Trong tuần ôn tập này, 6 tiết đầu dành cho ôn tập và kiểm tra miệng, 2 tiết cuối dành cho kiểm tra viết. Trong các tiết ôn tập và kiểm tra miệng, có 4 tiết kiểm tra kĩ năng đọc và HTL. Gv cần kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của khoảng ẳ số hs trong lớp.
TIEÁT 1
I-MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU
4. Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu (hs trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài đọc ).
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng : hs đọc trối chảy các bài TĐ đã học trong 9 tuần đầu của sách TV5-Tập I (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 120 chữ/1 phút; biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật).
2. Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong ba chủ điểm : Việt Nam – Tổ quốc em , Cánh chim hoà bình , Con người với thiên nhiên .
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL trong 9 tuần học sách TV5-Tập I (17 phiếu gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí, kịch) để hs bắt thăm. Trong đó :
+ 11 phiếu – mỗi phiếu ghi tên 1 bài TĐ từ tuần 1 đến tuần 9 : Quang cảng làng mạc ngày mùa, Nghìn năn văn hiến, Lòng dân, Những con sếu bằng giấy , Một chuyên gia máy xúc, Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai, Tác phẩm của Sin-le và tên phat xít, Những người bạn tốt, Kì diệu rừng xanh, Cái già quý nhất? Đất Cà Mau.
+ 6 phiếu – mỗi phiếu ghi tên một bài TĐ có yêu cầu HTL để hs bốc thăm thi đọc thuộc lòng cả bài hoặc đoạn văn, khổ thơ yêu thích : Thư gởi các học sinh, Sắc màu em yêu, Bài ca về trái đất, Ê-mi-li, con .... Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà, Trước cổng trời.
- Bút dạ và một số tờ giấy khổ to kể sẵn bảng nội dung ghi ở BT1.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1-Giới thiệu bài :
Gv giới thiệu nội dung học tập của tuần 10 : Ôn tập , củng cổ kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt của hs trong 9 tuần đầu HKI .
Giới thiệu mục đích , yêu cầu của tiết 1 .
2-Kiểm tra TĐ Và HTL
GV căn cứ vào số hs trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi hs đều có điểm.
Cách kiểm tra như sau :
Từng hs lên bốc thăm chọn bài.
Hs đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
Gv đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc.
Gv cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo Dục Tiểu Học. Hs nào đọc không đạt yêu cầu, gv cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau.
Bài tập 2 : Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ TĐ từ tuần 1 đến tuần 9 Gv phát giấy cho các nhóm làm việc
Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và gv nhận xét, bổ sung. Gv giữ lại trên bảng phiếu làm bài đúng; mời 1, 2 hs nhìn bảng, đọc lại kết quả :
Chủ điểm Tên bài Tác giả Nội dung
Vieọt Nam –
Tổ quốc em Sắc màu em
yêu Phạm Đình Ân Em yêu tất cả những sắc màu gắn với cảnh vật, con người trên đất nước Việt Nam.
Cánh chim
hòa bình Bài ca về trái
đất Định Hải Trái đất thật đẹp. Chúng ta cần giữ gìn trái đất bình yê, không có chieán tranh .
Ê-mi-li, con ... Tố Hữu Chú Mo-ri-xơn đã tự thiêu trước Bộ Quốc Phòng Mĩ để phản đối cuộc chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Việt Nam.
Con người với thiên nhieân
Tiếng đàn ba- la-lai-ca treân sông Đà
Quang Huy Cảm xúc của nhà thơ trước cảnh cô gái Nga chơi đàn trên công trường thủy điện sông Đà.
Trước cổng
trời Nguyễn Đình
Ảnh
Vẻ đẹp hùng vĩ, nên thơ của một vuứng cao.
3-Củng cố , dặn dò
Gv nhận xét tiết học. Dặn những hs chưa kiểm tra TĐ; HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc.
TIEÁT 2
I-MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU
1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL.
2. Nghe, viết đúng đoạn văn Nỗi niềm giữ nước giữ rừng.
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL (như tiết 1) III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Giới thiệu bài
Gv giới thiệu nội dung học tập của tuần 10 : Ôn tập, củng cổ kiến thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt của hs trong 9 tuần đầu HKI.
Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết 1.
2-Kiểm tra TĐ Và HTL (thực hiện như tiết 1 ) 3-Nghe – viết chính tả
Gv dạy theo quy trình đã hướng dẫn. Chú ý giúp hs : Hiểu nghĩa các từ : cầm trịch, canh cánh, cơ man ,...
Hiểu nội dung đạon văn : thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước.
Tập viết các tên riêng (Đà, Hồng), các từ ngữ dễ viết sai chính tả : nỗi niềm, ngược, cầm trịch, đỏ lừ . . . trước khi viết bài chính tả.
4-Củng cố , dặn dò
Gv nhận xét giờ học, tiết học .
Dặn những hs chưa kiểm tra TĐ, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc.
TIEÁT 3
I-MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU
1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL.
2. Ôn lại các bài TĐ là văn miêu tả đã học trong ba chủ điểm : Việt Nam – Tổ quốc em, Cánh chim hoà bình, Con người với thiên nhiên nhằm trau đồi kĩ năng cảm thụ văn học.
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL ( như tiết 1 )
Tranh, ảnh minh họa từng nội dung các bài văn miêu tả đã học, nếu có.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1-Giới thiệu bài
Giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2-Kiểm tra TĐ Và HTL (thực hiện như tiết 1 ) Bài tập 2 :
Gv ghi lên bảng tên 4 bài văn : Quang cảnh làng mạc ngày mùa, Một chuyên gia máy xúc, Kì diệu rừng xanh , Vườn quả cù lao sông.
Hs làm việc độc lập : Mỗi em chọn một bài văn, ghi lại chi tiết mình thích nhất trong bài, suy nghĩ để giải thích lí do vì sao mình thích nhất chi tiết đó . Gv khuyến khích hs nói nhiều hơn 1 chi tiết, đọc nhiều hơn 1 bài.
Hs tiếp nối nhau nói chi tiết mình thích trong mỗi bài văn, giải thích lí do (nếu có thể ) : VD : Trong bài văn miêu tả Quanh cảnh làng mạc ngày mùa, em thích nhất chi tiết những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi hạt
tràng bồ đề treo lơ lửng. Vì từ vàng lịm vừa tả màu sắc, vừa gợi cảm giác ngọt của quả xoan chín mọng; còn hình ảnh so sánh chùm quả xoan với chuỗi hạt tràng bồ đề treo lơ lửng thật bất ngờ và chính xác.
Cả lớp và gv nhận xét, khen ngợi những hs tìm đựơc chi tiết hay, giải thích được lí do mình thích.
3-Củng cố , dặn dò
Gv nhận xét tiết học và dặn hs : Mỗi em tữ ôn lại từ ngữ đã học .
Các nhóm chuẩn bị trang phục đơn giản để diền 1 trong 2 đoạn của vở kịch Lòng dân (tieát 5)
TIEÁT 4
I-MUẽC ẹÍCH, YEÂU CAÀU
1. Hệ thống hóa vốn từ ngữ (danh từ, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ ) gắn liền với các chủ điểm đã học trong 9 tuần đầu của lớp 5.
2. Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa gắn với các chủ điểm.
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bút dạ và một số tờ giáy khổ to kể bảng từ ngữ ở BT1, 2.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1-Giới thiệu bài
Gv giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết học 2-Hướng dẫn giải bài tập
Bài tập 1:
Gv giúp hs nắm vững yêu cầu của BT.
Hs làm việc theo nhóm.
VD ( để gv tham khảo ):
Vieọt Nam – Toồ quoác em
Cánh chim hoà bình
Con người với thiên nhieân
Danh từ Tổ quốc, đất nước, giang sôn, quoác gia, nước non, quê hửụng, queõ meù, đồng bào, công nhaân, noâng daân ...
Hoà bình, trái đất, mặt đất, cuộc sống, tửụng lai, nieàm vui, tình hữu nghị, niềm mơ ước. . .
Bầu trời, biển cả, sông ngòi, kênh rạch, mương máng, núi rừng, núi đồi, đồng ruộng, nương rẫy, vườn tược . . . Động từ, tính từ bảo vệ, giữ gìn,
xây dựng kiến thieỏt, khoõi phuùc, veỷ vang, giàu đẹp, cần cuứ, anh duừng, kieõn
Hợp tác, bình yên, thanh bình, thái bình, tự do, hạnh phuùc, haân hoan vui vầy, sum hợp, đoàn
Bao la, vời vợi, mênh mông, bát ngát, xanh biếc, cuồn cuộn, hùng vĩ, tươi đẹp, khắc nghiệt, lao động, chính
cường, bất khuất .. kết, hữu nghị ... phục, tô điểm . . . Thành ngữ, tục
ngữ
Quê cha đất tổ, quê hương bản quán, nơi chôn nhau caét roán, giang sơn gấm vóc non xanh nước biếc, yêu nước thương nòi, chịu thương chịu khó, muôn người như một, uống nước nhớ nguồn, trâu bảy năm còn nhớ chuoàng, l1 ruùng veà cội . . .
Bốn biến một nhà, vui như mở hội, kề vai sát cánh, chung lưng đấu sức, chia ngọt sẻ bùi, nối vòng tay lớn, người với người là bạn, đoàn kết là sức mạnh . . .
Lên thác xuống ghềnh, góp gió thành bão, muoân hình muoân veû, thẳng cánh cò bay, cày saâu cuoác baãm, chaân lấm tay bùn, chân cứng đá mềm, bão táp mưa sa, mưa thuận gió hoà nắng chóng trưa mưa chóng tối, nắng tốt dưa mửa toỏt luựa, chuoàn chuoàn bay thaỏp thỡ mửa bay cao thì naéng bay vừa thì râm, khiến cánh vỡ tổ bay ra bão táp mưa sa gần tới, đông sao thì naêng vaéng sao thỡ mửa . . .
Chú ý : Một từ đồng thời có thể diễn tả nội dung theo chủ điểm này hay chủ điểm kia hoặc một từ có thể thuộc một số từ loại khác nhau. VD : từ hoà bình có thể là danh từ (Em yêu hoà bình), cũng có thể là tính từ (Em mong thế giới này mãi mãi hoà bình).
Bài tập 2
Thực hiện tương tự BT1 . Lời giải :
Bảo vệ Bình yên Đoàn kết Bạn bè Mênh mông Từ
đồng nghóa
Giữ gìn, gìn giữ
Bình an, yeân bình, thanh bình, yeõn oồn ...
Kết đoàn, lieân keát ...
Bạn hữu, bầu bạn, bè bạn ...
Bao la, bát ngát, meânh
mang ...
Từ trái nghóa
Phá hoại, tàn phá, phá phách, phá huyû, huûy hoại, hủy dieọt ...
Baỏt oồn, náo động, náo loạn . . .
Chia reõ, phân tán.
maâu thuaãn, xung đột . . .
Keỷ thuứ,
kẻ địch Chật chội, hạn hẹp, chật hẹp . . .
3-Củng cố , dặn dò Gv nhận xét tiết học.
Yêu cầu những hs chưa kiểm tra hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc. các nhóm chuẩn bị trang phục đơn giản để diễn một trong hai đoạn vở kịch Lòng dân.
TIEÁT 5
I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU
1. Tiếp tục kiểm tra lấy điểm TĐ và HTL ( yêu cầu như tiết 1 )
2. Nắm được tính cách các nhân vật trong vở kịch Lòng dân; phân vai, diễn lại sinh động một trong hai đoạn kịch, thể hiện đúng tính cách nhân vật.
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL ( như tiết 1 ).
Một số trang phục, đạo cụ đơn giản để hs diễn vở kịch Lòng dân . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1-Giới thiệu bài
Gv giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết học 2-Hướng dẫn giải bài tập
Bài tập 2 :
Gv lửu yự 2 yeõu caàu :
+Nêu tính cách một số nhân vật . +Phân vai để diễn một trong hai đoạn.
Yêu cầu 1 : Hs đọc thầm vở kịch Lòng dân, phat biểu ý kíên về tính cách của từng nhân vật trong vở kịch. VD :
Nhân vật Tính cách
Dì Năm Bình tĩnh, nhanh trí, khôn khéo, dũng cảm bảo vệ cán bộ.
An Thông minh, nhanh rí, biết làm cho kẻ địch không nghi ngờ . Chú cán bộ Bình tĩnh, tin tưởng vào lòng dân .
Lính Hống hách.
Cai Xảo quyệt, vòi vĩnh.
Yêu cầu 2 : diễn một trong hai đoạn của vở kịch Lòng dân.
+Mỗi nhóm chọn diễn một đoạn kịch.
+Cả lớp và gv nhận xét, bình chọn nhóm diễn kịch giỏi nhất, diễn viên giỏi nhất.
3-Củng cố , dặn dò
Gv nhận xét tiết học; khích lệ nhóm hs diễn kịch giỏi luyện tập .
TIEÁT 6
I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU
1. Tiếp tục ôn luyện về nghĩa của từ : từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng â, từ nhiều nghóa.
2. Biết vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ để giải các BT nhằm trau dồi kĩ năng dùng từ, đặt câu và mở rộng vốn từ.
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bút dạ và một số tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT1; tờ giấy hoặc bảng phụ viết sẵn đọan văn đã thay từ chính xác.
Một vài tờ phiếu viết nội dung BT2.
Bảng phụ kẻ bảng phân loại BT4.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1-Giới thiệu bài
Gv giới thiệu mục đích, yêu cầu của tiết học 2-Hướng dẫn giải bài tập
Bài tập 1 :
GV : Vì sao cần thay những từ in đậm đó bằng những từ đồng nghĩa khác : Hs làm việc độc lập. Gv phát phiếu cho 3, 4 hs .
Hs làm bài trên phiếu và dán kết quả lên bảng lớp . Cả lớp và gv góp ý.
Lời giải :
Câu Từ dùng không
chính xác
Lí do
( giải thích miệng )
Thay bằng từ đồng nghĩa Hoàng bê chén nước
bảo ông uống . Beâ (chén nước) Bảo (ông)
Chén nước nhẹ, không cần beâ.
Cháu bảo ông là thiếu lễ độ.
Bưn, mời
ễng vũ đầu Hoàng . Vũ (đầu) Voứ là chà đi xỏt lạ , làm cho rồi, nhàu nát hoặc làm cho sạch; không thể hiện đúng hành động của ông vuốt tay nhẹ nhàng trên tóc cháu.
Xoa
“Cháu vừa thực hành bài tập xong rồi ông ạ !”
Thực hành (xong bài tập)
Thực hành là từ chỉ chung việc áp dụng lí thuyết vào thực tế; không hợp với việc giải quyết một nhiệm vụ cụ thể như bàt tập.
Làm
Bài tập 2 :
Gv dán phiếu mời 2, 3 hs lên làm bài. Thi học thuôc các câu tục ngữ sau khi đã điền đúng các từ trái nghĩa.
Hs làm việc độc lập.
Lời giải : no, chết, bại, đậu đẹp.
Bài tập 3:
Hs làm việc độc lập.
Gv nhaéc hs chuù y :
+Mỗi em có thể đặt 2 câu, mỗi câu chức một từ đồng âm hoặc 1 câu chứa đồng thời 2 từ đồng âm.
+Cần chú ý dùng đúng từ với nghĩa đã cho là : giá (giá tiền) / giaù (giá để đồ vật).
Không đặt câu với từ giá mang nghĩa khác. Vd : giaù (giá lạnh) Hs đọc nối nhau đọc các câu văn .
VD về lời giải :
+Quyển truyện này giá bao nhiêu tiền ?
+Trên giá sách của bạn Lan có rất nhiều truyện hay.
+Chị Hồng hỏi giá tiền chiếc áo treo trên giá.
Bài tập 4 :
Hs làm việc độc lập .
Gv nhắc hs đặt câu đúng với những nghĩa đã cho của từ đánh .
Hs nối tiếp nhau đọc các câu văn; sau đó viết vào vở 3 câu, mỗi câu mang một nghĩa của từ đánh.
VD về lời giải :
a)Làm đau bằng cách dùng tay hoặc dùng roi, gậy . . . đập vào thân người.
-Bố em không bao giờ đánh con . -Đánh bạnh là không tốt .
b)Dùng tay làm cho phát ra tiếng nhạc hoặc âm thanh.
-Lan đánh đàn rất hay.
-Hùng đánh trống rất cừ.
c)Làm cho bề mặt sạch hoặc đẹp ra bằng cách xoá, xoa.
-Mẹ đánh xoong, nồi sạch bong.
-Em thường đánh ấm, chén giúp mẹ.
3-Củng cố , dặn dò Gv nhận xét tiết học .
Dặn hs chuẩn bị giấy bút cho 2 tiết kiểm tra viết giữa HKI .
TIEÁT 7 KIEÅM TRA
ĐỌC – HIỂU , LUYỆN TỪ VÀ CÂU
( Thời gian làm bài khoảng 30 phút )
Dựa theo đề luyện tập in trong SGK ( tiết 7 ) , theo quy định của Vụ Giáo Dục Tiểu học , gv , hiệu trưởng hoặc Phòng Giáo dục các địa phương có thể ra đề kiểm tra đọc – hiểu , Luyện từ và câu theo gợi ý sau :
1. Văn bản để kiểm tra có độ dài khoảng 200.205. chữ . Chọn văn bản ngoài SGK phù hợp với các chủ điểm đã học và với trình độ của hs lớp 5 .
2. Phần câu hỏi và BT trắc nghiệm không dưới 10 câu , trong đ1o có khoảng 5 hoặc 6 câu kiểm tra đọc – hiểu , 4 hoặc 5 câu kiểm tra kiến thức , kĩ năng về từ và câu . 3. Để kết quả kiểm tra phản ánh chính xác trình độ hs , tránh hiện tượng hs nhìn bài
của nhau, đề kiểm tra trắc nghiệm cần biên soạn thành hai đề chẵn và lẻ. Nội dung của 2 đề giống nhau , chỉ khác nhau sự sắp xếp các câu hỏi và thứ tự các phương án
trả lời trong một câu hỏi . (Xem mầu của 2 đề chẵn / lẻ ở cuối sách ) . Vì có 2 đề chẵn và lẻ nên cũng có 2 đáp án : đáp án cho đề chẵn và đáp án cho đề lẻ . GV chú ý phát đề sao cho 2 hs ngồi liền nhau không cùng làm một đề như nhau . Có thể đánh số báo danh cho từng hs . Hs có số báo danh chẵn làm đề chẵn , hs có số báo danh lẻ làm đề lẻ .
4. Thời gian làm bào khoảng 30 phút ( không kể thời gian trao đề và giải thích đề). Các bước tiến hành như sau:
Giáo viên phát đề kiểm tra cho từng HS theo số báo danh chẳn,lẻ. (Chỉ với những vùng quá khó khăn kyhông có điều kiện phô tô đề, GV mới chép đề kiểm tra lên bảng hoặc viết ra giấy khổ rộng, dán lên bảng. Trong trường hợp ấy sẽ không có đề chaün/leû )
Gv hướng dẫn hs nắm vững yêu cầu của bài , cách làm bài : khoanh tròn vào kí hiệu hoặc đánh dấu x vào ô trống trước ý đúng ( hoặc ý đúng nhất , tùy theo đề). Ở những nơi không có điều kiện photo để cho từng hs , các em chỉ cần ghi vào giấy kiểm tra số thứ tự câu hỏi và kí hiệu a, b, cổ, đọc để trả lời . VD: trả lời các câu câu hỏi trắc nghiệm trong bài luyện tập tiết 7 (SGK) :
+Đề chẵn :
Caõu 1 : yự d ( Muứa ủoõng )
Câu 2 : ý a ( Dùng những động từ chỉ hành động của người để kể , tả về mầm non ) Câu 3 : ý a ( Nhờ những âm thanh rộn ràng , náo nức của cảnh vật mùa xuân Câu 4 : ý b ( Rừng thưa thớt vì cây không có lá )
Câu 5 : ý cổ ( Miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên ) Câu 6 : ý cổ ( Trên cành cây có những mầm non mới nhú . Câu 7 : ý a ( Rất vội vã , muốn làm việc gì đó cho thật nhanh ) Câu 8 : ý b ( Tính từ )
Câu 9 : ý cổ ( nho nhỏ, lim dim , hối ha, lất phất , rào rào, thưa thớt, róc rách ) Câu 10 : ý a ( lặng im )
+Đề lẻ ( xem ở cuối sách )
Câu 1 : ý b ( Dùng những động từ chỉ hành động của người kể , tả về mầm non ) Caõu 2 : yự d(Muứa ủoõng )
Câu 3 : ý a ( Rừng thưa thớt vì cây không có lá )
Câu 4 : ý c ( Nhờ những âm thanh rộn ràng , náo nức của cảnh vật mùa xuân ) Câu 5 : ý cổ ( Miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên )
Câu 6 : ý a ( Tính từ )
Câu 7 : ý c ( Rất vội vã , muốn làm việc gì đó cho thật nhanh ) Câu 8 : ý b ( Trên cành cây có những mầm non mới nhú . Câu 9 : ý c ( lặng im )
Câu 10 : ý b ( nho nhỏ , lim dim , hối hả , lất phất , rào rào , thưa thờt , róc rách )
TIEÁT 8