A/ Mục tiêu : giúp học sinh :
- Củng cố kiến thức dạng văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm - Hình thành bìa viết có sự kết hợp giữa kể, tả và biểu cảm
B/ Chuaồn bũ
1/ Giáo viên :
- Đề kiểm tra
- Yêu cầu và thang điểm 2/ Học sinh :
- Giấy bút và thái độ nghiêm túc trong khi làm bài C/ Tiến trình lên lớp :
I/ Khởi động : 1/ Oồn ủũnh : 2/ Bài cũ : 3/ Bài mới :
II/ Phát đề : Giáo viên ghi đề lên bảng
1/ Đề : kể về một lần em mắc khuyết điểm khiến thầy cô giáo buồn 2/ Yeâu caàu :
a/ Mở bài : Giới thiệu thời gian, hoàn cảnh và nêu lí do phạm lỗi với thầy(hoặc co)â giáo
b/ Thân bài : kể lại diễn biến theo trình tự nhất định
- Câu chuyện diễn ra ở đâu ? ( tiết sinh hoạt, tiết học, trên sân trường , buổi hoạt động ngoại khóa)
- Người mà em mắc lỗi (thầy) cô giáo
- Biểu hiện thái độ khi thấy (cô) giáo phát hiện ra lỗi lầm cũng như biểu hiện về sắc thái bên ngoài của bản thân
- Những biểu hiện của thầy (hoặc cô) giáo khi em đến bên cạnh về lời nói, thái độ và những biểu hiện của em khi tiếp xúc trả lời những câu hỏi của thầy (hoặc cô) giáo
- Những so sánh , nhìn nhận của em khi nghe thầy (hoặc cô) giáo chỉ ra loãi laàm
- Cảm xúc bản thân khi nhận ra lỗi lầm
c/ Kết bài : cảm nghĩ cùa em và những nhìn nhận về lỗi lầm 3/ Thang ủieồm:
+ Điểm 0 : bỏ bài trống, không nộp bài
+ Điểm 1 – 2 : bài làm chỉ viết một vài câu sơ sài, lạc đề + ẹieồm 3 – 4 :
- Ba phần bài văn không rõ ràng - Nội dung trình bày lung tung
- Chỉ thuần kể không kết hợp với miêu tả và biểu cảm - Chính tả sai nhiều
+ ẹieồm 5 – 6 :
- Bài viết chỉ đạt ở mức trung bình
- Có kết hợp tả và biểu cảm song chưa rạch ròi - Ba phần rõ ràn,g, mắc một số lỗi chính tả + ẹieồm 7 – 8 :
- Bài làm khá về nội dung và hình thức
- Có kết hợp tả và biểu cảm song đôi chỗ còn lúng túng - Chữ viết rõ ràng, sạch đẹp
- Mắc ít lỗi chính tả
+ Điểm 9 – 10 : bài làm tốt về mọi mặt III/ Củng cố,và dặn dò
- Giáo viên thu bài và nhận xét cũng như nhắc nhở tinh thần và thái độ làm bài của học sinh
- Xem và soạn bài “nói quá” tìm môt5 số câu tục ngữ , ca dao , thơ có sử dụng biện pháp nghệ thuật nói quá
Tuaàn 10 Tieát 37
Bài 9 + 10 NÓI QUÁ
A/ Mục tiêu cần đạt : sgv B/ Chuaồn bũ :
1/ Giáo viên :
- Bảng phụ, phiếu học tập, kiến thức - Phương pháp giảng dạy thích hợp 2/ Học sinh :
- Bài chuẩn bị ở nhà
- Phương pháp học nhóm tích cực C/ Tiến trình lên lớp :
I/ Khởi động : 1/ Oồn ủũnh : 2/ Bài cũ :
- Thế nào là trợ từ ? Cho ví dụ minh họa - Thế nào là thán từ ? Cho ví dụ minh họa
3/ Bài mới : trong giao tiếp cuộc sống hằng ngày các em thường bắt gặp các câu nói như : nhanh như cắt, chạy như bay hoặc nghe trong ca dao :
- Anh về em chẳng giám cầm
Dang tay đón bạn ruột bầm như tương Hoặc :
- Gặp nhau chưa kịp hỏi chào
Nước mắt đã trào rơi xuống bỏng tay
Hay như trong thơ ca “đau lòng kẻ ở người đi. Lệ rơi thấm đá tơ kia rũ tằm”.
Những cách nói như vậy đã dùng biện pháp nghệ thuật gì và tác dụng của nó ra sao.
II/ Hình thành kiến thức mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
- Giáo viên treo bảng phụ học sinh đọc
- Giáo viên hỏi : nói :
Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười chưa cười đã tối Và :
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Có nói quá sự thật không --> Học sinh trả lời : quá sự thật - Giáo viên hỏi : vậy thực chất máy câu này nhằm nói điều gì ?
--> Học sinh trả lời :
+ Đêm tháng năm rất ngắn + Ngày tháng mười rất ngắn + Mồ hôi rất nhiều (ướt đẫm) - Giáo viên hỏi : trong hai ví dụ trên hãy cho biết sự vật và hiện tượng được miêu tả là sự vật hiện tượng gì ? --> Học sinh trả lời : miêu tả hiện tượng ngày đêm và mồ hôi
- Giáo viên hỏi : qua tìm hiểu trên hãy cho biết thế nào là nói quá ? --> Học sinh trả lời : nói quá là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật hiện tượng . - Giáo viên yêu cầu học sinh cho ví duù
- Giáo viên chốt ý và ghi ví dụ lên bảng
- Giáo viên hỏi : dựa vào đâu mà ông cha ta lại nói đêm tháng năm chưa nằm đã sáng và ngày tháng mười chưa cười đã tối. Hãy vận dụng kiến thức địa lí đã học giải thích hiện tượng này ?
--> Học sinh trả lời :
+ dựa vào kinh nghiệm quan sát + trái đất nghiêng 66,50 tự quay quanh trục và quay quanh mặt trời theo một quĩ đạo , lãnh thổ nước ta
A Tìm hiểu bài :
I . Nói quá và tác dụng của nó :
- Nói quá : sgk
Vd : Tiếng đồn cha mẹ anh hiền
Cắn cơm không vỡ cắn tiền vỡ đôi
mằm ở nữa bán cầu bắc nên đã sinh ra hiện tượng trên.
- Giáo viên treo bảng phụ yêu cầu học sinh chú ý
- Giáo viên hỏi : Theo em hai cách diễn đạt trên cách nào gây ấn tượng hôn ? Vì sao ?
--> Học sinh trả lời : cách diễn đạt thứ nhất hay hơn và gây ấn tượng hơn vì cách nói có hình ảnh ví von
- Giáo viên hỏi : qua đó em hãy cho biết tác dụng của cách nói này ? --> Học sinh trả lời : nhấn mạnh, gây ấn tượng và tăng sức biểu cảm
- Giáo viên hỏi : qua tìm hiểu trên hãy nhắc lại nói quá là gì ? Tác dụng của nó như thế nào trong diễn đạt ? --> Học sinh trả lời : dựa vào ghi nhớ sgk/102
III/ Luyện tập :
- Học sinh đọc bài tập 1/102
- Giáo viên hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ?
--> Học sinh trả lời : tìm biện pháp tu từ nói quá và giải thích ý nghĩa của chuùng
- Giáo viên gọi lần lượt học sinh phát biểu trả lời
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét phần trả lời của bạn
- Giáo viên nhận xét cho từng học sinh hoàn thành .
- Học sinh đọc bài tập 2 / 102 .
- Giáo viên hỏi : Bài tập yêu cầu làm gì ?
--> Học sinh trả lời : Điền thành ngữ để tạo biện pháp tu từ nói quá . - Giáo viên treo bảng phụ có chừa khoảng trống lần lượt gọi học sinh lên điền các thành ngữ cho sẵn vào chổ troáng
- Tác dụng : nhấn mạnh , gây ấn tượng , tăng sức biểu cảm .
II. Ghi nhớ : Sgk / 102 .
B . Luyện tập :
Bài tập 1 : Nói quá và ý nghĩa
a) Có sức người sỏi đá cũng thành cơm
Đề cao sức mạnh lao động của con người
b) Em có thể đi lên đến tận trời
Sức khỏe vẫn tốt . c) Thét ra lửa .
Tiếng thét to , mạnh , khủng khiếp . Bài tập 2 : Điền thành ngữ
a. Chó ăn đá gà ăn sỏi b. Bầm gan tím ruột c. Ruột để ngoài da d. Nở từng khúc ruột e. Vaột chaõn leõn coồ Bài tập 3 : Đặt câu :
- Sắc đẹp “nghiêng nước nghiêng thành
“ đã làm hại bao triều đại.
- Sức mạnh” dời non lấp bể “ của tập thể thì làm việc gì cũng xong .
- Công việc lấp biển và trời “ đâu phải nhanh chóng làm xong .
Bài tập 4 : Tìm thành ngữ - Aờn nhử roàng cuoỏn
- Nói dai như đĩa - Làm như mèo mửa - Đen như cột nhà cháy
- Giáo viên nhận xét chung . - Học sinh đọc bài tập 3 / 102 .
- Giáo viên hỏi Bài yêu cầu làm gì ? --> Học sinh trả lời : Sử dụng thành ngữ nói quá đặt câu .
- Giáo viên chia bảng lần lượt gọi học sinh lên làm .
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xeùt .
- Giáo viên nhận xét chung . IV . Củng cố , dặn dò :
- Thế nào là nói quá , cho biết tác dụng của nó ?
- Về nhà học bài , chuẩn bị kiến thức cho tiết ôn tập truyện kí Việt Nam .
Tieát 38