XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 chi tiết (Trang 27 - 31)

TỨC NƯỚC VỠ BỜ

Tiết 10 XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A . Mục tiêu cần đạt : ( SGK ) B . Chuaồn bũ :

1 . Giáo viên :

- Phương pháp giảng dạy hợp lý

- Tích hợp với văn bản tức nước vỡ bờ với tiếng việt qua bài trường từ vựng .

2. Học sinh :

- Soạn bài ở nhà

- Kỹ năng viết đoạn văn . - Phương pháp học tập tích cực.

C . Tiến trình lên lớp : I/ Khởi động :

1/ Oồn ủũnh 2/ Bài cũ

Trình bày cách sắp xếp một nội dung phần thân bài của văn bản ? 3/ Giới thiệu bài mới :

- Để hiểu được khái niệm đoạn văn , từ ngữ chủ đề , câu chủ đề , quan hệ giữ các câu trong đoạn văn và cách trình bày nội dung đoạn văn như thế nào ?

- Các em sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay . II/ Hình thành kiến thứ mới :

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG

- Giáo viên gọi Học sinh đọc văn bản ngô tất tố và tác phẩm tắt đèn .

? Giáo viên hỏi : văn bản trên gồm mấy ý ? Mỗi ý được viết thành mấy đoạn văn ?

 Học sinh trả lời : hai ý mỗi ý thành một đoạn văn .

? Giáo viên hỏi : dấu hiệu nào giúp em nhận biết một đoạn văn ?

 Học sinh trả : viết HOA lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng .

? Giáo viên hỏi : thế nào là đoạn văn

?

 Học sinh trả lời :

+ Đơn vị tạo nên văn bản

+ Bắt đầu là chữ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng .

+ Thường biểu đạt một ý tương đối hoàng chỉnh .

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc

A . Tìm hiểu bài

I / Thế nào là đoạn văn ?

- Đơn vị tạo nên văn bản

- Hình thức : viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc có dấu chấm xuống dòng . - Nội dung : Thường biểu đạt một ý tương đối hoàng chỉnh

chấm đầu tiên phần ghi nhớ SGK / 36 ? Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thầm lại hai đoạn văn và tìm hừ ngữ chủ đề duy trì đối tượng .?

 Học sinh thảo luận và trả lời : + Đoạn 1 : Ngô Tất Tố + Đoạn 2 : tắt đèn

? Giáo viên hỏi : đoạn văn thứ haio ý khái quát bao hàm đoạn văn là gì ? Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý khái quát đó ?

 Học sinh trả lời : thành công xuất sắc nhát của Ngô Tất Tố trong việc tái hiện thực trạng nông thôn Việt Nam trước cách mạng tháng tám và khẳng định những phẩm chất tốt đẹp của người lao động chân chính . * Câu “ tắt đèn là . . . Ngô Tất Toá “

? Giáo viên hỏi : câu mang ý chung khái quát trong đoạn văn gọi là câu gì

? Câu chủ đề là gì ?

 Học sinh trả lời : câu chủ đề là mang ý chung khái quát nhất đoạn vaên .

? Giáo viên hỏi : từ chủ đề là gì ? Câu chủ đề là gì ? Chúng có vai trò gì trong văn bản ?

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc chấm thứ 2 trong ghi nhớ sgk / 36 . - Giáo viên chốt :

+ Từ chủ đề thường dunng2 làm đề mục hoặc các từ được lặp lại nhiều lần ( đại từ , các từ đồng nghĩa ) nhằm duy trì đối tượng được nói đến trong đoạn văn

+ Câu chủ đề : có vai trò định hướng cho nội dung cả đoạn văn , câu chủ đề là lời lẽ ngắn gọn , có đủ thành phần , thường đứng đầu hoặt cuối đoạn văn .

II .Từ ngữ trong đoạn văn :

1/ Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn .

- Từ chủ đề : duy trì đối tượng đoạn văn

- Câu chủ đề là mang ý chung khái quát nhất đoạn văn .

2. Cách trình bày nội dung đoạn văn

? Giáo viên hỏi : đoạn thứ nhất có câu chủ đề không ? Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong đoạn ăn như thế nào ? Nội dung đoạn văn được triển khai theo trình tự nào ?

 Học sinh thảo luận nhóm và đại diện trình bày :

+ Không có chủ đề

+ Quan heọ yự nghúa ngang nhau + Trình bày theo kiểu song hành ? Giáo viên hỏi : câu chủ đề của đoạn văn thứ hai đặt ở vị trí nào ? Yù của đoạn văn được triển khai theo trình tự nào ?

 Học sinh trả lời :

+ Đầu đoạn văn thứ hai .

+ Trình bày theo kiểu diễn dịch - Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc đoạn văn thứ 23 / 35

? Giáo viên hỏi : đoạn văn có cậu chủ đề không ? Nếu có thì nằm ở vị trí nào ? Nội dung của đoạn văn được trình bày theo trình tự nào ?

 Học sinh thảo luận nhóm và thảo luận trình bày :

+ Câu chủ đề : nhu vậy , lá cây . . . tế bào .

+ Vị trí của câu chủ đề : cuối đoạn văn

+ Trình bày theo kiểu qui nạp - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc chấm thừ ba phần ghi nhớ sách giáo khoa trang 36

III . Toồng keỏt

? Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc toàn bộ phần ghi nhớ sgk / 36  Học sinh đọc ghi nhớ IV . Luyện tập

-Giáo viên yêu cầu Học sinh độc thầm bài tập 1 / 36

? Văn bản cò mấy ý ? Và mỗi ý được

+ Trình bày theo kiểu song hành

+ Trình bày theo kiểu diễn dịch

+ Trình bày theo kiểu qui nạp

III .Ghi nhớ (sgk)

B ..Luyện tập

Bài tập 1 :đoạn văn có hai ý và diễn đạt thành hai đoạn văn

diễn tả bằng mấy đoạn văn ?  Học sinh trả lời :

+ Đoạn 1 : xưa có một ông thầy dồ . . . đưa cho chủ nhà  thầy đồ viết (làm) văn tế

+ Đoạn 2 : lúc vào lễ . . . chết nhầm thì có  thầy đồ đọc văn tế . - Học sinh đọc bài tập 2 / 36 – 37 ? Giáo viên hỏi : Bài tập yêu cầu làm gì ?

 Học sinh trả lời : phân tích các trình bày nội dung các đoạn văn ? ? Giáo viên cho Học sinh thảo luận nhóm và sau đó lên trình bày lên bảng .

a. “Traàn ẹaờng Khoa” raỏt bieỏt yeõu thửụng  dieón dũch b. Không có câu chủ đề  song

hành

c. Không có câu chủ đề  song hành

Bài tập 2 : cách trình bày nội dung a. Trình bày cách diễn dịch b. Đoạn song hành

c. Đoạn somng hành

V . Củng cố – Dặn dò

- Thế nào là đoạn văn ?

- Thế nào là từ ngữ chủ đề của câu chủ đề ? - Có mấy cách trình bày nội dung một đoạn văn ? - Học bài và làm bài tập 3 , 4 / 37

- Xem các đề bài tham khảo để chuẩn bị bài viết tập làm văn tự sự .

Tieát 11 + 12

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 chi tiết (Trang 27 - 31)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(228 trang)
w