I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU
3. HS hiểu thế nào là biên bản cuộc họp ; thể thức của biên bản , nội dung , tác dụng của biên bản ; trường hợp nào cần lập biên bản , trường hợp nào không cần lập biên bản .
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ ghi tóm tắt nội dung cần ghi nhớ của bài học : 3 phần chính của biên bản một cuộc họp .
- Một tờ phiếu viết nội dung BT2 . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
A-KIỂM TRA BÀI CŨ -2,3 hs đọc đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gắp đã được viết lại .
B-DẠY BÀI MỚI : 1-Giới thiệu bài :
Trong những năm học ở trường tiểu học , các em đã tổ chức nhiều cuộc họp . Văn bản ghi lại diễn biến và kết luận của cuộc họp để nhớ và thực hiện được là biên bản . Bài học hôm nay giúp các em hiểu thế nào là biên bản một cuộc họp , thể thức , nội dung biên bản , tác dụng của biên bản , trường hợp cần lập biên bản và trường hợp không cần lập biên bản .
2-Phần nhận xét -1 hs đọc nội dung BT1 .- toàn văn Biên bản đại hội chi đội . Cả lớp theo dõi trong SGK .
-1 hs đọc yêu cầu BT2 .
Hsd lướt Biên bản họp chi đội , trao đổi cùng bạn bên cạnh , trả lời lần lượt 3 câu hỏi của BT2 .
-Một vài đại diện trình bày ( miệng ) kết quả trao đổi trước lớp .
-GV nhận xét , kết luận :
a)Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì ?
b)Cách mở đầu biên bản có điểm gì giống , điểm gì khác cách mở đầu đơn ?
Cách kết thúc biên bản có điểm gì giống , điểm gì khác cách kết thúc đơn ?
c)Nêu tóm tắt những điều ghi vào biên bản ?
-Chi đội ghi biên bản cuộc họp để nhớ sự việc đã xảy ra , ý kiến của mọi người, những điều đã thống nhất . . . nhằm thực hiện đúng những điều đã thống nhất , xem xeùt khi caàn thieát .
+Giống : có quc hiệu , tiêu ngữ , tên văn bản .
+Khác : biên bản không có tên nơi nhận (kính gởi) ; thời gian , địa điểm ghi biên bản ghi ở phần nội dung .
+Giống : có tên , chữ kí của người có trách nhiệm .
+Khác : biên bản cuộc họp có 2 chữ kí ( của chủ tịch và thư kí ) , không có lời cảm ơn như đơn .
-Thời gian , địa điểm họp ; thành phần tham dự ; chủ tọa , thư kí ; nội dung họp ( diễn biến , tóm tắt các ý kiến , kết luận của cuộc họp ) ; chữ kí của chủ tịch và thử kớ .
3-Phần ghi nhớ -Hs đọc ghi nhớ ở SGK .
4-Phần luyện tập Bài tập 1 :
-Trường hợp nào cần ghi biên bản, trường hợp nào không cần ? Vì sao ? -Gv kết luận :
Trường hợp cần ghi biên bản a)Đại hội chi đội
c)Bàn giao tài sản .
e)Xử lí vi phạm Luật giao thông . g)Xử lí việc xây dựng nhà trái phép . Trường hợp không cần ghi biên bản b)Họp lớp phổ biến kế hoạch tham quan một di tích lịch sử
d)ẹeõm lieõn hoan vaờn ngheọ .
-Cả lớp đọc thầm nội dung bài , suy nghĩ , trao đổi cùng bạn .
Lí do
-Cần ghi lại các ý kiến , chương trình công tác cả năm học và kết quả bầu cử để làm bằng chứng và thực hiện .
-Cần ghi lại danh sách và tình trạng của tài sản lúc bàn giao để làm bằng chứng . -Cần ghi lại tình hình vi phạm và cách xử lí để làm bằng chứng .
Lí do
-Đây chỉ là việc phổ biến kế hoạch để mọi người thực hiện ngay , không có điều gì cần ghi lại làm bằng chứng . -Đây là môt sinh hoạt vui , không có điều gì ghi lại làm bằng chứng .
Bài tập 2 : -Hs suy nghĩ , đặt tên cho biên bản . VD : Biên bản đại hội chi đội , Biên bản bàn giao tài sản , biên bản xử lí vi phạm Luật giao thông , Biên bản xử lí xây dựng nhà trái phép .
5-Củng cố , dặn dò -Nhận xét tiết học .
-Dặn hs ghi nhớ thể thức trình bày biên bản cuộc họp , để chuẩn bị ghi biên bản cuộc họp trong tiết tới .
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU
3. Hệ thống hoá kiến thức đã học về động từ , tính từ , quan hệ từ . 4. Biết sử dụng những kiến thức đã có để viết một đoạn văn ngắn . II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một tờ phiếu khổ to viết định nghĩa động từ , tính từ , quan hệ từ .
- Một vài tờ phiếu khổ to kể bảng phân loại động từ , tính từ , quan hệ từ . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
A-KIỂM TRA BÀI CŨ : Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong 4 caâu sau :
Bé Mai dẫm Tâm ra vườn chim , Mai khoe :
-Tổ kia là chúng làm đấy . Còn tổ kia là cháu gài lên đấy .
(danh từ chung : bé , vườn , chim , tổ ; danh từ riêng : Mai , Tâm ; đại từ : chúng, cháu )
B-DẠY BÀI MỚI 1-Giới thiệu bài :
Ở lớp 4 và lớp 5 , các em học 5 từ loại . Chúng ta đã ôn tập về danh từ , đại từ . trong tiết học này , sẽ ôn tập 3 từ loại nữa là động từ , tính từ , quan hệ từ . 2-Hướng dẫn hs làm bài tập
Bài tập 1 : -Đọc nội dung BT1 . Cả lớp theo dõi
-Nhắc lại những kiến thức đã học về động từ , tính từ . quan hệ từ ?
-Gv dán lên bảng lớp 2-3 tờ phiếu đã viết bảng phân loại .
-Lời giải :
+Động từ : trả lời , nhìn , vịn , hắt , thấy , lăn , trào , đón , bỏ .
+Tính từ : xa , vời vợi , lớn +Quan hệ từ : qua , ở , với .
SGK .
-Hs phát biểu ý kiến .
+Dộng từ là những từ chỉ trạng thái , hoạt động của sự vật .
+tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật , hoạt động , trạng thái . . .
+Quan hệ từ là từ ni các từ ngữ hoặc các câu với nhau , nhằm phát hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc câu ấy .
-Hs làm việc cá nhân , đọc kĩ đoạn văn , phân loại từ .
Bài tập 2 : -Lời giải :
VD : Trưa tháng 6 nắng như đổ lửa . nước ở các thửa ruộng nóng như có ai nấu lên . Lũ cá cờ chết nổi lềnh bềnh trên mặt ruộng . Còn lũ cua nóng không chịu được , ngoi hết lên bờ . Thế mà , giữa trời nắng chang chang , mẹ em lội ruộngc ấy lúa . . Mẹ đội chiếc nón lá , gương mặt mẹ đỏ bừng . Lưng phơi giữa nắng mà mồ hôi mẹ vẫn ướt đẫn chiếc áo cánh nâu . . . Mỗi hạt gạo làm ra chức bao giọt mồ hôi , bao nỗi vật vả của mẹ .
-Hs đọc nội dung BT , trao đổi cùng bạn bên cạnh .
-Nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm . +Động từ : đổ , nấu , chết , nổi . chịu , ngoi , cấy , đội , cúi , phơi , chứa .
+Tính từ : nóng , lềnh bềnh , nắng , chang chang , đỏ bừng , ướt đẫm , vất vả.
+Quan hệ từ : ở , như , trên , còn , thế mà , giữa , dưới , mà , của .
3-Củng cố , dặn dò -Nhận xét tiết học .
-Yêu cầu những hs viết đoạn văn tả người mẹ cấy lúa chưa đạt về nhà hoàn chỉnh đoạn văn .
TẬP LÀM VĂN