KÌ DIỆU RỪNG XANH

Một phần của tài liệu gióo án Tiếng Việt 5 - HKI (Trang 102 - 106)

I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU

1. Đọc trôi chảy toàn bài . Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng , cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng .

2. Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng ; tình cảm yêu mến , ngưỡng mộ của tác giả đốivới vẻ đẹp của rừng .

II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Aûnh minh họa bài đọc trong SGK .

Tranh ảnh về vẻ đẹp của rừng ; ảnh những cây nấm rừng , những muông thú có tên trong bài : vượn , bạc má , chồn sóc , hoẵng ( ngang )

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

A-KIỂM TRA BÀI CŨ -Đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn Ba-la- lai-ca trên sông Đà .

-Trả lời các câu hỏi SGK . B-DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài

Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học . 2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài A)Luyện Đọc

Gv dạy theo quy rrình đã hướng dẫn . Có thể chia bài làm ba đoạn như sau để luyện đọc :

+Đoạn 1 : Từ đầu đến lúp xúp dưới chân . +Đoạn 2 : từ Nắng trưa đến đưa mắt nhìn theo .

+Đoạn 3 : Phần còn lại .

Chú ý : Giới thiệu ảnh rừng khộp trong SGK ; tranh , ảnh về rừng ( nếu có ) , những cây nấm , những con vật được kể trong bài : vượn bạc má , chồn sóc , hoẵng (mang) ; giúp hs giải nghĩa từ khó cuối bài và có ý thức đọc đúng những từ ngữ dễ viết sai : lúp xúp dưới bóng cây thưa , màu sặc sỡ rực lên , lâu đài kiến trúc tân kì , ánh nắng lọt qua trong lá xanh , rừng rào rào chuyển động . . . .

b)Tìm hiểu bài

-Câu hỏi 1 gồm 2 ý nhỏ :

+Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có liên tưởng thú vị gì ?

+Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp thêm như thế nào ?

-Câu hỏi 2 gồm 2 ý nhỏ ;

+Những muông thú trong rừng đựơc miêu tả như thế nào ?

-Tác giả thấy vạt nấm rừng như một thành phố nấm ; mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân lì ; bản thân mình như một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon với những đền đài , miếu mạo , cung điện lúp xúp dưới chân .

-Những liên tưởng ấy làm cảnh vật trong rừng trở nên lãng mạn , thần bí như trong truyeọn coồ tớch .

-Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp . Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút

+Sự có mặt của chúng mang lại cảnh đẹp gì cho cảnh rừng ?

-Câu hỏi 3 : Vì sao rừng khộp đưoc gọi là

giang sơn vàng rợi” ?

-Câu hỏi 4 : Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc đoạn văn trên ?

qua không kịp đưa mắt nhìn theo . Những con mang vàng đang ăn cỏ non , những chiếc chân vàng giẫm lên thảm lá vàng . -Sự xuất hiện thoắt ẩn thoắt hiện của muông thú làm cho cảnh rừng trở nên sống động , đầy những điều bất ngờ và kì thuù .

-Vàng rợi là màu vàng ngời sáng , rực rỡ , đều mắt .

Rừng khộp được gọi là giang sơn vàng rợi vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn : lá vàng như cảnh mùa thu ở trên cây và rải thành thảm dưới gốc , những con mang có màu lông vàng , nắng cũng rực vàng . . .

-VD : Đoạn văn làm cho em càng náo nức muốn có dịp đựơc vào rừng , tận mắt nhìn ngắm cảnh đẹp của thiên nhiên . / Vẻ đẹp của khu rừng đựơc tác giả miêu tả thật kì diệu . / Đọan văn giúp em thấy yêu mến hơn những cánh rừng và mong muốn tất cả mọi người hãy bảo vệ vẻ đẹp tự nhiên của rừng .

c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm

-Chú ý thực hiện đúng nội dung từng đoạn:

+Đoạn 1 : đọc khoan thai thể hiện thái độ ngỡ ngàng , ngưỡng mộ .

+Đoạn 2 : đọc nhanh hơn ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn thoắt hiện của muoâng thuù .

+Đoạn 3 : Đọc thong thả ở những câu cuối -Gv chọn một đoạn văn tiêu biểu hướng dẫn cả lớp đọc .

-Hs đọc diễn cảm một đoạn . 3-Củng cố , dặn dò :

-Nhận xét tiết học .

-Dặn hs tiếp tục luyện đọc để cảm nhận vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong bài văn .

CHÍNH TẢ (Nghe – viết) KÌ DIỆU RỪNG XANH

I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU

1. Nghe – viết chính xác , trình bày đúng một đoạn của bài Kì diệu rừng xanh . 2. Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê , ya .

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Một số tờ phiếu khổ to pho to nội dung BT3 hoặc bảng phụ . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

A-KIỂM TRA BÀI CŨ -Hs viết những tiếng ia , iê trong các thành ngữ , tục ngữ dưới đây và nêu quy tắc đánh dấu thanh trong những tiếng ấy : Sớm thăm tối viếng – Trọng nghĩa khinh tài – Ở hiền gặp lành – Làm điều phi pháp điều ác đến ngay – Một điều nhịn chín điều lành – Liệu cơm gắp mắm .

B-DẠY BÀI MỚI 1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học . 2-Hướng dẫn hs viết chính tả (nghe–

vieát)

-Đọc đoạn cần viết .

-Nhắc các em chú ý những từ ngữ dễ viết sai : ẩm lạnh , rào rào , gọn ghẽ , len lách, mải miết . . .

-Chấm 7,10 bài . -Nêu nhận xét chung .

-Cả lớp theo dõi , ghi nhớ và bổ sung , sửa chữa nếu cần .

-Hs viết bài

-Hết thời gian qui định , yêu cầu hs tự soát lại bài .

3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả Bài tập 2

-Gv tham khảo :

1-Trong những tiếng có âm đệm và không có âm cuối , nguyên âm đôi ieâ được viết là ya . Tiếng Việt chỉ có 4 từ chứa tiếng ya , trong đó 3 từ là từ mượn , tất cả đều không có dấu thanh : khuya , pơ-luya , xanh-tuya , pheùc-mô-tuya .

2-Trong những tiếng có âm đệm và âm cuối , nguyên âm đôi ieâ được viết là : truyền thuyết , huyện , yên , hải yến . Dấu

-Hs viết các tiếng có chứa yê , ya .

-Lên bảng viết nhanh các tiếng tìm được . Nhận xét cách đánh dấu thanh .

-Lời giải : khuya , truyền thuyết , xuyên , yeân .

thanh được đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính – chữ ê .

Bài tập 3 : -Quan sát tranh minh học để làm BT .

-Đọc lại câu thơ , khổ thơ chứa vần uyên . -Lời giải : thuyền , thuyền , khuyên .

Bài tập 4 : -Chuù thích :

+Yểng : loài chim cùng họ với sáo , lông đen , sau mắt có hai mẩu thịt màu vàng , có thể bắt chước tiếng người .

+Hải yến : loài chim biển cỡ nhỏ , cùng họ với én , cánh dài và nhọn , làm tổ bằng nước bọt ở vách đá cao , tổ dùng làm thức aên quyù .

+Đỗ quyên ( chim cuốc ) : loài chim nhỏ , hơi giống gà , sống ở bờ bụi , gần nước , có tiếng kêu “ cuốc , cuốc” , lủi trốn rất nhanh ( luỷi nhử cuoỏc ) .

-Lời giải : yểng , hải yến , đỗ quyên .

4-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs toát .

-Nhắc hs nhớ các hiện tượng chính tả đã luyện tập để không viết sai chính tả .

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Một phần của tài liệu gióo án Tiếng Việt 5 - HKI (Trang 102 - 106)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(231 trang)
w