới….vợt một đồi tranh. Mét lÇn xèc n÷a….
b. Hiệu quả NT: Lí tởng hóa ngời AHST, một vẻ đẹp kì vĩ trong một không gian hoành tráng.
Bài tập:5. Ca dao
a. Điền: GV sửa bài của HS và đọc mẫu mét sè c©u:
- Thân em nh trái bần trôi Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu - Thân em nh giếng giữa đàng
Ngời khôn rửa mặt, ngời phàm rửa chân - Thân em nh hạt cau khô
Kẻ thanh tham mỏng, ngời thô tham dày Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 128
? T×m mét sè c©u ca dao nãi vÒ chiÕc kh¨n, chiÕc
áo, Ty, cây đa, bến nớc, con thuyÒn .?…
HS đọc và trả lời
- Nh: tấm lụa đào, củ ấu gai, chiếc khăn, ngọn đèn, trăng, sao, mặt trêi .…
- TGDG lấy hình ảnh đó trong cuộc sèng
HS đọc và trả lời
- HS đọc bài đã chuẩn bị.
- Thân em nh hạt ma rào
Hạt rơi xuống đất, hạt vào vờn hoa ...
- Chiều chiều ra đứng ngõ sau Ngóng về quê mẹ ruột đau chín chiều - Chiều chiều lại nhớ chiều chiều Nhớ ngời yếm trắng dải điều thắt lng - Chiều chiều sách giỏ hái rau Nhìn lên mộ mẹ ruột đau nh dần - Chiều chiều ra đứng bờ sông Muốn về quê mẹ mà không có đò - Chiều chiều mây phủ Sơn Trà Lòng ta thơng bạn nớc mắt và trộn cơm b. Hình ảnh so sánh, ẩn dụ trong cài ca dao đã học.
- Nh: tấm lụa đào, củ ấu gai, chiếc khăn, ngọn đèn, trăng, sao, mặt trời….
- TGDG lấy hình ảnh đó trong cuộc sống thờng lấy ở đời thờng ngày gần gũi, trong thiên nhiên….nâng lên thành hình ảnh ẩn dô.
c. Tìm thêm một số câu ca dao nói về:
+ Chiếc khăn, chiếc áo - Gửi khăn, gửi áo, gửi lời
Gửi đôi chàng mạng cho ngời đàng xa - Nhớ khi khăn gửi trầu trao Miệng chỉ cời nụ biết bao nhiêu tình - Ngời về để áo lại đây
Để đêm em đắp. để ngày em thơng - Ngời về để áo lại đây
Phòng khi gió bắc, gió tây lạnh lùng - áo xông hơng của chàng vắt mắc
Đêm em nằm em đắp lấy hơi + C©y ®a, bÕn níc, con thuyÒn:
- Cây đa cũ, bến đò xa
Bộ hành có nghĩa, nắng ma cũng chờ - Trăm năm đành lỗi hẹn hò Cây đa bến cũ, con đò khác đa - Thuyền ơi có nhớ bến chăng Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
+ Ca dao hài hớc.
- Xắn quần bắt kiến cỡi chơi, Trèo cây rau má đánh rơi mất quần.
- Ngồi buồn đốt một đống rơm,
Khói bay nghi ngút chẳng thơm chút nào. Ngói lên đến tận thiên Tào,
Ngọc Hoàng phán hỏi: Thằng nào đốt Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 129
? Tìm một số bài thơ, câu thơ của các nhà thơ
TĐ, HĐ có ảnh hởng CD?
? Nêu đặc sắc NT của truyện TC về sự tiến hóa của Tấm?
HS đọc và trả lời
- HS đọc bài đã chuẩn bị.
HS đọc và trả lời - Thêi gian ®Çu.
- Thêi gian sau.
rơm.
6. Tìm một số bài thơ, câu thơ của các nhà thơ TĐ, HĐ có ảnh hởng CD:
- Truyện Kiều:
Thiếp nh hoa đã lìa cành,
Chàng nh con bớm lợn vành mà chơi.
- Ca dao:
Ai làm cho bớm lìa hoa,
Con chim xanh nỡ bay qua vờn hồng.
Ai đi muôn dặm non sông, Để ai chứa chất sầu đong vơi đầy.
- BT “ Bánh trôi nớc” của HXH có cùng cảm hứng về thân phận phụ nữ trong ca dao than th©n.
- CLV mợn hình ảnh Thánh Gióng trong bài “Tổ quốc bao giờ đẹp nh thế này”.
“Mỗi chú bé đều năm mơ ngựa sắt, Mỗi con sông đều muốn hóa BĐ.
3. PT truyện Tấm Cám.
- Thời gian đầu: Tấm yếu đuối,luôn khóc khi gặp khó khăn, chỉ trông cậy vào bụt….
- Thời gian sau, kể từ khi làm hoàng hậu, Tấm kiên quyết đấu tranh bảo vệ HP và giành sự sống cho mình.
? Lập bảng so sánh về nộidung trong truyện ADV – MC – TT ?
- HS trình bày bảng phụ.
- GV nhận xét và bổ sung.
HS trả lời :
2. Lập bảng ghi nội dung theo mẫu sau.
Cèt lâi sù
thật LS Bi kịch đợc
h cÊu Chi tiÕt hoang đờng, kì ảo
Bài học rút ra
Cuộc XL của T§ víi níc
¢L thêi ADV
Bi kịch TY, GĐ và quốc gia
ThÇn Kim Quy, ná thần, ngọc trai – giÕng níc, ADV ®I xuèng biÓn
Luôn cảnh giác trớc kẻ thù, không
đợc cả tin nhẹ dạ.
4. Đọc kĩ truyện cời trả trả lời câu hỏi theo mẫu sau:
Truyện ĐT cời
(Cêi ai) ND cêi (Cời cáI g×)
T×nh h- íng g©y cêi
Cao trào
để tiếng cời òa ra Tam đại
con gà
Học trò dốt mà làm thầy
đồ, ông bè
Sù dÊu dốt của con ngêi
Không biÕt ch÷
kê. Khấn hỏi thổ công
Khi anh học trò dốt đọc kê thành Dủ dỉ là
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 130
chị con công.
Nhng nã phảI bằng hai mày
ThÇy LÝ,
CảI, Ngô Sự trơ
tráo của kẻ ăn hối lé,tÊn bi hài kịch của kẻ hèi lé
Hèi lé tiền mà vấn bị
đánh.
NhËn tiÒn hối lộ mà vấn đánh con ngêi hèi lé
Khi thÇy LÝ nãi nh- ng nã phảI bằng hai mày.
Hoạt động 5( 5phỳt ) 3. Củng cố, luyện tập.
* Củng cố: - Nắm đợc các kiến thức đã hệ thống hóa về VHDG.
* Luyện tập : - Hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.
4. Hớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ:- Học bài theo hớng dẫn trong SGK.
* Bài mới:- Chuẩn bị bài ( T33 ) theo câu hỏi hớng dẫn của GV.
Giáo viên: Trịnh Văn Quỳnh Trang 131
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Tuần:
Tiết:
Ngày soạn: ...
Ngày dạy: Lớp: ..10A2...ngày...tháng...năm...
Kiểm diện sĩ số:
Trả bài số 2 – ra đề số 3
I.Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức : Giúp học sinh :- Giúp hs nhận rõ u- nhợc điểm về nội dung và hình thức của bài viết, đặc biệt là khả năng chọ sự việc, chi tiết tiêu biểu kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm.
2. Kĩ năng: - Củng cố kiến thức- kĩ năng khi viết văn tự sự (bài viết số 3).
3. Thái độ:- Rút ra bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi dỡng thêm năng lực viết văn tự sự chuẩn bị tốt cho bài viÕt sau.
II. chuẩn bị của GV và HS . 1. GV: SGK + SGV + §Ò + §A + B§.
2. HS: Chuẩn bị ôn tập theo hớng dẫn của GV.
3. Phơng pháp: Trả bài số 2 – Bài số 3 Hs làm ở nhà.
III. tiến trình dạy học.
Hoạt động 1
1.Kiểm tra bài cũ: Khụng 2. Bài mới: * Giới thiệu bài mới:
Hoạt động 2