THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
Tiết 72 TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI HỌC KÌ I
Tuần 19 Tiết 73 – 74 NHỚ RỪNG
(Thế Lữ) A. Mục tiêu cần đạt: SGV
B. Chuaồn bũ:
1. GV: - Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập - Tranh ảnh liên quan đến bài dạy - Cuộc đời và sự nghiệp tác giả 2. HS: - Bài soạn
- Một số tác phẩm của tác giả - Tinh thần học tập tích cực C. Hoạt động lên lớp: (90’)
I. Khởi động: (7’)
1. OÅn ủũnh:
2. Bài cũ:
GV kieồm tra phaàn chuaồn bũ cuỷa HS
3. Giới thiệu bài mới: Mượn lời một con Hổ bị nhốt trong bách thú để bày tỏ sâu sắc , đầy đủ tâm sự u uất của một lớp người vừa thức tỉnh ý thức cá nhân, cảm thấy bất hòa sâu sắc với thực tại xã hội tù túng, giả dối, ngột ngạt đương thời. đó là tư tưởng xuyên suốt bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ.
II. Đọc hiểu văn bản: (75’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH PHẦN GHI BẢNG HS: Đọc chú thích dấu sao SGK/ 5- 6
HS tóm tắt các nét chính về cuộc đời và sự nghiệp tác giả GV: Cung caáp theâm
+ Thế Lữ là ngôn cờ đầu cho phong trào thơ mới
+ Học hết bậc thành chung (Tương đương THCS) vào cao đẳng mĩ thuật Đông Dương 1 năm sau rồi bỏ học.
+ 1932 tham gia nhóm Tự lực văn đoàn viên trên các tờ Phong hóa, ngày nay. Oâng làm thơ viết tiểu thuyết với bút hiệu khác nhau: Lê Ta, ông còn viết văn châm biếm đã kích.
+ Sáng tác thơ của Thế Lữ được xuất bản thành 2 tập
- Tập “Mấy vần thơ” 1935 gồm những bài có khuynh hướng tìm và ca ngợi cái đẹp và đó cũng là những bài thơ lành mạnh tuy mang nhiều chất thơ mộng.
- Tập “Mấy vần thơ” tập mới (1940 ) nặng tư tưởng bi quan, yếm thế và nghệ thuật có phần kém trước
+ 1937 ông chuyển sang sân khấu (soạn giả, đạo diễn, diễn viên, chủ gánh kịch).
+ Sáu cách mạng tháng tám ông sáng tác, dịch và dàn dựng nhiều vở kịch dài, ngắn có nội dung yêu nước.
+ Ông là chủ tịch hội Nghệ sĩ sân khấu và được tặng danh hieọu ngheọ sú nhaõn daõn.
+ 2000 ông được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh
+ Các tác phẩm chính: Mấy vần thơ (1935-1940) Vàng và máu (1934) Bên đường thiên lôi (1936) Lê Phong phóng viên (1937) Gói thuốc lá (1940)
Kịch: Lọ Vàng, Ông Kế Cóp, Tục lụy
GV: Giới thiệu cách đọc văn bản: Đọc với giọng to rõ thể hiện sự kìm nén, tù ngục. Chú ý những câu thơ bày tỏ cảm xuùc.
GV đọc qua một lần – HS đọc lại bài thơ
A. Tìm hiểu bài:
I. Tác giả, tác phẩm:
SGK/5 – 6
II. Kết cấu bài thơ:
HS: Nhận xét cách đọc văn bản thơ của bạn – GV nhận xeùt chung
GV hỏi: Bài thơ được làm theo thể thơ gì?
HS trả lời: Bài thơ được làm theo thể thơ 8 chữ
GV hỏi: Cho biết bài thơ được chia thành mấy phần, hãy nêu nội dung và cho biết từng phần đó?
HS trả lời:
+ Đoạn 1 – 4: Cảnh Hổ bị giam cầm trong vườn bách thú + Đoạn 2 – 3: Cảnh Hổ ở chốn giang sơn hùng vĩ của nó + Đoạn 5: Nỗi khao khát nối tiết tháng 5 hào hùng HS: Đọc đoạn 1
GV hỏi: Em hiểu gì về hoàn cảnh con Hổ bị nhốt trong vườn bách thú?
HS trả lời: Bị giam cầm, tù hãm
GV hỏi: Bị giam hãm như thế Hổ phải hứng chịu những gì?
HS trả lời:
+ Nằm dài
+ Giửụng maột beự gieóu
+ Làm trò lạ mắt, thú đồ chơi
+ Cùng ngang bày cùng bọn Gấu dở hơi và cặp Báo vô tư lự.
GV hỏi: Hổ bị nhốt như thế, Hổ có cam chịu hay không?
Câu thơ nào cho em biết điều đó?
HS trả lời:
Gặm một khối căm hờn trong củi sắt Ta nằm dài trông ngày tháng dần dạc Vinh lũ người kia ngạo mạn ngẩn ngơ Giương mắt bé giễu ao linh rừng thẳm HS: Đọc đoạn 4
GV hỏi: Cảnh vườn bách thú hiện ra dưới con mắt chúa Sơn lâm như thế nào?
HS trả lời:
+ Cảnh không đời nào thay đổi
+ Cảnh tầm thường giả dối: Hoa chăm, cỏ xen lối phẳng cây trồng, dải nước đen giả suối chẳng thông dòng, len dưới nách những mô gò thấp kém.
+ Cảnh không bí hiểm
GV hỏi: Vậy chúa Sơn lâm có thái độ như thế nào với cảnh đó?
HS trả lời: Đó là thái độ đáng chán, đáng khinh, đáng ghét GV hỏi: Phải chăng cảnh tầm thường giả dối đó cái thực
III. Phaân tích:
1. Cảnh Hổ bị giam cầm ở vườn bách thú:
- Tù hãm, trò lạ mắt, thứ đồ chơi, chịu ngang bày cùng bọn Gấu và báo.
- Cảnh tầm thường, giả dối học đòi.
trạng xã hội?
HS: Thảo luận trả lời
Tầm thường giả dối của vườn bách thú
Tầm thường giả dối trong cách nhìn không có gì ẩn chứa cuỷa con Hoồ
Tầm thường giả dối của thực trạng trong mắt của con Hổ
Tầm thường giả dối của thực trạng xã hội dưới con mắt và tâm hồn lãng mạn của tác giả
GV hỏi: Em có nhận xét gì về nhịp thơ cũng như giọng điệu cuỷa con Hoồ?
HS trả lời:
+ Nhịp thơ thay đổi đột phá
Hoa chăm / cỏ xén / lối phẳng / cây trồng Dải nước đen giả suối / chẳng thông dòng Len dưới nách / những mô gò thấp kém Dăm vừng lá hiền lành / không bí hiểm Cũng học đòi / bắt chước / vẽ hoang vu Của chốn ngàn năm cao cả / âm u
+ Giọng giễu nhại, chán chường, khinh miệt
GV hỏi: Em có nhận xét gì về thái độ của con Hổ qua hai đoạn thơ vừa phân tích?
HS trả lời: Ngao ngán, chán ghét, khinh miệt sự giả dối, chật chội, tù túng.
Heỏt tieỏt 73 chuyeồn tieỏt 74 HS: Đọc đoạn thứ 2 và 3
GV hỏi: Hai đoạn thơ thể hiện tâm trạng của con Hổ ở thực tại hay quá khứ?
HS trả lời: Đó là tâm trạng của thực tại nhớ về quá khứ GV hỏi: Vậy quá khứ của con Hổ như thế nào? Được thể hiện qua những câu thơ nào?
HS trả lời: Quá khứ hùng vĩ lớn lao với cảnh tượng lớn lao, huứng vú
Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ
………
Là khiến cho mọi vật điều im hơi
“Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan”
“Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới”
“Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng”
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt
Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật
Thái độ Ngao ngán, chán ghét, khinh miệt sự giả dối, chật chội, tù túng.
2. Cảnh hổ ở chốn giang sụn huứng vú:
GV hỏi: Trên cái phong nền hùng vĩ đó hình ảnh Hổ hiện ra như thế nào?
HS trả lời: Hình ảnh oai phong lẫm liệt, đẹp đẽ
GV hỏi: Phát hiện những biện pháp nghệ thuật được sử dụng qua hai đoạn thơ?
HS trả lời:
+ Câu thơ sống động, giàu chất tạo hình
+ Nhiều điệp ngữ: Nào đâu, đâu những lặp đi lặp lại + Hàng loạt các câu hỏi tu từ
+ Hình ảnh đối lập, tương phản
GV hỏi: Hai đoạn thơ vừa tìm hiểu hiện lên hình chúa Sơn lâm hùng vĩ, oai phong nhưng kết thúc lại là một câu thơ
“Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?” Cho thấy hổ có nỗi niềm tâm sự gì?
HS trả lời: Đó là tâm sự của sự tiếc nối một thời đã qua GV hỏi: Hãy trình bày nội dung và ý nghĩa của hai đoạn thơ vừa tìm hiểu?
HS: Thảo luận trả lời
Cảnh đẹp hùng vĩ lại được sống dậy trong lòng của hổ
Sự tiếc nối một thời đã qua
Cam chịu hoàn cảnh
Nỗi nhớ, tiếng than và tâm trạng của khao khát tự do GV hỏi: Qua tìm hiểu toàn văn bản em hiểu gì về giá trị nghệ thuật mà tác giả đã sử dung trong văn bản? Cảm xúc?
Hình tượng trung tâm như thế nào? Hình ảnh trong thơ?
Ngôn ngữ và nhạc điệu?
HS: Thảo luận nhóm trên phiếu trắng GV: Thu phiếu treo bảng phụ, nhận xét
GV nhận xét chung và yêu cầu HS ghi vào vở III. Toồng keỏt: (5’)
? GV hỏi: Qua bài thơ em hiểu gì về nội dung, tư tưởng của nhà thơ?
HS trả lời: Dưa vào phần ghi nhớ SGK/7 GV: Yêu cầu HS đọc to phần ghi nhớ SGK/7 IV. Luyện tập: (1’)
- HS đọc yêu cầu phần luyện tập
- Câu thơ sống động, tạo hình
- Điệp ngữ, hình ảnh tương phản
- Câu hỏi tu từ
Nỗi nhớ, tiếng than và tâm trạng của khao khát tự do
3. Đặc sắc nghệ thuật:
- Tràn đầy cảm hứng lãng mạn
- Hình tượng (con hổ) biểu tượng thích hợp và đẹp đẽ theồ hieọn chuỷ theồ.
- Ngôn ngữ giàu chất tạo hình
- Thơ giàu tinh nhạc điệu IV. Toồng keỏt:
Ghi nhớ SGK/7
B. Luyện tập:
SGK/7
V. Củng cố, dặn dò:
- HS đọc diễn cảm lại bài thơ
- Em hiểu gì về tư tưởng tác giả qua bài thơ này?
- Học bài, học thuộc bài thơ - Xem và soạn bài “Ông đồ”
____________________________________________________________________
Tiết 74 ÔNG ĐỒ
(Tự học có hướng dẫn) A. Mục tiêu cần đạt: SGV
B. Chuaồn bũ:
1. GV: - Giáo án, tranh ông đồ, tranh tác giả, sự nghiệp tác giả - Phương pháp giảng dạy thích hợp
2. HS: Phương pháp học tập tự phân tích, nhận định và rúr ra nhận xét về nội dung và nghệ thuật.
C. Hoạt động lên lớp: (45’) I. Khởi động: (5’) 1. OÅn ủũnh:
2. Bài cũ:
GV kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của vài HS
3. Giới thiệu bài mới: Mượn chuyện xưa, hình ảnh xưa để nói đến chuyện nay, hình ảnh nay đồng thời thể hiện một nỗi niềm thương cảm cho số phận con người cũng như cho một giai tầng xã hội đã bị ruồng bỏ một cách mau lẹ và vô tình.
II. Đọc hiểu văn bản (Hướng dẫn tự học): (20’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH PHẦN GHI BẢNG HS: Đọc chú thích dấu sao SGK/9
HS trình bày thêm về những hiểu biết về tác giả và sự nghiệp của tác giả?
GV: Nhận xét, giới thiệu thêm về tác giả và sự nghiệp GV hỏi: Theo em bài thơ này nên đọc như thế nào?
HS trả lời: Trả lời theo cách hiểu GV: Nhận xét bổ sung thêm
+ Hai đoạn đầu đọc với giọng hứng khởi, vui vẻ + Hai đoạn tiếp theo đọc với giọng trầm buồn + Đoạn cuối đọc với giọng tiếc nuối vô hạn GV: Đọc qua một lượt sau đó HS dọc tiếp theo GV: Yêu cầu HS đọc 6 chú thích từ khó
GV hỏi: Bài thơ chia làm mấy phần hãy chỉ ra và nêu nội dung chính của từng phần?
HS: Tự thảo luận trả lời HS: Đọc hai khổ thơ đầu GV hỏi:
HS trả lời: Em hiểu gì về hình ảnh ông đồ trong buổi chợ tết ngày xưa?
GV hỏi: Ông đồ trong mọi người trong buổi chợ tết ngày xưa như thế nào? Điều đó được thể hiện qua những câu thư
A. Tìm hiểu bài:
I. Tác giả, tác phẩm:
SGK
nào?
GV hỏi:Mượn cảnh ông đồ trong buổi chợ tết xưa tác giả nhằm muốn nói gì?
HS: Đọc hai đoạn thơ tiếp theo
GV hỏi: Cảnh tượng quanh ông đồ trong buổi chợ tết xưa còn không? Câu thơ nào thể hiện điều đó?
GV hỏi: Hình ảnh ông đồ còn tồn tại trong buổi chợ tết năm nay nữa hay không? Hãy so sánh trong hai buổi chợ xưa và nay?
GV hỏi: Em có nhận xét gì về hình ảnh ông đồ trong nay?
GV hỏi: Theo em tác giả muốn gởi gấm tâm tư gì?
HS: Đọc đoạn thơ cuối
GV hỏi: Đoạn thơ tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì?
GV hỏi: Em hiểu gì về tâm tư của tác giả qua đoạn thơ?
III. Toồng keỏt:(1’)
HS đọc tổng kết SGK/10 IV. Luyện tập: (6’)
HS đọc lại diễn cảm bài thơ
II. Kết cấu bài thơ:
III. Phaân tích:
1. Hình ảnh ông đồ thời ủaộc yự:
2. Hình ảnh ông đồ thời
3. Tâm tư của tác giả:
IV. Toồng keỏt:
Ghi nhớ SGK/10 B. Luyện tập:
V. Củng cố, dặn dò: (3’)
- Học bài học thuộc bài thơ, xem và chuẩn bị bài “Câu nghi vấn”
Tieát 75 CAÂU NGHI VAÁN
A. Mục tiêu cần đạt: SGV B. Chuaồn bũ:
1. GV: - Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập - Kiến thức liên quan
- Phương pháp giảng dạy phù hợp 2. HS: - Bài soạn
- Tinh thần học tập tích cực C. Hoạt động lên lớp: (45’)
I. Khởi động: (5’) 1. OÅn ủũnh:
2. Bài cũ:
GV kieồm tra phaàn chuaồn bũ cuỷa HS
3. Giới thiệu bài mới: Thường ngày các em vẫn tiếp xúc và nói ra những câu nói, câu thắc mắc cần giải đáp trả lời nhưng chưa nắm được đặc điểm của nó ra sao. Đến với tiết học haôm nay sẽ giúp các em nắm được điều đó.
II. Hình thành kiến thức mới: (15’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH PHẦN GHI BẢNG GV: Treo bảng phụ, HS đọc
GV hỏi: Trong đoạn trích, câu nào là câu nghi vấn, những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi vaán?
HS trả lời: Các câu nghi vấn
+ Sáng ngày…………có đau lắm không?
+ Thế làm sao………không ăn khoai?
+ Hay là u……….đói quá?
Dựa vào từ nghi vấn: Có…..không, (làm) sao hay (là) và dấu chấm hỏi ở cuối câu.
GV yêu cầu: Hãy tìm và kể thêm một số từ nghi vấn mà em biết?
HS trả lời: Ai, gì, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu, à, ư, hả, chứ…
GV hỏi: Các câu nghi vấn trên dùng để làm gì?
HS trả lời: Dùng để hỏi GV: ẹửa ra vớ duù:
Người đâu gặp gỡ làm chi
Trăm năm biết có duyên gì hay không?
Câu nghi vấn trên có phải là hỏi để trả lời hay không? Hay là để làm gì?
HS trả lời: Không yêu cầu trả lời Tự hỏi GV: Yêu cầu HS đọc to phần ghi nhớ SGK/11 III. Luyện tập: (20’)
HS: Đọc BT 1/11- 12
GV hỏi: BT yêu cầu làm gì?
HS trả lời: Tìm câu nghi vấn và xác định được đặc điểm hình thức của nó
GV: Phát phiếu học tập HS thảo luận nhóm
GV thu phiếu và trao đổi chéo sau đó treo bảng kết quả nhận xét.
HS: Đọc BT 2/12
A. Tìm hiểu bài:
I. Đặc điểm hình thức và chức naêng chính:
- Sáng ngày người ta đánh u có đau laém khoâng?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà khoâng aên khoai?
- Hay là u thương chúng con đói quá?
Dùng để hỏi
II. Ghi nhớ: SGK/11 B. Luyện tập: