NGẮM TRĂNG (Vọng nguyệt)

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 chi tiết (Trang 207 - 211)

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG

Tiết 85 NGẮM TRĂNG (Vọng nguyệt)

(Hoà Chí Minh) A. Mục tiêu cần đạt: SGV

B. Chuaồn bũ:

1. GV: Đã chuẩn bị ở tiết 81

2. HS: Yeõu caàu chuaồn bũ nhử tieỏt 81 C. Hoạt động lên lớp: (45’)

I. Khởi động: (5’) 1. OÅn ủũnh:

2. Bài cũ:

- Đọc thuộc bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”. Nêu hiểu biết của em về Bác?

- Đọc thuộc bài thơ “Tức cảnh Pác Bó”. Nêu nội dung phần ghi nhớ?

3. Giới thiệu bài mới: Vầng trăng, xã hội nơi tù ngục, nơi đó rét đọa đày. Nơi ấy, trong số các tù nhân ít có nghĩ đến nó hoặc có nghĩ đến nó chỉ càng cảm nhận cái rét lạnh thaú xương. Nhưng trong trường hợp này thì khác hẳn đó được thể hiện qua bài thơ Ngắm trăng của Bác.

II. Đọc hiểu văn bản: (33’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH PHẦN GHI BẢNG HS: Đọc chú thích dấu sao trang 37- 38

GV hỏi: Em có thể tóm tắt đôi nét về hoàn cảnh của Bác khi bị tù đày ở Quảng Đông (TQ)?

HS trả lời: Dựa vào chú thích dấu sao SGK 37 – 38 GV hỏi: em hiểu gì về tập thơ “Nhật kí trong tù” của Bác?

HS trả lời: Dựa vào chú thích dấu sao 37 – 38

GV: Giới thiệu cách đọc bài thơ: Chú ý cách đọc thể hiện cảm xủa của nhà thơ

- GV đọc qua một lượt cả phần phiên âm, dịch nghĩa và dịch thơ.

- HS đọc lại – HS lớp góp ý nhận xét chung

GV yêu cầu: Dựa vào phần dịch nghĩa. Hãy so sánh nội dung ở phần dịch thơ và phiên âm?

HS so sánh:

+ Câu thứ 2 phần dịch thơ so với nguyên tác đã làm mất đi cái xốn xang, bối rối được thể hiện qua lời tự

A. Tìm hiểu bài:

I. Xuất xứ bài thơ:

SGK

II. Kết cấu bài thơ:

hỏi “nai nhược hà?”. So với “khó hững hờ” thì nhân vật trữ tình quá bình thản.

- Hai câu thơ dịch 3 - 4 đã làm mất đi cấu trúc đăng đối, giảm đi phần nào sức truyền cảm.

- Câu thơ cuối có 2 từ nhòm, ngắm đồng nghĩa chưa cỏ đúc.

HS: Đọc lại bài thơ

GV hỏi: Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh nào?

HS trả lời: Bị tù ngục, đầy đọa

GV hỏi: Tại sao Bác lại nói đến cảnh “Trong tù không rượu cũng không hoa”?

HS trả lời: Nghĩ đến người xưa, ngắm ánh trăng đẹp thì phải có rượu và hoa sẽ làm lòng người thi sĩ thêm cảm hứng.

GV hỏi: Tại sao Bác lại đặt câu hỏi: “Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào?”

HS trả lời: Để thấy được tậm trạng xốn xang, bối rối trước cảnh trăng đẹp mà quên đi cái cực khổ, khắc nghieọt.

GV hỏi: Vậy qua hai câu thơ đầu em hiểu gì về tâm trạng của Bác trước cảnh trăng đẹp ngoài trời?

HS trả lời:Tâm trạng xốn xang, bối rối.

HS: Đọc hai câu thơ cuối

GV hỏi: Em hiểu gì về sự sắp xếp các từ nhân và (thi ca); song nguyệt và (minh nguyệt).

HS trả lời: Được sắp xếp đối nhau

GV hỏi: Sự đối nhau đó tạo nên hiệu quả nghệ thuật gì?

HS trả lời: Làm cho người đọc thấy được sự giữa vầng trăng và nhà thơ cũng như vầng trăng và thi sĩ.

GV hỏi: Qua hai câu thơ cuối, em có cảm nhận gì về mối quan hệ giữa trăng và Bác?

HS trả lời: Khi hai người bạn tri kỷ.

GV yêu cầu: Tìm những câu thơ của Bác nói về Traêng?

HS trả lời:

Rằm xuân lồng lộng trăng soi

(Rằm tháng riêng) Trăng lồng cổ thụ bóng lòng hoa (Cảnh khuya) Trăng vào cửa sổ đòi thơ

III. Phân tích bài “Ngắm traêng”:

1.Hai câu thơ đầu:

Trong tù không rượu cũng không hoa

Cảnh đẹp đêm nay khó hữngh hờ

 Tâm trạng bối rối, bức rức và xốn xang trước cảnh trăng đẹp.

2.Hai caâu thô cuoái:

Người ngắm trăng soi vào cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thô

 Sự bất lực của song sắt nhà tù

(Báo Tiệp) GV hỏi: Hai câu thơ cuối muốn nói lên điều gì?

HS trả lời: Sự bất lực của song sắt nhà tù trước tâm hồn tri âm tri kỉ của trăng và Bác.

GV hỏi: Qua bài thơ em thấy hình ảnh Bác hiện ra như thế nào?

HS trả lời: Ung dung, tự tại và tự nhiên, bất chấp lao khoồ.

GV hỏi: Em biết được gì về nội dung và nghệ thuật bài thơ?

HS trả lời: Dựa vào ghi nhớ SGK/38 HS: Đọc ghi nhớ SGK/38

- GV đọc bài thơ gọi HS đọc lại - HS đọc hai câu thơ đầu

GV hỏi: Hai câu thơ đầu giúp em hiểu gì về hoàn cảnh của Bác khi đi đường khi tay chân bị cùm kẹp?

GV hỏi: Nội dung hai câu thơ cuới là gì?

GV hỏi: Bài thơ nêu lên nội dung ý nghĩa gì?

- Tìm và ghi lại những câu thơ nói về trăng, nói về nỗi cực khổ tù đầy của Bác.

III. Luyện tập: (2’)

trước tâm hồn tri âm tri kỉ của trăng và Bác.

3.Toồng keỏt:

Ghi nhớ SGK/38

IV. Hướng dẫn HS phân tích bài

“Đi đường”

1. Hai câu thơ đầu 2. Hai caâu thô cuoái 3. Toồng keỏt

B. Luyện tập:

Báo Tiệp: Trăng vào cửa…….thơ Rằm tháng giêng

Rằm xuân lồng lộng trăng soi

IV. Củng cố, dặn dò: (5’)

Học bài và làm BT theo yêu cầu, xem bài mới

Tiết 86 CÂU CẢM THÁN

A. Mục tiêu cần đạt: SGV B. Chuaồn bũ:

1. GV: - Giáo án, bảng phụ

- Phương pháp giảng dạy thích hợp 2. HS: Bài soạn, tinh thần học tập nhóm C. Hoạt động lên lớp: (45’)

I. Khởi động: (5’) 1. OÅn ủũnh:

2. Bài cũ:

Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến? Cho ví dụ minh họa?

3. Giới thiệu bài mới: Để tìm hiểu câu cảm thán ở mức độ cao hơn. Tiết học này sẽ giúp em hiểu được điều đó.

II. Hình thành kiến thức mới: (15’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH PHẦN GHI BẢNG GV: Treo bảng phụ – HS đọc

GV hỏi: Trong những đoạn trích trên câu nào là câu cảm thán?

HS trả lời:

a. Hỡi ơi lão Hạc ! b. Than oâi !

GV hỏi: Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cảm thán?

HS trả lời:

a. Có từ “Hỡi ơi”

b. Có từ Than ôi”

GV hỏi: Các câu cảm thán trên dùng để làm gì?

HS trả lời: Bộc lộ trực tiếp của người nói (người viết) GV hỏi: Khi viết đơn, biên bản, hợp đồng hay trình bày kết quả giải một bài toán…. Có thể dùng câu cảm thán không? Vì sao?

HS: Thảo luận trả lời, lớp góp ý bổ sung

GV kết luận: Không thể dùng được vì ngôn ngữ trong các văn bản trên là ngôn ngữ duy ngôn ngữ tư duy logich nên không thích hợp với việc sử dụng các yếu tố ngôn ngữ bộc lộ rõ cảm xúc.

GV yêu cầu: HS tìm các từ ngữ cảm thán khác

HS trả lời: Ôi, than ôi, hỡi ơi, chao ôi, trời ơi, thay, bieát bao, xieát bao.

- HS đưa ra ví dụ có thể sử dụng các từ ngữ trên

GV hỏi: Qua tìm hiểu trên. Hãy trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?

HS trả lời: Dựa vào phần phân tích tìm hiểu trên phần ghi nhớ SGK

- GV yêu cầu HS đọc to phần ghi nhớ SGK/44 III. Luyện tập: (20’)

- HS đọc và xác định yêu cầu BT 1/44

- GV cho HS lên bảng ghi ra các câu cảm thán trong các đoạn trích và gạch chân các từ cảm thán.

A. Tìm hiểu bài:

I. Đặc điểm hình thức và chức naêng:

a. Hỡi ơi lão Hạc ! b. Than oâi !

 Bộc lộ trực tiếp cảm xúc của tác giả.

VD: Hỡi ơi súng giặc đất rền Lòng dân trời tỏ

(Văn Tế nghĩa sĩ Cần Guộc – Phan Bội Châu)

II. Ghi nhớ:

SGK/44

B. Luyện tập:

BT 1: Câu cảm thán a. Than oâi !

Lạ thay ! Nguy thay !

b. Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ôi!

- HS đọc và xác định yêu cầu BT 2/44-45 - GV phát phiếu học tập – HS thảo luận nhóm

- GV thu phiếu trao đổi chéo và treo bảng phụ, yêu cầu HS nhận xét.

- GV nhận xét chung

- HS đọc yêu cầu BT 3/45 - GV gọi 2 HS lên bảng - HS lớp nhận xét - GV nhận xét chung

c. Chao ôi, có biết đâu tằng: Hung haêng ………..mình thoâi.

BT 2: Ý nghĩa của các câu cảm thán:

a. Lời than của người nông dân dưới chế độ phong kiến.

b. Lời than thở của người chinh phụ trước nội truân chuyên do chieán tranh gaây ra.

c. Tâm trạng bế tắt của nhà thơ trước cuộc sống

d. Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết của Dế Choắt.

BT 3: Đặt câu:

a. Meù ụi, tỡnh yeõu thửụng cuỷa meù là biết bao !

b. Đẹp thay cảnh mặt mặt trời buoồi bỡnh minh.

IV. Củng cố, dặn dò: (5’)

? Trình bày đặc điểm hình thái và chức năng của câu cảm thán?

- Học bài làm BT còn lại

- Xem và chuẩn bị cho hai tiết bài viết văn thuyết minh

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 chi tiết (Trang 207 - 211)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(228 trang)
w