I-MUẽC ẹÍCH , YEÂU CAÀU
1. Hs nêu được những chi tiết miêu tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn , đoạn văn mẫu . Biết tìm ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả đặc điểm ngoại hình của nhân vật , giữa các chi tiết miêu tả ngọai hình với việc thể hiện tính cách nhân vật . 2. Biết lập dàn ý cho bài văn tả người thường gặp .
II-ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ hoặc giấy khổ to ghi tóm tắt các chi tiết miêu tả ngoại hình của người bà ( bài Bà tôi ) ; của nhân vật Thắng ( bài Chú bé vùng biển )
- Bảng phụ ghi dàn ý khái quát của một bài văn tả người .
- 2,3 tờ giấy khổ to và bút dạ để hs viết dàn ý trình bày trước lớp . III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
A-KIỂM TRA BÀI CŨ
Gv kiểm tra việc thực hiện BT về nhà theo lời dặn của thầy cô : quan sát và ghi lại kết quả quan sát một người mà em thường gặp .
Chấm điểm kết quả ghi chép vài hs . B-DẠY BÀI MỚI :
1-Giới thiệu bài :
Trong các tiết TLV tuần trước , các em đã hiểu thế nào là quan sát và chọn lọc chi tiết trong bài văn tả người ( tả ngoại hình , hoạt động ) . Tiết học hôm nay giúp các em hiểu sâu hơn : các chi tiết miêu tả ngoại hình có quan hệ với nhau như thế nào ? Chúng nói lên điều gì về tính cách nhân vật ?
2-Hướng dẫn hs luyện tập Bài tập 1 :
-Lời giải :
a)-Đoạn 1 tả đặc điểm gì về ngoại hình của người bà ?
Tóm tắt các chi tiết được miêu tả ở từng caâu .
-1 hs nội dung BT1 .
-Nửa lớp làm BT1a , còn lại làm BT1b . -Hs trao đổi theo cặp .
-Thi trình bày miệng ý kiến của mình trước lớp .
-Cả lớp và gv nhận xét .
Đoạn 1: tả mái tóc của người bà qua con mắt nhìn của đứa cháu là một cậu bé (đoạn gồm 3 câu )
Câu 1 : mở đoạn , giới thiệu bà ngồi cạnh cháu , chải đầu .
Câu 2 : tả khái quát mái tóc của bà với các đặc điểm : đen , dày , dài kì lạ .
Câu 3 : tả độ dày của mái tóc qua cách bà chải đầu , từng động tác ( nâng mớ
-Chi tiết đó quan hệ với nhau như thế nào?
-Đoạn 2 còn tả những đặc điểm gì về ngoại hình của bà ?
-Các đặc điểm đó quan hệ với nhau thế nào Chúng cho biết điều gì về tính tình của bà ?
b)Đoạn văn tả những đặc điểm nào về ngoại hình của bạn Thắng ?
tóc lên , ướm trên tay , đưa khó khăn chiếc lược thưa bằng gỗ vào mái tóc dày)
Ba câu , ba chi tiết quan hệ chặt chẽ với nhau , chi tiết sau làm rõ chi tiết trước . Đoạn 2 tả giọng nói , đôi mắt và khuôn mặt của bà . Đoạn 2 gồm 4 câu :
Câu 1-2 tả giọng nói . ( Câu 1 tả đặc điểm chung của giọng nói : trầm bổng , ngân nga . Câu 2 tả tác động của giọng nói tới tâm hồn cậu bé – Khắc sâu vào trí nhớ dễ dàng và như những đoá hoa , cũng dịu dàng , rực rỡ , đầy nhựa sống ) Câu 3 : tả sự thay đổi của đôi mắt khi bà mỉm cười ( hai con ngươi đen sẫm nở ra), tình cảm ẩn chứa trong đôi mắt ( long lanh , dịu hiền khó tả ; ánh lên những tia sáng ấm áp , tươi vui )
Câu 4 : tả khuôn mặt của bà ( hình như vẫn tươi trẻ , dù trên đôi má đã có nhiều neáp nhaên )
Các đặc điểm đó quan hệ chặt chẽ với nhau , bổ sung cho nhau không chỉ làm hiện rõ vể ngoài của bà mà cả tính tình của bà : bà dịu dàng , dịu hiền , tâm hồn tươi trẻ , yêu đời , lạc quan .
Đoạn văn gồm 7 câu :
Câu 1 : giới thiệu chung về Thắng ( con cá vược , có tài bơi lội ) trong thời điểm được miêu tả đang làm gì .
Câu 2 : tả chiều cao của Thắng – hơn hẳn bạn một cái đầu .
Câu 3 : tả nước da của Thắng – rám đỏ vì lớn lên với nắng , nước mặn và gió bieồn .
Câu 4 : tả thân hình của Thắng ( rắn chắc , nở nang )
Câu 5 : tả cặp mắt to và sáng . Câu 6 : tả cái miệng tươi , hay cười . Câu 7 : tả cái trán dô bướng bỉnh .
- Những đặc điểm ấy cho biết điều gì về tính tình cuûa Thaéng ?
*Kết luận : Khi tả ngoại hình nhân vật cần chọn tả những chi tiết tiêu biểu . Những chi tiết miêu tả phải quan hệ chặt chẽ với nhau , bổ sung cho nhau , giúp khắc họa rõ nết hình ảnh nhân vật . Bằng cách tả như vậy , ta sẽ thấy không chỉ ngoại hình của nhân vật mà cả nội tâm , tính tình vì những chi tiết tả ngoại hình cũng nói lên tính tình , nội tâm nhân vật
Bài tập 2 :
-Gv neâu yeâu caàu BT .
-Gv mở bảng phụ ghi dàn ý khái quát . hs đọc :
1-Mở bài : giới thiệu người định tả . 2-Thân bài :
a)Tả hình dáng ( đặc điểm nổi bật về tầm vóc , cách ăn mặc , khuôn mặt , mái tóc , cặp mắt , hàm răng . . . )
b)Tả tình tình , hoạt động ( lời nói , cử chỉ , thói quen , cách cư xử với người khác . . . )
3-Kết bài :nêu cảm nghĩ về ngưởi được tả .
Tất cả đặc điểm được miêu tả quan hệ chặt chẽ với nhau , bổ sung cho nhau làm hiện rất rõ không chỉ vẻ ngoài của Thắng – một đứa trẻ lớn lên ở biển , bơi lội giỏi , có sức khỏe dẻo dai mà cả tính tình Thắng - thông minh , bướng bỉnh và gan dạ .
-Hs xem lại kết quả quan sát một người mà em thường gặp – theo lời dặn của thầy cô tiết trước .
-1 hs khá giỏi lên ghi chép . -Cả lớp nhận xét .
-Cả lớp lập dàn ý cho bài văn .
-Những hs làm bài trên giấy dán lên bảng lớp .
-Cả lớp và gv nhận xét . 5-Củng cố , dặn dò
-Nhận xét tiết học .
-Dặn hs về nhà làm bài chưa đạt yêu cầu về nhà hoàn chỉnh dàn ý
-Chuẩn bị tiết tới : viết 1 đoạn văn tả ngoại hình dựa theo dàn ý đã lập .
-1 hs nhắc lại nội dung ghi nhớ SGK .
LUYỆN TỪ VÀ CÂU