A. Muùc tieõu: SGV B. Chuaồn bũ:
1. GV: - Giáo án, bảng phụ và phương pháp giảng dạy thích hợp.
2. HS: - Bài soạn ở nhà tinh thần học tậùp tớch cực.
C. Tiến trình lên lớp: (45’) I. Khởi động: (5’) 1. OÅn ủũnh:
2. Bài cũ:
- Muốn có tri thức để làm tốt bài văn thuyết minh người viết cần phaỉ làm gì?
- Hãy trình bày các phương pháp khi làm bài văn thuyết minh?
3. Giới thiệu bài mới: Để làm bài văn nói chung và bài văn thuyết minh nói riêng điều quan trọng là phải hiểu được để đồng thời nắm được thao tác làm bài. Đến với tiết học này dẽ giúp các em hiểu được điều đó.
II. Đọc hiểu văn bản: (17’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH PHẦN GHI BẢNG GV: Treo bảng phụ
HS: Đọc các đề trong bảng phụ
GV hỏi: Em có nhận xét gì về phạm vi các đề nêu treân?
HS trả lời: Phạm vi gần gũi, đối tượng dễ tiếp cận.
GV hỏi: Làm sao em có thể biết đó là đề văn thuyết minh?
HS trả lời: Bởi vì tất cả các đề đó không yêu cầu kể chuyện, miêu tả, biểu cảm.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoặc cho các em chơi trò chơi ra đề. Nhóm nào ra đúng và nhiều hơn thì sẽ được tặng thưởng cho tràn pháo tay của nhóm còn lại.
HS: Đọc văn bản “Xe đạp”
GV hỏi: Em có nhận xét gỉ về phạm vi đề văn trên?
HS trả lời: Phạm vi gần gũi
GV hỏi: Hãy chỉ ra 3 phần của bài văn?
HS trả lời:
+ Mở bài: Từ đầu đến “Nhờ sức người” Giới thiệu khái quát về phương tiện xe đạp.
+ Thân bài: Tiếp theo đến “Chỗ tay cầm” Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của xe đạp.
+ Kết bài: Phần còn lại Vị trí của xe đạp trong đời sống của người Việt Nam và trong tương lai.
GV hỏi: Bài viết đã trình bày cấu tạo chiếc xe đạp như thế nào?
HS thảo luận trả lời: Dựa vào các đoạn văn trong văn bản HS sẽ tìm ra các bộ phận của xe đạp và cấu tạo của nó.
A. Tìm hiểu bài:
I. Đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh:
1. Đề văn thuyết minh:
- Phạm vi gần gũi - Đối tượng dễ tiếp cận.
2. Cách làm bài văn thuyết minh:
a. Mở bài: Giới thiệu khái quát về phương tiện xe đạp.
b. Thân bài:Lần lượt giới thiệu Cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các bộ phận:
+ Hệ thống truyền động:
- Khung xe…
- Bàn đạp…
- Trục giữa…
- Ổ bi giữa…
- Daây xích...
- ẹúa…
- Ổ lớp…
- Hai trục ổ bi và 2 bánh + Heọ thoỏng ủieàu khieồn:
HS: Trình bày kết quả của nhóm - Nhóm khác nhận xét
GV: Nhận xét chung và ghi bảng
GV hỏi: Bài văn đã sử dụng những phương pháp nào để thuyết minh?
HS trả lời: Giải thích và liệt kê
GV:Yêu cầu HS đọc to phần ghi nhớ SGK/140 III. Luyện tập: (20’)
GV: Yêu cầu HS xem qua dàn ý đã cho trong SGK.
HS: Nêu định nghĩa chiếc nón lá Việt Nam
HS: Nêu được hình dáng và nguyên vật liệu làm nón
HS: Nắm được quy trình làm nón, những thao tác khi hình thành chiếc nón.
Sưu tầm thêm các vùng làm nón trên đất nuớc ta.
HS: Nêu được giá trị và khẳng định lại công dụng của chiếc nón lá Việt Nam.
- Ghi ủoõng - Bộ phanh
+ Hệ thống chuyên chở:
- Yeân xe
- Giá đeo hàng, giỏ đựng đồ
+ Các bộ phận phụ: Chắn xích, đèn, chông
c. Kết bài: Tác dụng về tương lai của chiếc xe đạp.
II. Ghi nhớ: SGK/140 B. Luyện tập:
Đề: Thuyết minh về chiếc nón lá Việt Nam
+ Mở bài:Chiếc nón lá là một vật không thể thiếu trong cuộc soáng
của người phụ nữ Việt Nam xưa là một đặc trưng cho cô gái Việt Nam mà không có một dân tộc nào có được.
+ Thân bài:
- Hình dáng: Hình nón
- Vật liệu: mo nang, dây móc , lá lụi, khuôn nón, vòng nón, sợi guộc.
- Quy trình: Phơi lá, trải lá duỗi lá cho thẳng, tạo vòngnón, thắt và khâu nón, phơi nón trên lưới diêm cho trắng và tránh móc.
- Giới thiệu thêm các vùng làm nón: Huế, Quảng Bình, Làng Chuông.
- Công dụng của nón: Che mưa, che nắng, tạo duyên dáng cho người phụ nữ, trở thành biểu tượng.
+ Kết bài: Cảm nghĩ về chiếc nón lá Việt Nam.
IV. Củng cố, dặn dò: (3’)
? Em biết gì về đề văn thuyết minh?
? Để làm bài văn thuyết minh người viết cần phải làm gì?
? Hãy cho biết bố cục của bài văn thuyết minh - Học bài và làm BT
- Soạn bài “Chương trình địa phương”
Tieỏt 52 CHệễNG TRèNH ẹềA PHệễNG – PHAÀN VAấN
A. Muùc tieõu: SGV B. Chuaồn bũ:
1. GV: - Giáo án, tác phẩm của một số tác giả địa phương.
- Văn bản cụ thể
- Phương pháp giảng dạy thích hợp.
2. HS: Bài chuẩn bị ở nhà C. Tiến trình lên lớp: (45’)
I. Khởi động: (4’) 1. OÅn ủũnh:
2. Bài cũ:
Qua văn bản “Bài toán dân số” em hiểu gì về nội dung truyền đạt của tác giả đối với vấn đề dân số hiện nay?
3. Giới thiệu bài mới: Để được biết và hiểu thêm cho vốn văn của mình. Tiết học này sẽ cung cấp đến cho các em biết thêm về một số tác giả địa phương.
II. Đọc – tìm hiểu văn bản: (33’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH PHẦN GHI BẢNG GV hỏi: Qua tìm hiểu ở nhà em biết gì về cuộc đời
tác giả Nguyễn Thông?
HS trả lời: Dựa vào phần giới thiệu tác giả ở Sách Ngữ Văn địa phươn trang 43-48
GV hỏi: Em biết gì về cuộc đời tác giả Trương Gia Moâ?
HS trả lời: Dựa vào phần giới thiệu tác giả ở Sách Ngữ Văn địa phương trang 56-58
GV hỏi: Em biết gì về sự nghiệp văn chương của tác giả Nguyễn Thông?
HS trả lời:
+ Việc sử khảo lược + Đêm am thi văn tập
+ Kì Xuyên Công độc văn sao
+ Ngoa du sáu tập (3 quyển thi tập, 4 quyển văn tập) + Dưỡng chính lục (Hiếu kinh, Đệ tử chức, Nữ giới).
GV hỏi: Qua các văn bản trích dẫn, em biết gì về nội dung từng văn bản đó?
I. Giới thiệu tác giả và sự nghieọp:
1. Nguyeãn Thoâng:
1827 – 27/8/1884 SGK ngữ văn ủũa phửụng trang 43-48
2. Trửụng Gia Moõ:
1866 – 2/11/1926 SGK ngữ văn ủũa phửụng trang 56-58
II. Giới thiệu tác giả:
1. Nguyeãn Thoâng:
a. Khuyến hưng cừ (Khai hưng việc thuỷ lợi)
Một con người luôn quan tâm đến mọi người, thể hiện tâm đắc vì xã hội, vì tình thương yêu.
b. Taõn lang thuù (Caõy cao)
Một con người có khí phong ngang, chẳng ngại cảnh, thế nào
GV hỏi: Em biết gì về sự nghiệp văn chương của tác giả Gia Mô?
HS trả lời: Cúc nông thi Thảo
HS đọc lần lượt 3 bài thơ được trích dẫn
GV hỏi: Em biết gì về nội dung của từng bài thơ được trích dẫn?
vẫn giữ được lòng thẳng thắn.
c. Bình nhân sa mạc (Băng bình nhaân)
Tôn vinh vẻ đạp thiên nhiên yêu thương quê hương đất nước.
d. Bạch hồ nhân hành ( Đi Bạch hoà)
Vẻ đạp thiên nhiên, lung linh.
2. Trửụng Gia Moõ:
a. Hạc:
Mượn chuyện nước Vê để gởi gấm tâm sự nói về tình hình hiện tại của triều đình.
b. Tặng hữu: (tặng bạn)
Tác giả muốn khẳng định phải qua nhân cách, khí tuyết không khuất phụ trước thử thách, hành động theo lẽ cao đạp.
c. Tức sự:
Quy luật cuộc đời III. Củng cố dặn dò:
? Em biết những nhà văn nhà thơ nào của địa phương?
? Hãy cho biết những tác phẩm của hai nhà văn Nguyễn Thông và Trương Gia Mô?
- Học bài và sưu tầm theo yêu cầu.
- Xem và soạn bài “Dấu ngoặc kép”.
Bài 14 - Tiết 53 DẤU NGOẶC KÉP
A. Muùc tieõu: SGV B. Chuaồn bũ:
1. GV: - Bài soạn (giáo án) bảng phụ, phiếu học tập - Phương pháp giảng dạy thích hợp.
2. HS: Bài soạn và tinh thần hoạt động tích cực C. Tiến trình lên lớp: (45’)
I. Khởi động: (5’) 1. OÅn ủũnh:
2. Bài cũ:
- Trình bày công dụng của dấu ngoặc đơn? Chi ví dụ và phân tích ý nghĩa dấu ngoặc đơn được sử dụng?
- Trình bày công dụng của dấu hai chấm, cho ví dụ?
3. Giới thiệu bài mới:
- Em đã được học những dấu câu nào?
- HS trả lời GV bổ sung thêm và bổ sung thêm dấu ngoặc kép.
II. Hình thành kiến thức mới: (15’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH PHẦN GHI BẢNG GV: Treo bảng phụ – HS đọc
GV hỏi: Dấu ngoặc kép trong các đoạn trích được dùng để làm gì?
HS trả lời: Đánh dâú lời dẫn trực tiếp (a) từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt (b) đánh dấu từ ngữ được hiểu theo hàm ý mỉa mai (c) đánh dấu từ các vở kịch (d).
GV hỏi: Vậy dấu ngoặc kép có những công dụng gì?
HS trả lời: Dựa vào phần tìm hiểu vừa qua GV: Choát yù
Gọi HS đọc ghi nhớ SHK/142 III. Luyện tập: (20’)
HS đọc yêu cầu BT và xác định BT yêu cầu làm gì?
GV yêu cầu: Trình bày công dụng của dấu ngoặc kép trong các đoạn trích?
HS: Thảo luận trả lời
+ Đánh dấu câu nói trực tiếp Lão Hạc tưởng tượng.
Cậu Vàng đang trách lão (a)
+ Từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt (b) + Từ ngữ được dẫn trực tiếp
+ Từ ngữ được dẫn trực tiếp và có hàm ý mỉa mai + Từ ngữ được dẫn trực tiếp từ câu thơ dẫn HS: Đọc BT 2/142 -143
GV hỏi: BT yêu cầu làm gì?
HS trả lời: Đặt dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp trong đoạn trích.
GV: Phát phiếu học tập HS: Thảo luận nhóm
Đaị diện nhóm trình bày kết quả thảo luận GV: Nhận xét điều chỉnh và treo kết quả
A. Tìm hiểu bài:
I. Coõng duùng:
Dùng để đánh dấu:
a. Lời dẫn trực tiếp: Một câu nói của Thánh Găng - đi
b. Từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
c. Từ ngữ có hàm ý mỉa mai d. Tên các vở kịch
II. Ghi nhớ: SGK/142 B. Luyện tập:
BT 1: Coõng duùng cuỷa daỏu ngoặc kép:
a. Đánh dấu câu nói trực tiếp b. Đánh dấu từ ngữ được theo nghĩa đặc biệt
c. Từ ngữ được dẫn trực tiếp d. Từ ngữ được dẫn trực tiếp hàm ý mỉa mai.
e. Từ ngữ được dẫn trực tiếp caâu thô trích.
BT 2: Đặt dấu ngoặc và dấu hai chaám
a. Cười bảo………….. “cá tươi”
- Nhà nàng………. “tươi” di
(:) Đánh dấu báo trước lời đối thoại
(“”) Đánh dấu từ ngữ được dấu lại
b. ………Tieán leâ: “con ………
vớicháu”
(:) Đánh dấu báo trước lời nói trực tiếp.
(“”) Đánh dấu lời dẫn trực tiếp c. ……….bảo hắn: “Đây………một sào
(:) Đánh dấu báo trước lời nói
HS: Đọc BT 3/143
GV hỏi: Vì sao hai câu có ý nghĩa giống nhau mà dùng những dấu câu khác nhau?
HS trả lời:
GV: Gợi ý BT 4: Dẫn đoạn văn
Trước mặt các bạn là Hồ Hoàn Kiếm, một danh thắng nổi tiếng là thủ đô Hà Nội, nơi khơi nguồn cho truyền thuyết “Vua Lê trả gươm thần”. Hồ Hoàn Kiếm (Hồ Gươm) đẹp không chỉ vì có tháp Rùa, cầu Thê Húc và đền Ngọc Sơn mà còn đẹp vì những hàng cây sum sê rũ bóng xuống mặt hồ xanh; lại nằm ở giữa thành phố lớn như thế thì Hồ Hoàn Kiếm quả là quá hiếm. Rất nhiều du khách khi đứng ngắm Hồ Hoàn Kiếm đều phải trầm trồ khen: “Tuyệt vời”.
GV: Gợi ý trích dẫn cho phần BT 5
- Ngày trước, Trần Hưng Đạo căn dặn nhà vua: “Nếu giặc đan1h như vũ bão thì không đáng sợ, đáng sợ là giặc gặm nhấm như tằm ăn dâu”.
- Người ta cấm hút thuốc ở những nơi công cộng, phạt nặng những người vi phạm (Ở Bỉ; từ năm 1987 vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đôla, tái phạm phạt 500 đôla).
- Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay, tôi đi học.
trực tiếp.
(“”) Đánh dấu lời nói trực tiếp.
BT 3: Giải thích
a. Dùng dấu (:) và dấu (“”) vì đánh dấu lời dẫn trực tiếp.
b. Không dùng dâú câu: Lời dẫn gián tiếp.
BT 4: Đoạn văn viết về Hồ Hoàn Kiếm
BT 5: Các câu văn trích dẫn:
IV. Củng cố, dặn dò: (5’)
? Dấu ngoặc kép có những công dụng gì?
- Học bài và làm BT
- Soạn bài “Luyện nói: Thuyết minh về một thứ đồ dùng”
Tiết 54 LUYỆN NÓI: