A . Mục tiêu cần đạt : sgk B . Chuaồn bũ
1/ Giáo viên :
- Bảng phụ và phiếu học tập
- Phương pháp giảng dạy thích hợp 2/ Học sinh :
- Bài chuẩn bị ở nhà C . Hoạt động lên lớp :
I/ Khởi động 1/ Oồn ủũnh 2/ Bài cũ :
- Thế nào là văn bản ?
- Có mấy cách trình bày nội dung đoạn văn ? 3/ Giới thiệu bài mới :
- Để hiểu cách sử dụng các phương tiện liên kết các đoạn văn khiến chúng liền ý , mạch lạc và viết được các đoạn văn mạch lạc , chặt chẽ như thế nào các em sẽ đến với bài hôm nay để nắm và hiểu được điều đó .
II/ Hình thàh kiến thức mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
Giáo viên treo bảng phụ - Giáo viên gội Học sinh đọc
- Giáo viên hỏi : hai đoạn văn có mối liên hệ gì không ? tại sao ?
--> Học sinh trả lời :
- có liên kết song còn lỏng lẻo
+ hai đoạn cùng viết về một ngôi trường nhưng thời điểm tả và phát biểu cảm nghĩ không hợp lí
- Giáo viên gọi Học sinh đọc hai đoạn văn mục moột
- Giáo viên hỏi : cụm từ trước đó mấy hôm bổ sung ý nghĩa gì cho đoạn văn thứ hai --> Học sinh trả lời : bổ sung thời gian phát biểu cảm nghĩ cho đoạn văn
- Giáo viên hỏi : theo em cụm từ trên hai đoạn văn đã liên hệ với nhau như thế nào ?
--> Học sinh trả lời :
+ liên kết về hình thức và nội dung với đoạn 1
+ hai đoạn văn gắn bó chặt chẽ với nhau - Giáo viên hỏi : hãy cho biết tác dụng của việc liên kết đoạn trong văn bản ?
--> Học sinh trả lời :
+ tạo sự liền mạch giữa hai đoạn văn
A . Tìm hiểu bài
I / Tác dụng của vịêc liên kết đoạn văn trong văn bản :
- Tạo sự liền mạch
- Làm nên tính hoàn chỉnh cho văn
+ góp phần làm nên tính hoàn chỉnh cho văn bản .
- Giáo viên hỏi : khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác cần có những gì?
Nêu tác dụng của nó .
--> Học sinh trả lời : dựa vào chấm thứ nhất trong ghi nhớ .
- Học sinh đọc hai đoạn văn .
- Giáo viên hỏi : hai đoạn văn liệt kê hai khâu khác nhau của quá trình lĩnh hội và cảm thụ tác phẩm văn học . Đó là hai khâu nào ?
--> Học sinh trả lời : + khâu tìm hiểu tác phẩm văn học
+ khâu cảm thụ
Từ ngữ nào có tác dụng liên kết giữa hai đoạn văn ?
--> Học sinh trả lời : sau khâu tìm hiểu - Giáo viên hỏi : kể thêm một số từ ngữ có tác dụng liệt kê ?
--> Học sinh trả lời : trước hết , đầu tiên , cuối cùng , sau nữa , một mặt , mặt khác , một là , hai là , thêm vào đó , ngoài ra . - Học sinh đọc hai đoạn ( b )
- Giáo viên hỏi : tìm quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn trên ?
--> Học sinh trả lời : quan hệ tương phản đối lập
- Giáo viên hỏi : từ ngữ nào có nhiệm vụ liên kết giữa hai đoạn văn ? Tìm thêm một số từ khác có tác dụng tương tự ?
--> Học sinh trả lời : + Nhửng
+ Trái lại , tuy vậy , tuy nhiên , ngược lại , thế mà , vậy mà , nhưng mà .
- Giáo viên yêu cầu Học sinh xem lại hai đoạn văn I .
- Giáo viên hỏi : từ đó thuộc từ loại nào ? Trước đó là khi nào ?
--> Học sinh trả lời : + Đó : chỉ từ
bản .
II/ Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản
1/ Dùng từ ngữ để liên kết đoạn vaên
- Từ ngữ có tác dụng liệt kê : trước hết , đầu tiên , mặt khác , một là ngoài ra . . .
- Từ ngữ có tác dụng tương phản đối lập : nhưng , trái lại , tuy vậy tuy nhiên , ngược lại , thế mà , vậy mà , nhưng mà .
- Từ ngữ liên kết có tác dụng chỉ định sự vật hiện tượng : đó , này , ấy , vậy , thế , kia , nọ . . .
+ Trước đó là trước lúc nhân vật Tôi cắp sách đến trường .
- Giáo viên hỏi : chỉ từ và đại từ cũng được làm phương tiện liên kết đoạn . Hãy tìm tiếp một số chỉ từ và đại từ tương tự .
--> Học sinh trả lời : đó , này, ấy , vậy ,thế , kia nọ …
- Học sinh đọc hai đoạn văn mục ( d )
- Giáo viên yêu cầu :phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa hai đoạn văn .
--> Học sinh trả lời : quan hệ tổng kết khái quát cái cụ thể .
- Giáo viên yêu cầu : Tìm từ ngữ có tác dụng tương tự .
--> Học sinh trả lời : + Nói tóm lại
+ Nhìn chung , tóm lại , tổng kết lại , nói một cách tổng quát thì , nói cho cùng , có thể nói .
- Học sinh đọc hai đoạn văn .
- Giáo viên yêu cầu tìm câu liên kết giữa hai đoạn văn . Cho biết tại sao câu đó có tác dụng liên kết ?
--> Học sinh trả lời :
+ Aùi dà , lại còn chuyện đi học nữa cơ đấy ! + Nối tiếp và phát triển ý ở cụm từ “ bố đóng sách cho mà đi học “
- Giáo viên hỏi : qua tìm hiểu , hãy cho biết có thể sử dụng các phương tiệ liên kết chủ yếu nào ?
--> Học sinh trả lời : dựa vào chấm thứ 2 phần ghi nhớ
- Giáo viên gọi Học sinh đọc to phần ghi nhớ sgk / 53 .
III/ Luyện tập
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 /53 - Giáo viên hỏi : bài tập yêu cầu làm gì ? --> Học sinh trả lời : tìm từ có tác dụng liên kết và quan hệ ý giữa các đoạn văn .
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm : a. nói như vậy : tổng kết
- từ ngữ liên kết có tác dụng tổng kết khái quát : tóm lại , nói chung , tổng kết lại , nói cho cuứng . .
2/ Dùng câu để liên kết các đoạn vaên
- ái dà , lại còn chuyện đi học nữa đấy
III/ Ghi nhớ sgk
B . Luyện tập
Bìa tập 1 : từ có tác dụng liên kết và quan hệ ý nghĩa giữa các đoạn văn
e. nói như vậy : tổng kết
b. thế mà : tương phản c. cuừng : noỏi tieỏp , lieọt keõ d. tuy nhiên : tương phản
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ thích hợp để điền vào chỗ trống
Học sinh thảo lụận : a. từ đó
b. nói tóm lại c. tuy nhieân d. thật khó trả lời
f. thế mà : tương phản g. cuừng : noỏi tieỏp , lieọt keõ h. tuy nhiên : tương phản
Bài tập 2 từ ngữ thích hợp e. từ đó
f. nói tóm lại g. tuy nhieân h. thật khó trả lời
IV / Củng cố dặn dò :
- Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác phải có những giì ? nêu tác duùng ?
- Hãy cho biết các phương tiện liên kết nào ? - Học bài và làm bài tập còn lại
- Xem đọc và soạn bài “ từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội “
Tieát 17 Bài 5