I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU
9. Đọc lưu loát , diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện nhẹ nhàng , điềm tĩnh thể hiện thái độ cảm phục tấm lòng nhân ái , không màng danh lợi của Hải Thượng Lãn Ông . 10.Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng , tấm lòng nhân hậu và nhân cánh cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông . II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
A-KIỂM TRA BÀI CŨ B-DẠY BÀI MỚI 1-Giới thiệu bài
-Ở thủ đô Hà Nội và nhiều thành phố , thị xã có những đường phố mang tên Lãn Ông hoặc Hải Thượng Lãn Ông . Đó là tên hiệu của danh y Lê Hữu Trác , một thầy thuốc nổi tiếng trong lịch sừ Việt Nam . bài đọc hôm nay gioi thiệu với các em tài năng , nhân cách cao thượng và tấm lòng nhân từ như mẹ hieàn cuûa vò danh y aáy .
-Hs đọc bài thơ Về ngôi nhà đang xây . -Trả lời câu hỏi về nội dung bài .
-Quan sát tranh minh họa , chủ điểm Vì hạnh phúc con người .
2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Gv giúp hs hiểu những từ ngữ khó trong bài .
-Giải thích thêm về biệt hiệu Lãn Ông ( ông lão lười ) là biệt hiệu danh y tự đặt cho mình , ngụ ý rằng ông lười biếng với chuyện danh lợi .
-Có thể chia bài thành 3 phần :
+Phần 1 : từ đầu cho đến mà còn cho thêm gạo củi .
+Phần 2 : tiếp . . . Càng nghĩ càng hối hận .
+Phần 3 : đọc còn lại .
-Gv đọc diễn cảm bài văn – giọng nhẹ nhàng , điềm tĩnh .
-1 hs giỏi đọc . -Nối tiếp nhau đọc .
-Hs luyện đọc theo cặp . 1,2 hs đọc toàn bài .
b)Tìm hiểu bài
-Tìm những chi tiết nói lên lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho con người thuyền chài ?
-Điều gì thể hiện lòng nhân ái của Lãn Ông trong việc ông chữa bệnh cho người phụ nữ ?
-Vì sao có thể nói Lãn Ông là một người không màng danh lợi ?
-Em hiểu nội dung hai câu thơ cuối bài như thế nào ?
- Lãn Ông nghe tin con người thuyền chài bị bệnh đậu nặng , tự tìm đến thăm . ông tận tụy chăm sóc người bệnh suốt cả tháng trời , không ngại khổ , ngại bẩn . Ông không những không lấy ti6èn mà còn cho họ gạo củi .
- Lãn Ông tự buộc tôi mình về cái chết của một người bệnh không đoạn ông gây ra . Điều đó chứng tỏ ông là một thầy thúôc rất có lương tâm và trách nhiệm . -Ông được tiến cử vào chức ngự y nhưng đã khéo chối từ .
- Lãn Ông không màng công danh , chỉ chăm làm việc nghĩa . / Công danh rồi sẽ trôi đi , chỉ có tấm lòng nhân nghĩa là còn mãi . / Công danh chẳng đáng coi trọng ; tấm lòng nhân nghĩa mới đáng quý , không thể đổi thay .
c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho hs .
-Có thể chọn đoạn 2 : Chú ý nhấn mạnh
-Hs luyện đọc diễn cảm .
- Hs phân vai đọc diễn cảm bài văn .
những từ ngữ nói về tình cảm người bệnh , sự tận tụy và lòng nhân hậu của Lãn Ông ( nhà nghèo , đầy mụn mủ , nồng nắc , không ngại khổ , ân cần , súôt một tháng trời , cho thêm ) ; ngắt câu : Lãn Ông biết tin , bèn đến thăm . -Gv theo dõi , uốn nắn .
3-Củng cố , dặn dò : -Nhận xét tiết học .
-Dặn hs về nhà kể lại hoặc đọc lại bài cho người thân nghe .
-
CHÍNH TẢ
I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU
5. Nghe – viết đúng chính tả , trình bày hai khổ thơ trong bài Về ngôi nhà đang xây.
6. Làm đúng các BT phân biệt những tiếng có âm đầu r/d/gi ; v/d ; hoặc phân biệt các tiếng có vần iêm/im ; iêp/ip .
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Ba , bốn tờ giấy khổ to để hs thi tiếp sức làm BT2a,b,c . - Lời giải :
Bài tập 2 : a)
Giá rẻ , đắt rẻ , bỏ rẻ , rẻ , quạt , rẻ sườn Rây bột , mưa rây
Hạt dẻ , thân hình mảnh dẻ Nhảy dây , chăng dây , dây thừng , dây phôi
Giẻ rách , giẻ lau , giẻ chùi chân Giây bẩn , dây mực , giây giày b)
Vàng tươi , vàng bạc Ra vào , vào ra Vỗ về , vỗ vai , vỗ sóng
Dễ dàng , dềng dàng Dồi dào Dỗ dành
c)
Chieõm bao , luựa chieõm , vuù chieõm , chieõm tổnh
Thanh lieõm , lieõm khieỏt , lieõm sổ
Chim gáy Tủ lim , lòng tim dạ đá
Rau diếp Số kiếp , kiếp người
Dao dớp , dớp maột Kớp noồ , caàn kớp .
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
A-KIỂM TRA BÀI CŨ -DẠY BÀI MỚI
1-Giới thiệu bài :
Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học .
-Hs làm lại Btập 2a hoặc 2b trong tiết trước
2-Hướng dẫn hs nghe , viết -Gv đọc đoạn thơ cần viết . -Gv đọc cho hs viết .
-Hs theo dõi SGK . -Đọc thầm đoạn văn . -Hs gaáp SGK .
3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả Bài tập 2 :
-Gv chọn BT2a hoặc BT2b .
-Dán 4 tờ phiếu khổ to lên bảng . -Lời giải ( phần ĐDDH )
-Hs trao đổi nhanh trong nhóm nhỏ
-4 nhóm hs thi tiếp sức . Mỗi em viết 1 từ .
-Cả lớp và gv nhận xét , bổ sung Bài tập 3 :
-Nhắc hs nhớ : ô đánh số 1 chứa tiếng bắt đầu bằng r hoặc gi ; ô đánh số 2 chứa tiếng bắt đầu bằng v hoặc d
Lời giải :
Veõ , roài gì , veõ , veõ , roài , dò
-Đọc yêu cầu BT3 .
-1 hs đọc lại mẩu chuyện . 4-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học , biểu dương những hs toát .
-Dặn hs ghi nhớ những hiện tượng chính tả trong bài ; về nhà kể lại truyện cười cho người thân nghe .