(An – ẹec – Xen) A . Mục tiêu cần đạt :
B . Chuaồn bũ :
1 . Giáo viên :
- Tập truyện An – Đec - Xen
- Aûnh chân dung tác giả An – Đec - Xen - Bảng phụ
2 . Học sinh :
- Đọc thêm một số truyện cổ tích của An - Đec - Xen - Phần chuẩn bị bài ở nhà cho tiết học
C . Hoạt động lên lớp I /Khởi động
1/Oồn ủũnh 2/Bài cũ
- Tóm tắt ngắn gọn văn bản Lão Hạc ? Cho biết cuộc đời và sự nghiệp của Nam Cao?
- Trình bày ngắn gọn về nguyên nhân cái chết của Lão Hạc ? Nêu nội dung ghi nhớ
3/ Giới tiệu bài mới : các em biết rằng Đan Mạch là một nước nhỏ thuộc khu vực Bắc Aâu , diện tích chỉ bằng 1/8 diện tích nước ta , thủ đô là Co - â Ben - Ha - Ghen. An – Đec - Xen là nhà văn nổi tiếng nhất Đan Mạch . Đối với An - Đec - Xen rất nhiều truyện đã trở thành quen thuộc với bạn đọc khắp năm châu . không chỉ trẻ em , mà đủ lứa tuổi , trong số đó truyện “cô bé bán diêm” cũng đem lại cho người đọc niềm thương cảm sâu sắc đối với cô một bé bất hạnh .
II/ Đọc – tìm hiểu văn bản
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
- Giáo viên yêu cầu Học sinh đọc chú thích trong sgk /67
- Giáo viên yêu cầu Học sinh tóm tắt
I / Tác giả, tác phẩm (SGK)
đôi nét chính về cuộc đời và sự nghiệp của tác giả an đec xen
--> Học sinh trả lời :
+ An – Đec – Xen : 1805 – 1875 là nhà văn đan mạch
+ Nổi tiếng vời loại truyện kẻ cho treû em
+ Nhiều truyện ông khiến bạn đọc khắp năm châu quen thuộc
+ Những tác phẩm : bầy chim thiên nga , nàng tiên cá, bộ quần áo mới của hoàng đế , nàng công chúa và hạt đậu ,cô bé bán diêm.
- Giáo viên giới thiệu về tác giả : + Tên đầy đủ của An – Đec – Xen là : Han - Cri – Xti – An - Đec – Xen + Sinh ra trong một gia đình
nghèo , bố là thợ giày , ông rất ít được học hành .
+ 1819 leõn thuỷ ủoõ Coõ – Ben – Ha – Ghen ước mơ trở thành nhà thơ và soạn kịch nhưng không thành công.
+ 1822 ông đi học thêm và đổ tú tài năm 1827 rồi vào đại học năm 1828 tên tuổi ông bắt đầu được nhiều người biết đến.
+ 1830 ông đi du lịch nhiều nơi và in một số tác phẩm
+ 1835 ông tìm ra mảnh đất dụng võ tại ý. Từ đó mỗi năm ông cho ra một tập truyện
+ Truyện ông nhẹ nhàn tươi mát toát lên lòng thương yêu con người , nhất là người nghèo khổ và niềm tin vào sự chiến thắng cuối cùng của cái tốt đẹp trên thế gian
- Giáo viên gọi học sinh đọc toàn bộ các chú thích từ khó một lượt
- Giáo viên hỏi : gia sản, tiêu tán, ? Diêm ? Thuốc sét ? Thịnh soạn ? Cây thoâng noâ en ? Chí nhaân ?
II/ Keát caáu
+ Đoạn 1 : từ đầu – “cứng đờ ra”
Hoàn cảnh cô bé bán diêm .
+ Đoạn 2 : tếp theo - . . .”về chầu thượng đế “
Những lần quẹt diêm
- Giáo viên giới thiệu cách đọc. Đọc giọng chậm ,thể hiện sự cảm thông.
- Giáo viên đọc một đoạn – Giáo viên gọi học sinh đọc tiếp theo.
- Giáo viên cho hôc sinh nhận xét phần đọc của bạn.
- Giáo viên nhận xét chung .
- Giáo viên hỏi : văn bản có thể chia thành mấy đoạn ? Hãy chỉ ra và nêu nội của từng đoạn ?
--> Học sinh trả lời : chia thành ba đoạn
+ Đoạn 1 : từ đầu – “cứng đờ ra”
hoàn cảnh cô bé bán diêm .
+ Đoạn 2 : tếp theo - . . .”về chầu thượng đế “ những lần quẹt diêm + Đoạn 3 : còn lại – cái chết của cô bé bán diêm .
- Giáo viên gọi Học sinh đọc lại đoạn đầu .
- Giáo viên hỏi : hình ảnh cô bé bán diêm trong đêm giao thừa được tác giả khắc họa bằng biện pháp nghệ thuật gì
?
Nó thể hiện như thế nào ? và đem lại hiệu quả gì ?
--> Học sinh trả lời :
+ Nghệ thuật : đối lập – tương phản .
+ Em bé cô đơn <-> mọi nhà đều nghổ ngụi
+ Trời rét tuyết rơi <-> em bé lạnh thấu xương .
+ Ơû giữa phố vắng <-> em không dám về nhà .
- Giáo viên hỏi : qua đó em có nhận xét gì về hoàn cảnh của cô bé bán dieâm.
--> Học sinh trả lời : khốn khổ , đáng thửụng .
+ Đoạn 3 : còn lại
Cái chết của cô bé bán diêm .
III/ Phaân tích
1/ Cô bé đêm giao thừa
- nghệ thuật tương phản làm hiện lên hoàn cảnh khốn khó đáng thương cuûa coâ beù.
2/ Thực tế – mộng tưởng
* Heát tieát 21 * - Học sinh đọc đoạn 2 :
- Giáo viên hỏi : cô bé đã quẹt diêm thắp sáng mấy lần ? Và cô đã mộng tưởng điều gì ? Mộng tưởng đó có gắn với thực tế của cô bé không ?
--> Học sinh trả lời : thảo luận nhóm đưa ra kết quả :
Laàn queù
t
Thực tế Mộng tưởng
1
Trời rét,em bị lạnh
Lò sưởi bằng sắt có những hỡnh noồi baống đồng bóng nhoáng
2 Em đang đói Bàn ăn, khăn trải bàn, ngỗng quay
3 Mọi nhà đón giao thừavà em đã từng đón giao thừa
Caây thoâng noâ -en với hàng ngàn ngọn nến sáng rực
4 Hình ảnh bà Thấy bà mỉm cười với em 5 Muốn bà
cùng đi với em
Hai bà cháu bay lên trời - Giáo viên hỏi : trong những hình ảnh chợt hiện rồi chợt biến trong nuối tiếc, thèm thuồng của em bé, hình ảnh nào là thuần tưởng tượng , hình ảnh nào là có cơ sở thực tại ?
--> Học sinh trả lời :
+ Lò sưởi, bàn ăn, cây thông nô en là gắn với thực tế .
+ Ngỗng quay nhảy ra khỏi đĩa và bà cháu nắm tay bay lên trời là thuần
+ Thực tế : phũ phàng.
+ Mộng tưởng : đẹp và huy hoàng.
mộng tưởng.
- Giáo viên hỏi : qua đó em có nhận xét gì về thực tế và mộng tưởng của coâ beù.
--> Học sinh trả lời : xen kẽ nhau - Giáo viên hỏi : thực tế và mộng tưởng như thế nào với em bé bán diêm
?
--> Học sinh trả lời : + Thực tế : phũ phàng.
+ Mộng tưởng : đẹp và huy hoàng.
- Giáo viên hỏi : thực tế và mộng tưởng xen kẽ nhau có tác dụng gì với tình cảnh đáng thương của cô bé ? --> Học sinh trả lời : việc thực tế và mộng tưởng xen kẽ nhau nhằm bù đắp những ước mơ trong sáng ngây thơ của em.
- Giáo viên hỏi : ngươì đời đối xử với em như thế nào ?
--> Học sinh trả lời : đối xử lạnh lùng.
- Giáo viên hỏi : nhà văn an – dec - xen đã miêu tả thi thể khi chết của em bé trong sáng ngày đầu năm như thế nào ?
--> Học sinh trả lời : đôi má hồng và đôi môi đang mỉm cười.
- Giáo viên hỏi : việc tác giả miêu tả cái cảnh bà cháu cùng nắm tay nhau bay lên trời với thi thể của em trong ngày đầu năm đã tạo cho em có tình cảm như thế nào với cô bé ?
--> Học sinh trả lời :
+ Lòng thương cảm sâu sắc.
- Giáo viên hỏi : tại sao cái chết của cô bé bán diêm là một cảnh thương taâm ?
--> Học sinh trả lời :
+ Xã hội thiếu tình người.
+ Sự quan tâm của người thân không còn .
Xen kẽ những ước mơ ngây thơ của coâ beù .
3/ Một cảnh thương tâm
+ Sự quan tâm của người thân không còn .
+ Xã hội thiếu tình người IV/ Toồng keỏt
- Ghi nhớ sgk
III/ TOÅNG KEÁT
- Giáo viên hỏi : nghệ thuật kể chuyện trong tuyện cô bé bán diêm của tác giả như thế nào ?
--> Học sinh trả lời : kể chuyện đang xen giữa thực tế với các tình tiết hợp lí, haáp daãn.
- Giáo viên hỏi : truyện truyền đến chuựng ta ủieàu gỡ ?
--> Học sinh trả lời : truyền đến chúng ta lòng thương cảm sâu sắc đối với cô bé bất hạnh.
4/ Củng cố dặn dò
- Em hiểu gì về tình cảnh của cô bé bán diêm ?
- Thực tế và mộng tưởng của cô bé có tác dụng gì đối với tình cảnh đáng thương cuûa coâ beù ??
- Tại sao cái chết của cô bé là một cảnh thương tâm ? - Học bài và đọc lại văn bản
- Xem và soạn bài” trợ từ , thỏn tư”ứ
Tieát 23
TRỢ TỪ, THÁN TƯứ A . Mục tiêu cần đạt :
B . Chuaồn bũ :
1 . Giáo viên :
- Bảng phụ .
- Phương pháp giảng dạy thích hợp 2 . Học sinh :
- Bài chuẩn bị ở nhà - Thao tác học tập tích cực, C . Hoạt động lên lớp
I /Khởi động 1/Oồn ủũnh 2/Bài cũ ;
- Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ?
- Sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội cần chú ý gì ?
3/ giới thiệu bài mới để hiểu rõ hơn các từ : những ,có, chính . . . và à, ơi ,vâng . . . có tác dụng như thế nào trong hoạt động ngữ nghĩa lời nói câu văn. Hôm nay em sẽ tìm hiểu bìa trợ từ, thán từ.
II/ Hoàn thành kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu 1.1 - Giáo viên ghi 3 câu ví dụ lên bảng - Giáo viên hỏi : nghĩa của các câu ấy có gì khác nhau ? Vì sao có sự khác nhau đó ? --> Học sinh trả lời :
+ Câu 1 : nói lên sự việc khách quan bình thường
+ Câu 2 : thêm từ “những” nhấn mạnh việc nó ăn hai bát cơm là nhiều (đánh giá) + câu 3 : thêm từ “có”ù nhấn mạnh việc nó ăn hai bát cơm là ít (đánh giá)
- Giáo viên hỏi : từ những và từ có đi kèm những từ ngữ nào trong câu ? biểu thị thía độ gì của người nói đối với sự việc ? --> Học sinh trả lời :
+ “những” từ đi kèm” hai bát cơm” và từ ”có” cũng vậy
+ nhấn mạnh, đánh giá của người nói đối với sự việc
- Giáo viên nói : các từ những và từ có là trợ từ.
- Giáo viên hỏi : qua tìm hiểu trên em hãy cho biết thế nào là trợ từ ?
--> Học sinh trả lời : Chuyên đi kèm những từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ , đánh giá của sự vật sự việc được nói đếnở từ ngữ đó .
- Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ Sgk / 69 .
- Giáo viên yêu cầu : Ngoài từ có và những hãy tìm những từ ngữ có tác dụng tương tự . --> Học sinh trả lời : Chính , đích , ngay , cả nguyeân . . .
- Giáo viên yêu cầu : Hãy lấy ví dụ có sử
A Tìm hiểu bài : I Trự từ
- Khái niệm : (sgk)
- ví dụ : Chính , đích , ngay , cả nguyeân . . .
nòi dới tự làm hại chính mình
dụng một trong số các từ vừa tìm được . --> Học sinh trả lời : Tùy khả năng cho ví dụ giáo viên lựa chọn để ghi bảng .
- Giáo viên cho bài tập nhanh .
* Các trợ từ in đậm trong những câu dưới đây có tác dụng gì ?
- Những cá là cá .
- Chính tôi làm việc đó . - Nó mua có hai lạng thịt .
a) Miêu tả sự việc, sự vật được nói tới trong caâu
b) Nhấn mạnh vào đối tượng , vào sự việc được nói tới trong câu .
c) Bàn luận về sự việc , sự vật được nói tới trong caâu .
d) Giải thích về sự vật , sự việc được nói tới trong caâu .
- Giáo viên treo bảng phụ gọi học sinh đọc .
- Giáo viên hỏi : Từ , này , a và vâng biểu thũ ủieàu gỡ ?
--> Học sinh trả lời :
+ Này , vâng : dùng gọi đáp .
+ a : dùng bộc lộ cảm xúc . - Giáo viên treo bảng phụ học sinh xem và thảo luận trả lời :
--> Học sinh trả lời :
+ Có thể làm thành một câu độc lập . + Có thể dùng những từ khác làm thành một câu và thườg đứng đầu câu .
- Giáo viên hỏi : Qua đó em hiểu thán từ là gì ?
--> Học sinh trả lời :
+ Là từ dùng để bộc lộ tình cảm , cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp . + Thường đứng đầu câu , có khi được tách ra thành một câu đặc biệt .
- Giáo viên hỏi : Qua các ví dụ trên hãy cho biết thán từ có mấy loại ?
--> Học sinh trả lời : Chia thành hai loại : gọi đáp và bộc lộ tình cảm , cảm xúc .
II /Thán từ
- Khái niệm : (sgk)
- Có hai loại chính :
+ Thán từ bộc lộ tình cảm , cảm xúc : a , ái , ơ , ôi , ô hay . . .
ôi tôi mừng vô kể
+ Thán từ gọi đáp : này , ơi , vâng , dạ , ừ , à .
này, đừng làm điều gì sai qui
- Giáo viên yêu cầu : Tìm một số thán từ gọi đáp và thán từ bộc lộ tình cảm , cảm xúc , lấy ví dụ có sử dụng thán từ bộc lộ tình cảm , cảm xúc và gọi đáp .
--> Học sinh trả lời : Có hai loại
+ Thán từ bộc lộ tình cảm , cảm xúc : a , ái , ơ , ôi , ô hay . . .
Aùi ! Đau quá !
+ Thán từ gọi đáp : này , ơi , vâng , dạ , ừ , à .
Vâng , em biết ạ .
- Giáo viên đưa bài tập nhanh :
Thán từ trong câu “ Ơ hay ! Sao lại vứt than lại thế này ? “ bộc lộ cảm xúc gì của người nói .
a. Biểu lộ sự đau đớn b. Biểu lộ sự bực bội
c. Biểu lộ sự bất lực , tuyệt vọng . d. Biểu lộ sự ngạc nhiên , thắc mắc . - Giáo viên gọi học sinh đọc hai mục ghi nhớ Sgk .
IV Luyện tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài tập 1 / 70 và xác định yêu cầu bài tập .
- Học sinh thảo luận và trình bày kết quả . - Giáo viên nhận xét thêm .
- Học sinh đọc bài tập 2 / 70 – 71 . - bài tập yêu cầu làm gì ?
--> Học sinh trả lời : tìm trợ từ và giải thích - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận trả lời
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài tập 3/71 – 72
Bài tập yêu cầu làm gì ?
Chỉ ra thán từ .
ủũnh.
III/ Ghi nhớ : (sgk) B / Luyện tập Bài 1 : trợ từ
a. chính c. ngay g. là i. những Bài 2 : nghĩa của trợ từ
a. lấy : nhấn mạnh mức độ tối thieồu
b. nguyên : nhấn mạnh tiền thách cưới
c. cả : nhấn mạnh mức độ vi phạm không hạn chế
d. cứ : nhấn mạnh sắc thái khẳng ủũnh
Bài 3 : thán từ
a. này, à b. ấy c. vâng d. chao ôi e. hỡi ơi . . .
V Củng cố dặn dò
? Thế nào là trợ từ ?
? Thế nào là thán từ ?
- Học sinh soạn bài “ miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự “
Tieát 24