THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG
Tiết 90 CHIẾU DỜI ĐÔ ( Thiên đô chiếu)
B. Chuaồn bũ:
1. GV: - Giáo án, bảng phụ
- Tài liệu, tranh ảnh liên quan đến bài học - Phương pháp giảng dạy thích hợp
2. HS: - Bài soạn và những tài liệu sưu tầm tìm hiểu được - Tinh thần học tập tích cực
C. Hoạt động lên lớp: (45’) I. Khởi động: (5’) 1. OÅn ủũnh:
2. Bài cũ:
- Đọc thuộc bài thơ “Ngắm trăng” và nêu nội dung phần ghi nhớ?
- Đọc thuộc bài thơ “Đi đường” và phân tích hai câu thơ đầu của bài thơ?
3. Giới thiệu bài mới: Lý Công Uẩn là người thông minh, nhân ái, có chí lớn, sáng lập vương triều nhà Lý. Đứng trước khí phách Đại Việt đang đà lớn mạnh, kinh đô nơi Vương Triều đóng đô không còn là nơi thuận lợi thể hiện hào khí dân tộc. Vì vậy Lý Công Uẩn đã ra chiếu dời đô.
II. Đọc hiểu văn bản : (35’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH PHẦN GHI BẢNG HS: Đọc chú thích dấu sao/50
GV hỏi: Trình bày sự hiểu biết của em về Lý Công uẩn và sự ra đời của tác phẩm?
HS trả lời: GV bổ sung thêm:
+ Lý Công Uẩn (tức Lý Thái Tổ) là người thông minh, nhân ái có chí lớn sáng lập vương triều nhà Lý.
+ Năm Canh Tuất niên hiệu thuận thiên thứ nhất (1010) Lý Công uẩn viết bài Chiếu có ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La (Hà Nội ngày nay).
HS: Đọc chú thích từ khó?
GV: Giới thiệu thêm việc đọc văn bản; Đọc với giọng điệu chung trang trọng. Cần nhấn mạnh câu thể hiện sắc thái tình cảm tha thiết hoặc chân tình.
“Trẫm rất đau xót…..dời đổi”, “Trẫm muốn………….thế nào”
- GV đọc qua một lần gọi HS đọc lại - HS nhận xét phần đọc văn bản của bạn
GV hỏi:Văn bản chia thành mấy thành, nêu nội dung của từng phần?
HS trả lời: Chia làm 3 phần
+ Phần đầu:Đoạn đầu: Nêu tiền đề của việc xây dựng lý lẽ để dời đô
+ Phần giữa: Đoạn tiếp theo: So sử sách vào tình hình thực tế.
+ Phần cuối: Đoạn cuối: Khẳng định thành Đại La là nơi tốt nhất để định đô.
- Sau khi HS chia đoạn, nêu nội dung, GV yêu cầu HS lớp nhận xét – GV nhận xét chung và đi vào phân tích.
GV hỏi: Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô của các vua nhà Thương, nhà Chu nhằm mục đích gì? Kết quả của việc dời đô ấy?
HS trả lời: Nhằm mục đích và kết quả:
+ Mưuu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho các thế hệ sau. Trên theo
A. Tìm hiểu bài:
I. Tác giả, tác phẩm:
II. Kết cấu văn bản:
III. Phaân tích:
1. Việc dẫn lý lẽ bằng chứng cho việc dời đô
Trên theo mệnh trời Dưới vừa lòng dân
Làm cho đấ nước vững bền, phát triển thịnh vượng.
mệnh trời (phù hợp với quy luật khách quan) dưới vừa lòng dân.
+ Làm cho nước vững bền, phát triển thịnh vượng
GV hỏi: Tại sao tác giả lại dẫn như vậy trước khi nói đến việc dời đô?
HS trả lời: Chuẩn bị lý lẽ
GV hỏi: Việc Lý Thái Tổ dời đô có gì khiến em suy nghó?
HS trả lời: Đó là vấn đề bình thường, phù hợp với quy luật phát triển của đất nước.
GV hỏi: Theo Lý Công Uẩn, kinh đô cũ ở vùng núi Hoa Lư của hai triều Đinh, Lê không còn thích hợp, vì sao?
HS trả lời: Vì thời Lý trên đà phát triển đi lên thì việc đóng đô ở Hoa Lư là không phù hợp để phát triển
GV hỏi: Vậy Đại La có những thuận lợi gì để có thể chọn làm nơi đóng đô?
HS trả lời:
+ Vị trí địa lí: Ở vào nơi trung tâm trời đất, đã đúng nơi ngoõi Nam Baộc ẹoõng Taõy.
+ Địa thế: Rồng cuộn hổ ngồi, lại tiện hướng nhìn sông dựa núi, địa thế rộng mà bằng, đất đai cao và thoáng.
+ Vị thế chính trị văn hóa: Thật là chốn hội tụ của bốn phương đất nước.
GV hỏi: Qua những thảo luận mà Lý Thái Tổ đã đề cập. Em hiểu gì về tầm nhìn của Lý Thaí Tổ?
HS trả lời: Có cái nhìn toàn diện, sâu sắc chính xác GV hỏi: Em hiểu gì về nghệ thuật cả đaọn văn?
HS trả lời: Cách viết hàm xúc, giàu hình ảnh và biểu cảm, vế đối rất chỉnh.
GV hỏi: Tại sao Lý Công Uẩn lại nêu ra những lợi thế của thành Đại La?
HS trả lời: Chứng tỏ Đại La là nới tốt nhất để định đô GV hỏi: Tại sao kết thúc bài Chiếu Lý Thái Tổ không ra lệnh mà lại đặc câu hỏi? Kết thúc như vậy có tác duùng gỡ?
HS trả lời: Kết thúc mang tính chất đối thoại trao đổi, tạo sự đồng cảm giữa mệnh lệnh của vua và thần dân.
GV hỏi: Việc khẳng định dời đô về Đại La chứng tỏ điều gì về triều đình Lý lúc bấy giờ?
HS trả lời: Dựa vào hiểu biết trong phần phân tích –
Không có gì khác thường, trái với quy luật.
2. Soi sử sách vào tình hình thực teá
Với cách viết hàm xúc, giàu hình ảnh và biểu cảm, vế đối rất chỉnh.
Lý Công Uẩn có cái nhìn toàn dieọn saõu saộc.
2. Khaỳng ủũnh nụi ủũnh ủoõ:
- Chứng tỏ triều đình đã mạnh đủ sức sánh ngang hàng phương Bắc.
- Thu giang sơn về một mối
- Xây dựng đất nước độc lập, tự cường
IV. Toồng keỏt:
Ghi nhớ SGK/51
Gv nhận xét chung III. Toồng keỏt: (2’)
? Vì sao nói Chiếu dời đô ra đời phản ánh ý chí tự lực, tự cường và sự phát triển lớn mạnh của dân tộc Đại Vieọt?
- HS đọc to phần ghi nhớ SGK/51 IV. Luyện tập: (6’)
? Chứng minh Chiếu dời đô có kết cấu chặt chẽ, lập luận giàu sức thuyết phục
- HS trả lời được các ý sau:
a. Lập luận: Giàu sức thuyết phục - Dẫn sử sách
- Chê trách hai triều Đinh, Lê
- Khẳng định nơi đóng đô đầy thuận lợi rõ ràng b. Kết cấu chặt chẽ:
Từ nêu sử sách làm tiền đề đến soi sáng tiền đề và cuối cùng là đi đến kết luận.
B. Luyện tập:
V. Củng cố, dặn dò: (2’)
? Mục đích sâu xa và tầm quan trọng của việc dời đô là gì?
? Theo em việc chọn nơi đóng đô thuận lợi chứng tỏ Đại Việt ta đã thế nào?
- Học bài và chú ý phần luyện tập - Xem và soạn bài “Câu phủ định
_____________________________________________________________________
Tieỏt 91 CAÂU PHUÛ ẹềNH
A. Mục tiêu cần đạt: SGV B. Chuaồn bũ:
1. GV: - Bảng phụ, phiếu học tập, bài tập nhanh - Phương pháp giảng dạy thích hợp
2. HS: - Bài soạn và phần chuẩn bị ở nhà cho bài học - Học tập tích cực
C. Hoạt động lên lớp: (45’) I. Khởi động: (5’) 1. OÅn ủũnh:
2. Bài cũ:
Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật? Cho ví dụ?
3. Giới thiệu bài mới: Để phản bác một ý kiến, một đánh giá nhận định chưa thuyết phục.
Người phản bác hay sử dụng kiểu câu phủ định.
II. Hình thành kiến thức mới : (12’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH PHẦN GHI BẢNG GV: Treo bảng phụ – HS đọc
GV hỏi: Các câu (b), (c), (d) có đặc điểm hình htức gì
A. Tìm hiểu bài:
I. Đặc điểm hình thức và chức
khác so với câu (a)
HS trả lời: Có các từ “không” (b), “chưa” (c) “chẳng”
(d)
GV hỏi: Những câu b, c, d có gì khác so với câu (a) về chức năng?
HS trả lời: Câu (a) khẳng định việc Huế
Câu (b), (c), (d) phủ định lại việc đó
GV hỏi: Đối với các câu chứa từ không, chưa, chẳng gọi là câu gì?
HS trả lời: Câu phủ định HS: Đọc tiếp phần 2
GV hỏi: Trong đoạn trích trên, những câu nào có từ phuỷ ủũnh?
HS trả lời:
+ Không phải, nó chần chẫn như cái đòn cân + Đâu có !
GV hỏi: Mấy ông thầy bói xe, voi dùng những câu có từ ngữ phủ định để làm gì?
HS trả lời: Để phản bác lại ý kiến của người đối thoại GV hỏi: Vậy qua tìm hiểu trên hãy cho biết đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định?
HS trả lời: Dựa vào ghi nhớ SGK và phần phân tích tỡm hieồu treõn.
GV hỏi: Có mấy loại câu phủ định, trình bày đặc điểm của loại câu phủ định đó?
HS trả lời: Dựa vào ghi nhớ SGK HS đọc to phần ghi nhớ
III. Luyện tập: (25’)
- HS đọc yêu cầu BT 1/53 và xác định yêu cầu BT - Gọi 3 HS lên bảng mỗi HS ghi lại câu phủ định mà mình xác định và giải thích lý do.
- HS đọc và xác định yêu cầu BT 2/53 – 54
GV hỏi: Những câu trên có ý nghĩa phủ định không?
Vì sao?
- HS lớp tham gia nhận xét
naêng:
- Nam khoõng ủi Hueỏ - Nam chửa ủi Hueỏ - Nam chaỳng ủi Hueỏ
Câu phủ định miêu tả
- Không phải nó chần chẫn như cái đòn cân
- Đâu có !
Câu phủ định bác bỏ
II. Ghi nhớ:
SGK/53
B. Luyện tập:
BT 1: Câu phủ định báo bỏ
- Cụ cứ tưởng như thế đấy chứ nó chả hiểu gì đâu?
Ông giáo phản bác ý kiến của lão hạc.
- Không, chúng con không đói nữa ủaõu
Phản bác điều mà cái Tí cho là mẹ nó đang nghĩ.
BT 2: Nhận xét câu
a. Không; b. Không; c. Chẳng đều là từ ngữ phủ định nên cả 3 câu (a), (b), (c) đều là câu phủ định.
- GV nhận xét chung
- GV gọi HS lên đặt câu có nghĩa tương đượng mà không có từ phủ định.
- HS lớp nhận xét - GV nhận xét chung
GV hỏi: Nếu thay “không” bằng “chưa” thì phải viết lại thế nào? Nghĩa của câu có thay đổi không?
HS trả lời:
+ Câu viết lại thay chưa vào từ không và bỏ từ “nữa”
+ Nghĩa thay đổi
- “Không” phủ định một điều vào thời điểm nào đó, kéo dài mãi
- “Chưa” phủ định đối với điều mà một thời điểm nào đó có thể có
HS: Đọc yêu cầu BT 4/54
- GV lần lượt gợi dẫn để HS làm tốt các câu của BT - Sau khi HS trả lời xong GV yêu cầu HS đặt câu có nghúa tửụng ủửụng
- Lớp nhận xét - GV nhận xét chung
a. Không phải là không Từ phủ định Từ phủ định b. Ai chaúng Từ nghi vấn Từ phủ định c. Khoâng ai khoâng
Từ bất định
Đã làm cho ý nghĩa câu trở thành khaỳng ủũnh.
BT 3: Nhận xét từ phủ định
Dế Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp.
• Nghĩa của câu thay đổi
• Câu văn nguyên bản phù hợp hơn vì đúng với dụng ý của tác giả về số phân vật (Deá Choaét).
BT 4: Xác định câu:
a. Đẹp mà đẹp ! Phản bác một ý kiến khẳng định cái gì đó đẹp VD: Bông hoa này đẹp thật !
b. Làm gì có chuyện đó ! Dùng để phản bác tính chân thực của một thông báo hay nhận định đánh giá VD: Có người dùng đầu óc của mình để lấy những vật dụng
c. Bài thơ này mà hay à ! Câu nghi vấn. Dùng để phản bác một ý kiến khẳng định bài thơ nào đó hay
VD: Bài thơ này hay thật !
⇒ Tất cả các câu đều không phải là câu phủ định.
IV. Củng cố, dặn dò: (3’)
? Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu phủ định?
? Có mấy loại câu phủ định, trình bày đặc điểm của loại câu phủ định đó?
- Học bài và Làm BT còn lại
- Xem và chuẩn bị cho tiết chương trình điạ phương phần tập làm văn.
______________________________________________________________________