I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU
5. Đọc lưu loát , diễm cảm toàn bài , phát âm chính xác tên người dân tộc ( Y Hoa, già Rok ) , giọng đọc phù hợp với nội dung các đoạn văn : trang nghiêm ở đoạn dân làng đón cô giáo với những nghi thức long trọng ; vui , hồ hởi ở đoạn dân làng xem cô giáo viết chữ .
6. Hiểu nội dung bài : tình cảm của người Tây Nguyên yêu quý cô giáo , biết trọng văn hóa , mong muốn cho con em của dân tộc mình đc học hành , thoát khỏi cảng nghèo nàn , lạc hậu .
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
A-KIỂM TRA BÀI CŨ B-DẠY BÀI MỚI 1-Giới thiệu bài
-Bài đọc Buôn Chư Lênh đón cô giáo phản ánh một khía cạnh quan trọng của cuộc d8ấu tranh vì hạnh phúc của con người – đấu tranh chống lạc hậu . Qua bài đọc này , ta sẽ thấy đựơc nguyện vọng tha thiết của già làng và người dân buôn Chư Lênh đối với việc học tập như thế nào ?
-Hs đọc thuộc lòng khổ thơ yêu thích trong bài thơ Hạt gạo làng ta .
-Trả lời câu hỏi về nội dung bài .
-Quan sát tranh minh họa , chủ điểm Vì hạnh phúc con người .
2-Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu bài
a)Luyện đọc
-Có thể chia bài thành 4 đoạn : Đoạn 1 : từ đầuu7
Đoạn 2 : từ Y Hoa đến bên . . . sau khi chém nhát dao .
Đoạn 3 : từ già Rok . . . xem cái chữ nào Đoạn 4 : phần còn lại .
-Gv đọc diễn cảm .
-Hs khá luyện đọc theo cặp -1,2 đọc bài trước lớp
b)Tìm hiểu bài
- Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh để làm gì ?
-Người dân Chư Lênh đón tiến cô giáo trang trọng và thân tình như thế nào ?
-Cô giáo đến buôn để mở trường dạy học . -Mọi người đến rất đông khiến căn nhà sàn chật ních . Họ mặc quần áo như đi hội . Họ trải đường cho cô giáo suốt từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa sán bằng những tấm lông thú mịn như nhung . Già làng đứng đón khách ở giữa nhà sán , trao cho cô giáo một con dao để cô chém một
-Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đọi và yêu quý “ cái chữ” ?
-Tình cảm của người Tây Nguyên với cô giáo , với cái chữ nói lên điều gì ?
*Chốt lại : Tình cảm của người Tây Nguyên đối với cô giáo , với “ cái chữ”
thể hiện nguyện vọnh thiết tha của người Tây Nguyên cho con em mình được học hành , thoát khỏi đói nghèo , lạc hậu , xây dựng cuộc sống ấm no , hạnh phúc .
nhát vào cây cột , thực hiện nghi lễ để trở thành người trong buôn .
-Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ . Mọi người im phaêng phaéc khi xem Y Hoa vieát . Y Hoa viết xong , bao nhiêu tiếng cùng hò reo . -VD : Người Tây Nguyên rất ham học , ham hiểu biết . / Người Tây Nguyên muyn cho con em mình đựơc biết chữ , học hỏi được nhiều điều lạ , điều hay . / Người Tây Nguyên hiểu : chữ viết mang lại sự hiểu biết , mang lại hạnh phúc , ấm no .
c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
-Gv hướng dẫn cả lớp luyện đọc. Có thể chọn đoạn 3 .
-Đọc diễn cảm một đoạn để làm mẫu cho hs .
-Gv theo dõi , uốn nắn .
-Hs nối tiếp luyện đọc diễn cảm . - Hs phân vai đọc diễn cảm bài văn .
3-Củng cố , dặn dò : -Nhắc lại ý nghĩa của bài . -Nhận xét tiết học .
CHÍNH TẢ
I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU
3. Nghe – viết đúng chính tả một đoạn văn trong bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo .
4. Làm đúng các BT phân biệt những tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn : tr/ch ; hoặc thanh hỏi , thanh ngã .
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Một vài tờ giấy khổ to cho hs làm BT2a hoặc 2b .
- Hai , ba tờ phiếu khổ to viết những câu văn có tiếng cần điền trong BT3a hoặc 3b .
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ A-KIỂM TRA BÀI CŨ
B-DẠY BÀI MỚI 1-Giới thiệu bài :
Gv nêu mục đích , yêu cầu của tiết học .
-Hs làm BT2a hoặc 2b của tuần trước .
2-Hướng dẫn hs nghe , viết -Gv đọc đoạn văn cần viết . -Đọc mỗi câu 2 lượt cho hs viết . -Chấm chữa bài .
-Nêu nhận xét .
-Hs theo dõi SGK . -Đọc thầm đoạn văn . -Hs gaáp SGK .
3-Hướng dẫn hs làm BT chính tả Bài tập 2 :
-Gv chọn BT2a hoặc BT2b .
-Yêu cầu hs chỉ tìm những tiếng có nghĩa. VD : trội-chội . Tiếng trội có nghĩa (Anh ấy trội hơn hẳn chúng tôi ).
Tiếng chội tự nó không có nghĩa phải đi với tiếng khác mới tạo thành từ có nghĩa.
VD : chật chội ( từ láy ) ; tìm tiếng chội là sai .
-Lời giải : a)
-tra ( tra luựa ) - cha (meù )
-trà ( uống trà ) – chà ( chà xát ) -trả ( trả lại ) – chả ( chả giò )
-trao ( trao cho ) – chao ( chao cánh ) -trào ( nước trào ra ) – chào ( chào hỏi ) -tráo ( đánh tráo ) – tráo ( bát cháo ) -tro ( tro bếp ) – cho ( cho quà ) -trò ( làm trò ) – trò ( cây chò ) . . .
b)
-bỏ ( bỏ đi ) – bõ ( bõ công ) -bẻ ( bẻ cành ) – bẽ (bẽ mặt ) -cải ( rau cải ) – cãi ( tranh cãi) -cổ ( cái cổ ) – cỗ ( ăn cỗ)
-dải ( dải băng ) – dãi ( nước dãi ) -đổ ( đổ xe) – đỗ ( đỗ xe )
. . .
-Hs trao đổi nhanh trong nhóm nhỏ .
-Làm việc theo nhóm . Trình bày kết quả theo hình thức thi tiếp sức .
-Cả lớp và gv nhận xét , bổ sung
-tròng ( tròng dây ) – chòng ( chòng gheùo )
-trông ( trông đợi ) – chông ( chông gai ) -troàng ( troàng caây ) – choàng ( choàng leân ) -troài ( troài leân ) – choài ( choài caây )
-trèo ( trèo cây ) – chéo ( hát chèo ) . . .
-mỏ (mỏ than ) – mõ ( cái mõ ) -mở ( mở cửa ) – mỡ ( thịt mỡ) -nỏ ( củi nỏ ) – nõ ( nõ điếu ) -ngỏ ( để ngỏ ) – ngõ ( ngõ xóm ) -rỏ ( rỏ giọt ) – rõ ( nhìn rõ ) -rổ ( cái rổ) – rỗ ( rỗ hoa ) -tải ( xe tải ) – tãi (tãi lúa ) ...
Bài tập 3 :
a)cho , truyện , chẳng , chê , trả , trở b)tổng sử , bảo , điểm , c tổng , chỉ , nghĩ Gv giúp hs hiểunrõ tính khôi hài của 2 caõu chuyeọn :
+Nhà phê bình và truyện của vua : Câu nói của nhà phê bình ở cuối câu chuyện cho thấy ông đánh giá sáng tác mới của nhà vua thế nào ?
-Lịch sử bây giờ ngắn hơn : Em hãy tưởng tượng xem ông sẽ nói gì sau lời bào chữa của cháu ?
-Câu nói của nhà phê bình ngụ ý : sáng tác mới của nhà vua rất dở .
-Thằng bé này lém quá ! / Vậy , sao các bạn của cháu vẫn đựơc điểm cao ?
4-Củng cố , dặn dò -Nhận xét tiết học .
-Dặn hs kể lại mẩu chuyện cười ở BT cho người thân nghe .
LUYỆN TỪ VÀ CÂU