CÁI GÌ QUÝ NHẤT

Một phần của tài liệu gióo án Tiếng Việt 5 - HKI (Trang 117 - 123)

I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU

1. Đọc lưu loát , diễn cảm toàn bài ; biết phân biệt lời người dẫn truyện và lời nhân vật ( Hùng , Quý , Nam , thầy giáo )

2. Nắm được vấn đề tranh luận ( Cái gì là quý nhất ? ) và ý được khẳng định trong bài ( Người lao động là quý nhất )

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh minh họa bài đọc trong SGK . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

A-KIỂM TRA BÀI CŨ -Đọc thuộc lòng bài thơ Trước cổng trời . -Trả lời các câu hỏi SGK .

B-DẠY BÀI MỚI 1-Giới thiệu bài

Trong cuộc sống có những vấn đề cần trao đổi , tranh luận để tìm ra câu trả lời . Cái gì quý nhất trên đời là vấn đề mà nhiều hs đã tranh cãi . Các em hãy cùng đọc bài Cái gì quý nhất ? để biết ý kiến riêng của 3 bạn Hùng , Quý , Nam và ý kiến phân giải của thầy giáo .

2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài A)Luyện Đọc

Gv dạy theo quy trình đã hướng dẫn . Có thể chia bài làm ba đoạn như sau để luyện đọc :

+Phần 1 : gồm đoạn 1 và đoạn 2 +Phần 2 : gồm các đoạn 3,4,5 +Phần 3 : Phần còn lại .

b)Tìm hiểu bài

-Theo Hùng , Quý , Nam cái quý nhất trên đời là gì ?

-Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo veọ lớ leừ cuỷa mỡnh ?

-Vì sao thầy giáo cho rằng người lao động là quý nhất ?

-Hùng : lúa gạo Quý : vàng Nam : thì giờ

-Hùng : lúa gạo nuôi sống con người . Quý : có vàng là có tiền , có tiền sẽ mua đựơc lúa gạo .

Nam : có thì giờ mới làm ra đựơc lúa gạo , vàng bạc .

-Khẳng định cái đúng của 3 hs ( lập luận có tình – tôn trọng ý kiến người đối thoại):

lúa gạo , vàng , thì giờ đều rất quý, nhưng

-Chọn tên khác cho bài văn và nêu lí do vì sao em chọn tên đó ?

chưa phải là quý nhất .

Nêu ra ý kiến mới sâu sắc hơn : ( lập luận có lí ) : không có người lao động thì không có lúa gạo , vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị . Vì vậy , người lao động là quý nhất .

-Cuộc tranh luận thú vị vì Bài văn thuật lại cuộc tranh luận thú vị giữa 3 bạn nhỏ ./ Ai có lí ? vì bài văn cuối cùng đến một kết luận giàu sức thuyết phục : người lao động là đáng quý nhất . . .

c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm

-Giúp hs thể hiện giọng đọc của từng nhân vật

-Hướng dẫn cả lớp luyện đọc

Chú ý ; kéo dài giọng hoặc nhấn giọng tự nhiên ở những từ quan trọng trong ý kiến của từng nhân vật để góp phần diễn tả nội dung và bộc lộ thái độ .

-5 hs đọc lại bài văn theo cách phân vai -Thi đọc diễn cảm .

3-Củng cố , dặn dò : -Nhận xét tiết học .

-Nhắc hs ghi nhớ cách nêu lí lẽ , thuyết phục người khác khi tranh luận của các nhân vật trong truyện để thực hành thuyết trình trong tiết TLV tới .

CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)

TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU

1. Nhớ và viết lại đúng chính tả bài thơ Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà . 2. Trình bày đúng các khổ thơ , dòng thơ theo thể thơ tự do .

3. Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l hoặc âm cuối nghĩa-ng . II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một số tờ phiếu viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở BT2a hoặc 2b để hs

“bốc thăm” , tìm từ ngữ chứa tiếng đó .

- Giấy bút , băng dính ( để dán trên bảng ) cho các nhóm thi tìm nhanh từ láy theo yêu cầu BT3a hoặc 3b .

- Lời giải : bài tập 2 : a)

La-na Lẻ-nẻ Lo-no Lở-nở La heùt – neát na

Con la – quả na Leâ la – nu na nu noáng La bàn – na mở mắt

Lẻ loi – nứt nẻ Tiền lẻ – nẻ mặt Đứng lẻ – nẻ toác

Lo laéng – aên no Lo nghó – no neâ Lo sợ – ngủ no mắt

Đất lở – bột nở Lở loét – nở hoa Lở mồm long móng – nở mày nở mặt

b)

Man-mang Vaàn-vaàng Buoõn-buoõng Vửụn-vửụng

Lan man – mang vác Khai man – con mang Nghú mieõn man – phuù nữ có mang

Vaàn thô – vaàng traêng Vần cơm – vầng trán Mửa vaàn luừ – vaàng mặt trời

Buôn làng – buông màn

Buôn bán –buông trôi Làng buôn – buông tay

Vửụn leõn – vửụng vaỏn Vửụn tay – vửụng tụ Vửụn coồ – vaỏn vửụng

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

A-KIỂM TRA BÀI CŨ -Hs viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng chứa vần uyên , uyêt

B-DẠY BÀI MỚI 1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học . 2-Hướng dẫn hs nhớ – viết

-Đọc đoạn cần viết . -Nhắc các em chú ý : +Bài gồm mấy khổ thơ ?

+Trình bày các dòng thơ thế nào ? +Những chữ nào phải viết hoa ? +Viết tên đàn ba-la-lai-ca thế nào ? -Chấm 7,10 bài .

-Nêu nhận xét chung .

-Cả lớp theo dõi , ghi nhớ và bổ sung , sửa chữa nếu cần .

-Hs viết bài

-Hết thời gian qui định , yêu cầu hs tự soát lại bài .

3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả Bài tập 2

-Gv giao cho từng hs hoặc từng nhóm hs làm BT2a hoặc BT2b tùy theo loại lỗi chính tả mà các em thường mắc .

Gv tổ chức cho hs “bốc thăm” cặp âm , vần cần phân biệt và thi viết các từ ngữ có tiếng chứa các âm , vần đó trên giấy nháp.

-Lời giải : ở phần chuẩn bị .

Cách chơi : Hs tự chuẩn bị , sau đó lần lượt lên “ bốc thăm” mở phiếu và đọc to cho cả lớp nghe cặp tiếng ghi trên phiếu (Vd : la-na) ; viết nhanh lên bảng 2 từ ngữ có chứa 2 tiếng đó , rồi đọc lên (Vd : la hét – neát na).

-Cả lớp cùng gv nhận xét bổ sung

-Kết thúc trò chơi , một vài hs đọc lại các cặp từ ngữ ; mỗi em viết vào vở ít nhất 6

từ ngữ . Bài tập 3 :

-Lời giải :

+Từ láy âm đầu l : la liệt , la lối , lả lướt , lạ lẫm , lạ lùng , lạc lõng , lai láng , lam lũ, làm lụng , lanh lảnh , lành lặn , lảnh lót, lạnh lẽo , lạnh lùng , lay lắt , lặc lè , lẳng lặng , lắt léo , lấp lóa , lấp láp , lấp lửng , lập lòe , lóng lánh , lung linh . . . +Từ láy vần có âm cuối ng : lang thang , làng nhàng , chàng màng , loáng thoáng , loạng choạng , thoang thoáng , chang chang , vang vang , sang sáng , trăng trắng, văng vẳng , bắng nhắng , lõng bõng, loong coong , lông bông , leng keng, buứng nhuứng , luựng tuựng . . .

-Hs thi tìm các từ láy ( trình bày giấy khổ to dán lên bảng lớp ) . Mỗi hs viết vào vở ít nhất 6 từ láy .

4-Củng cố , dặn dò -Nhận xét tiết học .

-Nhắc hs nhớ những từ ngữ đã luyện tập để không viết sai chính tả .

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN

I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU

1. Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm thiên nhiên : biết một số từ ngữ thể hiện sự so sánh và nhân hóa bầu trời .

2. Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả , gợi cảm khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên nhieân .

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT1 ; bút dạ ; một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng phân loại từ ngữ tả bầu trời để hs làm BT2 .

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

A-KIỂM TRA BÀI CŨ B-DẠY BÀI MỚI 1-Giới thiệu bài :

Để viết đựơc những bài văn tả cảnh thiên nhiên sinh động , các em cần có vốn từ

-Hs làm lại BT3a , BT3b của tiết LTVC trước .

ngữ phong phú . Bài học hôm nay giúp các em làm giàu vốn từ ; có ý thức diễn đạt chính xác cảm nhận của mình về các sự vật , hiện tượng trong thiên nhiên .

2-Hướng dẫn hs làm bài tập Bài tập 1 :

-Một số hs nối tiếp nhau đọc một lượt bài Bầu trời mùa thu . Cả lớp đọc thầm theo Bài tập 2 :

-Lời giải (Gv dán lên bảng )

+Những từ ngữ thể hiện sự so sánh : xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao .

+Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá : được rửa mặt sau cơn mưa / dịu dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca / ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang trong ở bụi cây hay ở nơi nào .

+Những từ ngữ khác : rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa / cao hơn .

-Làm việc theo nhóm . Ghi kết quả vào tờ giấy khổ to dán lên bảng lớp .

Bài tập 3 :

Gv hướng dẫn hs hiểu đúng yêu cầu của BT .

-Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp ở quê em hoặc ở nơi em sinh sống .

-Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi hay cánh đồng , công viên , vườn cây , vườn hoa , caây caàu . . .

-Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu . -Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ gợi tả , gợi cảm .

-Có thể sử dụng lại một đoạn văn tả cảnh mà em đã viết trước đây nhưng cần thay những từ ngữ chưa hay bằng những từ ngữ gợi tả , gợi cảm hơn .

-Hs đọc đoạn văn , bình chọn đoạn văn hay nhaát .

3-Củng cố , dặn dò -Nhận xét tiết học .

-Dặn những hs vit đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại để thầy cô kiểm tra trong tiết tới .

KEÅ CHUYEÄN

Một phần của tài liệu gióo án Tiếng Việt 5 - HKI (Trang 117 - 123)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(231 trang)
w