TẬP ĐỌC THAÀY THUOÁC NHệ MEẽ HIEÀN

Một phần của tài liệu gióo án Tiếng Việt 5 - HKI (Trang 219 - 222)

I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU

9. Đọc lưu loát , diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện nhẹ nhàng , điềm tĩnh thể hiện thái độ cảm phục tấm lòng nhân ái , không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông . 10.Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng , tấm lòng nhân hậu và nhân cánh cao

thượng của Hải Thượng Lãn Ông . II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

A-KIỂM TRA BÀI CŨ B-DẠY BÀI MỚI 1-Giới thiệu bài

-Ở thủ đô Hà Nội và nhiều thành phố , thị xã có những đường phố mang tên Lãn Ông hoặc Hải Thượng Lãn Ông . Đó là tên hiệu của danh y Lê Hữu Trác , một thầy thuốc nổi tiếng trong lịch sừ Việt Nam . bài đọc hôm nay gioi thiệu với các em tài năng , nhân cách cao thượng và tấm lòng nhân từ như mẹ hieàn cuûa vò danh y aáy .

-Hs đọc bài thơ Về ngôi nhà đang xây . -Trả lời câu hỏi về nội dung bài .

-Quan sát tranh minh họa , chủ điểm hạnh phúc con người .

2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài

a)Luyện đọc

-Gv giúp hs hiểu những từ ngữ khó trong bài .

-Giải thích thêm về biệt hiệu Lãn Ông ( ông lão lười ) là biệt hiệu danh y tự đặt cho mình , ngụ ý rằng ông lười biếng với chuyện danh lợi .

-Có thể chia bài thành 3 phần :

+Phần 1 : từ đầu cho đến mà còn cho thêm gạo củi .

+Phần 2 : tiếp . . . Càng nghĩ càng hối hận .

+Phần 3 : đọc còn lại .

-Gv đọc diễn cảm bài văn – giọng nhẹ nhàng , điềm tĩnh .

-1 hs giỏi đọc . -Nối tiếp nhau đọc .

-Hs luyện đọc theo cặp . 1,2 hs đọc toàn bài .

b)Tìm hiểu bài

-Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài ?

-Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ ?

-Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi ?

-Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế nào ?

- Lãn Ông nghe tin con người thuyền chài bị bệnh đậu nặng , tự tìm đến thăm . ông tận tụy chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời , không ngại khổ , ngại bẩn . Ông không những không lấy ti6èn mà còn cho họ gạo củi .

- Lãn Ông tự buộc tôi mình về cái chết của một người bệnh không đoạn ông gây ra . Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thúôc rất có lương tâm và trách nhiệm . -Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ .

- Lãn Ông không màng công danh , chỉ chăm làm việc nghĩa . / Công danh rồi sẽ trôi đi , chỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi . / Công danh chẳng đáng coi trọng ; tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý , không thể đổi thay .

c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm

-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho hs .

-Có thể chọn đoạn 2 : Chú ý nhấn mạnh

-Hs luyện đọc diễn cảm .

- Hs phân vai đọc diễn cảm bài văn .

những từ ngữ nói về tình cảm người bệnh , sự tận tụy và lòng nhân hậu của Lãn Ông ( nhà nghèo , đầy mụn mủ , nồng nắc , không ngại khổ , ân cần , súôt một tháng trời , cho thêm ) ; ngắt câu : Lãn Ông biết tin , bèn đến thăm . -Gv theo dõi , uốn nắn .

3-Củng cố , dặn dò : -Nhận xét tiết học .

-Dặn hs về nhà kể lại hoặc đọc lại bài cho người thân nghe .

-

CHÍNH TẢ

I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU

5. Nghe – viết đúng chính tả , trình bày hai khổ thơ trong bài Về ngôi nhà đang xây.

6. Làm đúng các BT phân biệt những tiếng có âm đầu r/d/gi ; v/d ; hoặc phân biệt các tiếng có vần iêm/im ; iêp/ip .

II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Ba , bốn tờ giấy khổ to để hs thi tiếp sức làm BT2a,b,c . - Lời giải :

Bài tập 2 : a)

Giá rẻ , đắt rẻ , bỏ rẻ , rẻ , quạt , rẻ sườn Rây bột , mưa rây

Hạt dẻ , thân hình mảnh dẻ Nhảy dây , chăng dây , dây thừng , dây phôi

Giẻ rách , giẻ lau , giẻ chùi chân Giây bẩn , dây mực , giây giày b)

Vàng tươi , vàng bạc Ra vào , vào ra Vỗ về , vỗ vai , vỗ sóng

Dễ dàng , dềng dàng Dồi dào Dỗ dành

c)

Chieõm bao , luựa chieõm , vuù chieõm , chieõm tổnh

Thanh lieõm , lieõm khieỏt , lieõm sổ

Chim gáy Tủ lim , lòng tim dạ đá

Rau diếp Số kiếp , kiếp người

Dao dớp , dớp maột Kớp noồ , caàn kớp .

III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

A-KIỂM TRA BÀI CŨ -DẠY BÀI MỚI

1-Giới thiệu bài :

Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học .

-Hs làm lại Btập 2a hoặc 2b trong tiết trước

2-Hướng dẫn hs nghe , viết -Gv đọc đoạn thơ cần viết . -Gv đọc cho hs viết .

-Hs theo dõi SGK . -Đọc thầm đoạn văn . -Hs gaáp SGK .

3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả Bài tập 2 :

-Gv chọn BT2a hoặc BT2b .

-Dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng . -Lời giải ( phần ĐDDH )

-Hs trao đổi nhanh trong nhóm nhỏ

-4 nhóm hs thi tiếp sức . Mỗi em viết 1 từ .

-Cả lớp và gv nhận xét , bổ sung Bài tập 3 :

-Nhắc hs nhớ : ô đánh số 1 chứa tiếng bắt đầu bằng r hoặc gi ; ô đánh số 2 chứa tiếng bắt đầu bằng v hoặc d

Lời giải :

Veõ , roài gì , veõ , veõ , roài , dò

-Đọc yêu cầu BT3 .

-1 hs đọc lại mẩu chuyện . 4-Củng cố , dặn dò

-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs toát .

-Dặn hs ghi nhớ những hiện tượng chính tả trong bài ; về nhà kể lại truyện cười cho người thân nghe .

Một phần của tài liệu gióo án Tiếng Việt 5 - HKI (Trang 219 - 222)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(231 trang)
w