Giới thiệu một phương pháp (Cách làm)

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 chi tiết (Trang 195 - 201)

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG

Tiết 80 THUYẾT MINH VỀ MỘT PHƯƠNG PHÁP

I. Giới thiệu một phương pháp (Cách làm)

A. Mục tiêu cần đạt: SGV B. Chuaồn bũ:

1. GV: - Giáo án, bảng phụ

- Phương pháp giảng dạy phù hợp 2. HS: - Bài soạn, học tập tích cực

C. Hoạt động lên lớp: (45’) I. Khởi động: (5’) 1. OÅn ủũnh:

2. Bài cũ:

Khi viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh cần phải làm thế nào?

3. Giới thiệu bài mới: Thuyết minh một phương pháp cách cách làm là một dạng bài viết hết sức rộng. Ở tiết học này sẽ giới thiệu đến các em một phương pháp cách làm hay nói khác là một đồ chơi một cách thức chế biến món canh.

II. Hình thành kiến thức mới: (15’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH PHẦN GHI BẢNG HS: Đọc văn bản (a) và (b)

GV hỏi: Đối với 2 văn bản vừa đọc có những mục nào?

HS trả lời:

+ Chuẩn bị nguyên vật liệu + Hướng dẫn cách làm + Yêu cầu thành phẩm

A. Tìm hiểu bài:

I. Giới thiệu một phương pháp (Cách làm):

GV hỏi: Theo em việc chuẩn bị nguyên vật liệu cần phải chuẩn bị như thế nào?

HS trả lời: Cần phải chuẩn bị rõ ràng, đầy đủ

GV hỏi: Khi thực hiện hay trình bày cách làm thì phải trình bày theo thứ tự nào?

HS trả lời: Trình bày theo thứ tự hợp lý phù hợp với sản phẩm cần làm

GV hỏi: Việc thực hiện đúng các bước như trên nhaốm muùc ủớch gỡ?

HS trả lời: Nhằm cho ra một kết quả mong muốn GV hỏi: Em có nhận xét gì về lời văn trong văn bản treân?

HS trả lời: Ngắn gọn, súc tích, đầy đủ

GV hỏi: Để giới thiệu một phương pháp (cách làm) người giới thiệu phải như thế nào?

HS trả lời: Tìm hiểu, nắm chắc

GV hỏi: Khi thuyết minh một phương pháp (cách làm) cần phải làm gì?

HS trả lời: Trình bày rõ, điều kiện cách thức, trình tự và yêu cầu chất lượng của sản phẩm

GV: Yêu cầu HS đọc to phần ghi nhớ SGK/26 III. Luyện tập: (20’)

- HS đọc yêu cầu BT

- HS thảo luận để hình thành BT

- GV yêu cầu các nhóm trao đổi phần làm tráo nhau phần BT và trao kết quả để HS nhận xét

- GV nhận xét chung - HS đọc phần đọc thêm

GV hỏi: Bài viết đã nêu cách đặt vấn đề như thế nào? Theo em bài viết giới thiệu cách đọc nhanh như thế nào? Số liệu trong bài viết có tác dụng gì?

II. Ghi nhớ:

SGK/26

B. Luyện tập:

Đề: Thuyết minh một trò chơi thoõng duùng cho treỷ em:

* Mở bài: Giới thiệu khaí quát về trò chơi

* Thân bài:

+ Giới thiệu số người chơi(người tham gia)

+ Giới thiệu cách chơi và luật chơi + Yêu cầu đối với trò chơi

* Kết bài: Nêu cảm nhận về trò chơi đó.

IV. Củng cố, dặn dò: (5’)

? Để giới thiệu một phương pháp (cách làm) người giới thiệu phải như thế nào?

? Khi thuyết minh phương pháp (cách làm) cần phải làm gì?

- Học bài và làm hoàn thiện BT

- Xem và soạn bài: “Tức cảnh Pác Bó” và bài “Câu cầu khiến”

Tuần 21 - Tiết 81 TỨC CẢNH PÁC BÓ

(Hoà Chí Minh) A. Mục tiêu cần đạt: SGV

B. Chuaồn bũ:

1. GV: - Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập - Cuộc đời và sự nghiệp của bác - Tranh, ảnh liên quan đến bài dạy - Phương pháp giảng dạy phù hợp 2. HS: - Bài soạn

- Tìm hiểu cuộc đời và sự nghiệp của bác - Sưu tầm tranh, ảnh liên quan bài học C. Hoạt động lên lớp: (45’)

I. Khụỷi ủoụng: (5’) 1. OÅn ủũnh:

2. Bài cũ:

- Đọc thuộc bài thơ “Quê hương” nêu nội dung phần ghi nhớ?

- Đọc thuộc bài thơ “Khi con tu hú” và trình bày sự hiểu biết của em về cuộc đời và sự nghiệp tác giả Tố Hữu?

3. Giới thiệu bài mới: Sau 30 năm bôn ba hải ngoại tìm đường cứu nước Bác của chúng ta đã trở về. Những tháng ngày hoạt động cách mạng còn khắc khổ Bác đã sống với những cảnh đó nhưng tinh thần và niềm tin, lại vững chải cứng cỏi và tự tin. Hôm nay các em sẽ được hiểu thêm về con người của Bác qua bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”.

II. Đọc hiểu văn bản: (30’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH PHẦN GHI BẢNG HS: Đọc chú thích dấu sao

GV hỏi: Em đã học ở chương trình dưới vậy em đã nắm được gì về cuộc đời và sự nghiệp của Bác

GV: Để HS lần lượt trả lời

GV: Chốt và giới thiệu lại toàn bộ những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của Bác.

* Cuộc đời:

- Sinh 19/5/1890 tại làng Kim Liên huyện Nam Đàn – Nghệ An. Con cụ phó bảng Ngõ Sinh Sắc và bà Hoàng Thị Loan. Khi nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung, đi học lấy tên là Nguyễn Tất Thành, sao đó lấy tên là Nguyễn Aùi Quốc, Hồ Chí Minh cùng nhiều bút danh khác khi viết báo.

- 6/1911 xuất dương sang nước ngoài hoạt động cứu nước.

- 11/1911 gởi tới hội nghị Vecxay (Pháp) văn bản đòi quyền tự do, bình đẳng cho nhân dân Việt Nam.

I. Tác giả, tác phẩm:

SGK

- 6/1925 sáng lập VNTNCMĐC Hội

- 7/1925 sáng lập hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông cùng với một số nhà hoạt động cách mạng Trung Hoa , Triều Tiên, Ấn Độ, Thái Lan.

-2/1930 thống các tổ chức cộng sản trong nước thành ẹCSVN

- 1941 về nước thành lập mặt trận Việt Minh đánh Pháp Nhật

- 8/1942 đổi tên là Hồ Chí Minh

- 2/9/1945 thay mặt chính phủ lâm thời đọc Bản Tuyên Ngôn Độc Lập khai sinh nước CVDC Cộng Hòa

- 2/3/1946 được bầu làm Chủ tịch nước tiến hành cuộc kháng chiến chống Pháp, Mĩ cho đến ngày qua đời 2/9/1969

* Sự nghiệp văn chương:

- Viết khá nhiều tác phẩm bằng ngôn ngữ Việt, Hán, Pháp, Nga.

- Tập thơ Nhật kí trong tù

- Văn xuôi: Vi hành, Những trò lố hay là Varen và phan Bội Châu, Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên ngôn độc lập.

GV hỏi: Bài thơ được làm theo thể thơ gì? Hãy trình bày sự hiểu biết của em về thể thơ này?

GV giảng: Đây là bài thơ tuân thủ nghiêm quy tắc và theo sát mô hình cấu trúc chung của bài thơ tứ tuyệt nhưng cũng toát lên cái gì thật phóng khoáng, mới meû.

GV: Giới thiệu cách đọc thơ – GV đọc qua một lần HS đọc lại

GV hỏi: Hãy phát biểu cảm nhận của em về tinh thần chung của bài thơ?

HS trả lời: Ngôn ngữ bình dị, giọng điệu thoải mái pha chút vui đùa hóm hỉnh, tất cả cho thấy một cản giac1 vui thích, sảng khoái.

GV hỏi: Theo em, em phân tích bài thơ này theo hướng nào?

HS trả lời: Theo 2 hướng:

+ 3 câu đầu: Thú lâm tuyền của Bác.

+ Câu thơ cuối: Cái sang của cuộc đời Chí Minh GV: Nhận xét chung

II. Kết cấu bài thơ:

III. Phaân tích:

1. Thú lâm tuyền của Bác:

Sáng ra bờ suối tối vào hang

……….

Bàn đá chông chênh lịch sử Đảng

HS: Đọc 3 câu thơ đầu

GV hỏi: Em có nhận xét gì về giọng điệu của hai câu thơ đầu?

HS trả lời: Giọng điệu thoải mái, phơi phới vui đùa.

GV hỏi: Với giọng điệu thoải mái, phơi phới ở câu thơ đầu em hiểu gì về tình cảm của Bác với núi rừng ở đây?

HS trả lời: Sống ung dung, hòa nhịp với nhịp sống núi rừng

GV giảng: Nhịp thơ 4/3 tạo thành 2 vế sống đôi, toát lên cảm giác về sự nhịp nhàng , nề nếp

GV hỏi: Đến với câu thơ thứ hai em có nhận xét gì về thực phẩm ở đây?

HS trả lời: Đầy đủ tối dư thừa, luôn có sẵn

GV giảng: Có người hiểu ý hai câu thơ này là dù phải ăn cháo bẹ, rau măng nhưng tinh thần vẫn sẵn sàng. Hiểu như vậy không sai về ngữ pháp song không phù hợp với tinh thần chung, giọng điệu chung, đồng thời thật không phù hợp với cảm xúc của tác giả.

GV hỏi: Qua câu thơ thứ 3 em hiểu gì về điểu kiện làm việc của Bác?

HS trả lời: Điều kiện và hoàn cảnh thật gian khổ, thieáu thoán

GV hỏi: Phải chăng thú lâm tuyền của Bác chỉ là vui thú cùng núi rừng thiên nhiên để thoả mãn tinh thần?

HS: Thảo luận trả lời:

HS: Đọc câu thơ cuối:

GV hỏi: So với người xưa thú lâm tuyền của Bác giống và khác ở điểm nào?

HS trả lời: Người xưa: Lánh đục về trong, an bần lục đạo

Bác: Sống hòa nhịp với lâm tuyền nhưng vẫn nguyên vẹn cốt cách chiến sĩ.

GV hỏi: Theo em sang ở đây có nghĩa là gì? Và quan niệm sang của bác là gì?

HS trả lời: Sang: Sung sướng, sang trọng, theo quan niệm của Bác sang là được thưởng thức những tinh hoa núi rừng, được hưởng thụ của cải dư thừa và đặc biệt là được cống hiến cho cách mạng, cho Đảng.

GV giảng: Vốn những người cách mạng là những

 Giọng điệu thoải mái, phơi phới vui đùa.

 Vui đùa cùng hoàn cảnh để hoàn thành sự nghiệp cách mạng.

2.Cái sang của cuộc đời cách mạng:

Cuộc đời cách mạng thiệt là sang

 Được cống hiến cho cách mạng, cho Đảng.

người như Bác dẫn đường đưa lối:

“Người đi trước ngàn sương muôn huyết Dắt dìu chân nước Việt Nam ta”

(Ba mươi năm đời ta có Đảng – Tố Hữu)

Thì gian khổ khó khăn là sự trả giá:

“Khó khăn thì mặc có màng bao”

(Nguyễn Trãi) Cho nên, gian khổ, thiếu thốn tột cùng mà bảo là sang là vì lẽ đó.

III. Toồng keỏt: (5’)

GV hỏi: Qua tìm hiểu phân tích trên, em hiểu gì về nội dung tư tưởng của nhà thơ?

HS trả lời: Dựa vào phần ghi nhớ SGK/30 HS đọc to phần ghi nhớ

IV. Toồng keỏt:

Ghi nhớ SGK/30

IV. Củng cố, dặn dò: (5’)

? Em hiểu gì về giọng điệu chung của bài thơ?

? Bài thơ đã làm toát lên nội dung tư tưởng gì?

- HS đọc lại bài thơ

- Học bài xem bài “Câu cầu khiến”.

Tieát 82 CAÂU CAÀU KHIEÁN

A. Mục tiêu cần đạt: SGV B. Chuaồn bũ:

1. GV: - Bảng phụ, phiếu học tập

- Giáo án và phương pháp giảng dạy thích hợp 2. HS: - Bài soạn và tinh thần học tập tích cực

C. Hoạt động lên lớp: (45’) I. Khởi động: (5’) 1. OÅn ủũnh:

2. Bài cũ:

Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi. Câu nghi vấn còn có những chức năng nào khác?

Cho vi81 dụ minh họa?

3. Giới thiệu bài mới: Để hiểu rõ đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.

Bi6ét phân biệt câu cầu khiến với một số các kiểu câu khác đồng thời biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tinh thần giao tiếp. Tiết học này giúp các em nắm rõ những điều đó.

II. Hình thành kiến thức mới: (15’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC

SINH PHẦN GHI BẢNG

GV: Treo bảng phụ phần 1 HS: Đọc

GV hỏi: Trong những đoạn trích trên câu nào là câu cầu khiến? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu khiến?

HS trả lời: Câu:

+ Thôi đừng lo lắng + Cứ về đi

+ ẹi thoõi con

GV hỏi: Các câu cầu khiến trên dùng để làm gì?

HS trả lời:

+ Thôi đừng lo lắng (khuyên bảo) + Cứ về đi (Yêu cầu) + ẹi thoõi con (Yeõu caàu) GV: Treo bảng phụ phần 2 – HS đọc

GV hỏi: Cách đọc câu “Mở cửa” trong câu (b) có kah1c với cách đọc câu “Mở cửa” ở câu (a) khoâng?

HS trả lời: Câu (b) giọng đọc nhấn mạnh hơn GV hỏi: Hãy cho biết hai câu trên dùng để làm gì?

HS trả lời: (a): Trả lời

(b): Đề nghị, ra lệnh

GV hỏi: Qua tìm hiểu trên ngoài các ngữ điệu:

Đừng, đi, thôi hãy tìm các ngữ điệu khác được duứng trong caõu caõuứ khieỏn?

HS trả lời: hãy, chớ, nào

GV yêu cầu: Hãy sử dụng các từ vừa tìm đặt một ví dụ có sử dụng một trong các từ đó?

GV hỏi: Qua tìm hiểu trên hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến?

HS trả lời: Dựa vào ghi nhớ và phần tìm hiểu treân

HS: Đọc to phần ghi nhớ SGK III. Luyện tập: (20’)

- HS đọc BT 1/31

- GV gọi 3 HS lên bảng làm 3 câu của BT - HS dưới lớp theo dõi và nhận xét

- GV nhận xét chung và rút ra kết luận đúng cho từng câu.

A. Tìm hiểu bài:

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 chi tiết (Trang 195 - 201)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(228 trang)
w