TẬP LÀM VĂN LÀM BIÊN BẢN CUỘC HỌP

Một phần của tài liệu gióo án Tiếng Việt 5 - HKI (Trang 199 - 203)

I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU

3. HS hiểu thế nào là biên bản cuộc họp ; thể thức của biên bản , nội dung , tác dụng của biên bản ; trường hợp nào cần lập biên bản , trường hợp nào không cần lập biên bản .

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ ghi tóm tắt nội dung cần ghi nhớ của bài học : 3 phần chính của biên bản một cuộc họp .

- Một tờ phiếu viết nội dung BT2 . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

A-KIỂM TRA BÀI CŨ -2,3 hs đọc đoạn văn tả ngoại hình của một người em thường gắp đã được viết lại .

B-DẠY BÀI MỚI : 1-Giới thiệu bài :

Trong những năm học ở trường tiểu học , các em đã tổ chức nhiều cuộc họp . Văn bản ghi lại diễn biến và kết luận của cuộc họp để nhớ và thực hiện được là biên bản . Bài học hôm nay giúp các em hiểu thế nào là biên bản một cuộc họp , thể thức , nội dung biên bản , tác dụng của biên bản , trường hợp cần lập biên bản và trường hợp không cần lập biên bản .

2-Phần nhận xét -1 hs đọc nội dung BT1 .- toàn văn Biên bản đại hội chi đội . Cả lớp theo dõi trong SGK .

-1 hs đọc yêu cầu BT2 .

Hsd lướt Biên bản họp chi đội , trao đổi cùng bạn bên cạnh , trả lời lần lượt 3 câu hỏi của BT2 .

-Một vài đại diện trình bày ( miệng ) kết quả trao đổi trước lớp .

-GV nhận xét , kết luận :

a)Chi đội lớp 5A ghi biên bản để làm gì ?

b)Cách mở đầu biên bản có điểm gì giống , điểm gì khác cách mở đầu đơn ?

Cách kết thúc biên bản có điểm gì giống , điểm gì khác cách kết thúc đơn ?

c)Nêu tóm tắt những điều ghi vào biên bản ?

-Chi đội ghi biên bản cuộc họp để nhớ sự việc đã xảy ra , ý kiến của mọi người, những điều đã thống nhất . . . nhằm thực hiện đúng những điều đã thống nhất , xem xeùt khi caàn thieát .

+Giống : có quc hiệu , tiêu ngữ , tên văn bản .

+Khác : biên bản không có tên nơi nhận (kính gởi) ; thời gian , địa điểm ghi biên bản ghi ở phần nội dung .

+Giống : có tên , chữ kí của người có trách nhiệm .

+Khác : biên bản cuộc họp có 2 chữ kí ( của chủ tịch và thư kí ) , không có lời cảm ơn như đơn .

-Thời gian , địa điểm họp ; thành phần tham dự ; chủ tọa , thư kí ; nội dung họp ( diễn biến , tóm tắt các ý kiến , kết luận của cuộc họp ) ; chữ kí của chủ tịch và thử kớ .

3-Phần ghi nhớ -Hs đọc ghi nhớ ở SGK .

4-Phần luyện tập Bài tập 1 :

-Trường hợp nào cần ghi biên bản, trường hợp nào không cần ? Vì sao ? -Gv kết luận :

Trường hợp cần ghi biên bản a)Đại hội chi đội

c)Bàn giao tài sản .

e)Xử lí vi phạm Luật giao thông . g)Xử lí việc xây dựng nhà trái phép . Trường hợp không cần ghi biên bản b)Họp lớp phổ biến kế hoạch tham quan một di tích lịch sử

d)ẹeõm lieõn hoan vaờn ngheọ .

-Cả lớp đọc thầm nội dung bài , suy nghĩ , trao đổi cùng bạn .

Lí do

-Cần ghi lại các ý kiến , chương trình công tác cả năm học và kết quả bầu cử để làm bằng chứng và thực hiện .

-Cần ghi lại danh sách và tình trạng của tài sản lúc bàn giao để làm bằng chứng . -Cần ghi lại tình hình vi phạm và cách xử lí để làm bằng chứng .

Lí do

-Đây chỉ là việc phổ biến kế hoạch để mọi người thực hiện ngay , không có điều gì cần ghi lại làm bằng chứng . -Đây là môt sinh hoạt vui , không có điều gì ghi lại làm bằng chứng .

Bài tập 2 : -Hs suy nghĩ , đặt tên cho biên bản . VD : Biên bản đại hội chi đội , Biên bản bàn giao tài sản , biên bản xử lí vi phạm Luật giao thông , Biên bản xử lí xây dựng nhà trái phép .

5-Củng cố , dặn dò -Nhận xét tiết học .

-Dặn hs ghi nhớ thể thức trình bày biên bản cuộc họp , để chuẩn bị ghi biên bản cuộc họp trong tiết tới .

LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU

3. Hệ thống hoá kiến thức đã học về động từ , tính từ , quan hệ từ . 4. Biết sử dụng những kiến thức đã có để viết một đoạn văn ngắn . II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một tờ phiếu khổ to viết định nghĩa động từ , tính từ , quan hệ từ .

- Một vài tờ phiếu khổ to kể bảng phân loại động từ , tính từ , quan hệ từ . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ

A-KIỂM TRA BÀI CŨ : Tìm các danh từ chung và danh từ riêng trong 4 caâu sau :

Bé Mai dẫm Tâm ra vườn chim , Mai khoe :

-Tổ kia là chúng làm đấy . Còn tổ kia là cháu gài lên đấy .

(danh từ chung : bé , vườn , chim , tổ ; danh từ riêng : Mai , Tâm ; đại từ : chúng, cháu )

B-DẠY BÀI MỚI 1-Giới thiệu bài :

Ở lớp 4 và lớp 5 , các em học 5 từ loại . Chúng ta đã ôn tập về danh từ , đại từ . trong tiết học này , sẽ ôn tập 3 từ loại nữa là động từ , tính từ , quan hệ từ . 2-Hướng dẫn hs làm bài tập

Bài tập 1 : -Đọc nội dung BT1 . Cả lớp theo dõi

-Nhắc lại những kiến thức đã học về động từ , tính từ . quan hệ từ ?

-Gv dán lên bảng lớp 2-3 tờ phiếu đã viết bảng phân loại .

-Lời giải :

+Động từ : trả lời , nhìn , vịn , hắt , thấy , lăn , trào , đón , bỏ .

+Tính từ : xa , vời vợi , lớn +Quan hệ từ : qua , ở , với .

SGK .

-Hs phát biểu ý kiến .

+Dộng từ là những từ chỉ trạng thái , hoạt động của sự vật .

+tính từ là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật , hoạt động , trạng thái . . .

+Quan hệ từ là từ ni các từ ngữ hoặc các câu với nhau , nhằm phát hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc câu ấy .

-Hs làm việc cá nhân , đọc kĩ đoạn văn , phân loại từ .

Bài tập 2 : -Lời giải :

VD : Trưa tháng 6 nắng như đổ lửa . nước ở các thửa ruộng nóng như có ai nấu lên . Lũ cá cờ chết nổi lềnh bềnh trên mặt ruộng . Còn lũ cua nóng không chịu được , ngoi hết lên bờ . Thế mà , giữa trời nắng chang chang , mẹ em lội ruộngc ấy lúa . . Mẹ đội chiếc nón lá , gương mặt mẹ đỏ bừng . Lưng phơi giữa nắng mà mồ hôi mẹ vẫn ướt đẫn chiếc áo cánh nâu . . . Mỗi hạt gạo làm ra chức bao giọt mồ hôi , bao nỗi vật vả của mẹ .

-Hs đọc nội dung BT , trao đổi cùng bạn bên cạnh .

-Nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm . +Động từ : đổ , nấu , chết , nổi . chịu , ngoi , cấy , đội , cúi , phơi , chứa .

+Tính từ : nóng , lềnh bềnh , nắng , chang chang , đỏ bừng , ướt đẫm , vất vả.

+Quan hệ từ : ở , như , trên , còn , thế mà , giữa , dưới , mà , của .

3-Củng cố , dặn dò -Nhận xét tiết học .

-Yêu cầu những hs viết đoạn văn tả người mẹ cấy lúa chưa đạt về nhà hoàn chỉnh đoạn văn .

TẬP LÀM VĂN

Một phần của tài liệu gióo án Tiếng Việt 5 - HKI (Trang 199 - 203)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(231 trang)
w