Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 chi tiết (Trang 186 - 194)

THUYẾT MINH VỀ MỘT THỨ ĐỒ DÙNG

Tiết 76 VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. Đoạn văn trong văn bản thuyết minh

1. Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh:

Đoạn (a)

- Câu 1: Câu chủ đề, các câu còn lại bổ sung thêm để làm rõ câu chủ đề.

- Từ ngữ chủ đề: Nước sạch Đoạn (b)

- Câu 1: Câu chủ đề, các câu tiếp theo cung caỏp thoõng tin theo loỏi lieọt kê hoạt động đã làm.

- Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng 2. Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chửa chuaồn:

Đoạn (a) - Đầu bút - Vỏ bút - Ruột bút

- Các loại bút khác

Đoạn (b) - Đế đèn - Thân đèn

- Bóng đèn, máng đèn

- Đuôi đèn, dây điện, công tắc

đoạn văn trong văn bản thuyết minh cần phải làm thế nào?

HS trả lời: Dựa vào các ý trong phần ghi nhớ SGK/15

III. Luyện tập: (20’) - HS đọc yêu cầu BT 1/15

- GV yêu cầu HS tự viết sau đó đọc lên trước lớp - HS nhận xét, GV nhận xét chung

II. Ghi nhớ:

SGK/15 B. Luyện tập:

BT 1:

+ Mở bài: Trường em là một trường xinh xắn nằm trên một đồi gần làng.

+ Kết bài: Trong những năm tháng của cuộc đời học sinh, ngôi trường đã gắn bó với em biết bao kỉ niệm. Dù đi xa nơi đâu, hình ảnh ngôi trường không bao giờ phai nhạt trong tâm trí.

IV. Củng cố, dặn dò: (5’)

? Khi viết đoạn văn thuyết minh, cần chú ý những đặc điểm gì?

- Học bài và làm BT còn lại

- Chuẩn bị bài “Quê hương” và bài “Khi con tu hú”

Tuaàn 20 - Tieỏt 77 QUEÂ HệễNG

(Teá Hanh)

A. Mục tiêu cần đạt: SGV B. Chuaồn bũ:

1. GV: - Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập - Ảnh tác giả, tranh liên quan bài thơ - Phương pháp giảng dạy phù hợp 2. HS: - Bài soạn

- Một số bài thơ liên quan, tranh về nhà thơ - Học tập tích cực

C. Hoạt động lên lớp: (45’) I. Khởi động: (5’) 1. OÅn ủũnh:

2. Bài cũ:

- Đọc thuộc 2 khổ thơ đầu cho biết đôi nét về cuộc đời và sự nghiệp tác giả?

- Đọc thuộc 2 khổ thơ 3 – 4 nêu nội dung phần ghi nhớ

3. Giới thiệu bài mới: Nói chung, cuộc đời của mỗi con người ai cũng có một miền quê.

Đến với nhà thà quê hương đã ngọt ngào lại thiên dư vị. Đến với Tế Hanh bình dị, chân thành. Thì quê hương của ông lại là quê hương đậm đà.

II. Đọc - hiểu văn bản: (30’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH PHẦN GHI BẢNG HS: Đọc chú thích dấu sao SGK/17 A. Tìm hiểu bài:

GV yêu cầu: Ngoài phần giới thiệu trong SGK. Em biết được gì thêm về tác giả Tế Hanh?

GV: Boồ sung theõm

HS: Đọc chú thích từ khó

GV: Giới thiệu cách đọc văn bản: Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, tha thiết thể hiện tình cảm gắn bó với quê hương.

GV: Đọc qua một lần – HS đọc lại - Nhận xét

GV hỏi: Theo em nên chia bài thơ này thành mấy phần nêu nội dung của từng phần?

HS trả lời:

Phần 1: 2 câu đầu: Giới thiệu về làng tôi Phần 2: 6 câu tiếp: Cảnh thuyền chài ra khơi Phần 3: 8 câu tiếp: Cảnh thuyền cá trở về bến

Phần 4: Còn lại: Nỗi nhớ làng khôn nguôi của nhà thô

HS: Đọc hai câu thơ đầu

GV hỏi: Làng tôi được tác giả giới thiệu như thế nào? Nó nó hiện ra sao?

HS: Đọc 6 câu tiếp theo

GV hỏi: Em hiểu gì về không gian và thời gian khi trai làng ra khơi đánh cá. Nó được miêu tả như thế nào? Em có nhận xét gì về khung cảnh xuất phát aáy?

HS trả lời:

+ Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng

+ Đó là một không gian tươi sáng thời gian đầy ánh naéng

GV hỏi: Hình ảnh trung tâm của đoạn thơ trên là gì? Em hiểu gì về hình ảnh ấy?

HS trả lời:

+ Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng + Lớn lao, đẹp đẽlà biểu tượng của làng

GV hỏi: Em biết được gì về nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong đoạn thơ này? Nó đuợc thể hiện qua những câu thơ nào?

HS trả lời:

+ So sánh:

• Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

• Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

I. Tác giả, tác phẩm:

SGK

II. Kết cấu bài thơ:

III. Phaân tích:

1. Giới thiệu làng tôi:

Duyên dáng, nên thơ, bồng bềnh giữa biển

2. Dân chài ra khơi đánh cá:

-Hình ảnh trung tâm: cánh buồm - Nghệ thuật: So sánh động từ tình thái

+ Động từ hình thái: Hăng, phăng, vượt, rướn, thâu, góp, giương to.

GV hỏi: Em hiểu gì về thiên nhiên ở đây?

HS trả lời: Thiên nhiên đẹp đẽ, tươi sáng GV hỏi: Qua 4 câu thơ:

Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng

………

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường gian Em có nhận xét gì về bức tranh lao động của con người ở đây?

HS: Thảo luận trả lời:

 Vẻ đẹp bay bổng, lớn lao, thiêng liêng

 Hình ảnh hùng tráng, mộng mơ

 Vẻ đẹp bay bổng, lớn lao, htiêng liêng, thơ mộng và hùng tráng

 Vẻ đẹp mạnh mẽ, thiêng liêng, bay bổng

GV hỏi: Qua vẻ đẹp của thiên nhiên và vẽ đẹp của con người lao động. em có nhận xét gì về nội dung trong đoạn thơ này?

HS: Thảo luận trả lời: Thiên nhiên tươi sáng tiễn chuyến ra khơi đẹp đẽ, hùng tráng của người và thuyeàn.

HS: Đọc 8 câu thơ tiếp theo

GV hỏi: Em hiểu gì về cảnh trên bến khi thuyền trở veà?

HS trả lời: Ồn ào, đông vui, tấp nập

GV hỏi: Tại sao tác giả lại nói “Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”?

HS trả lời: Tuỳ tiện nhận định và hiểu biết của HS trả lời GV nhận xét và bổ sung.

GV hỏi: Kết quả đạt được sau chuyến ra khơi của trai làng là gì?

HS trả lời: Cá đầy ghe

GV hỏi: Bốn câu thơ trên giúp em hiểu gì?

HS trả lời: Niềm vui với thành quả lao động đạt được trong sự nhọc nhằn đầy nguy hiểm

GV bình: Thành quả lao động có thể đổi lấy tính mạng của con người.

GV giảng: Trong bối cảnh nhộn nhịp chào đón thành quả lao động. Hình ảnh dân chày và con thuyền mang đậm nét nghệ thuật.

 Thiên nhiên tươi đẹp tiễn chuyến ra khơi hùng tráng của người và thuyền.

3. Thuyền đánh cá về bến:

- Niềm vui với thành quả lao động

HS: Đọc 4 câu thơ tiếp theo

GV hỏi: Nghệ thuật được sử dụng ở đây là gì?

HS trả lời: Nhân hóa

GV hỏi: Những câu thơ miêu tả con thuyền và dân tộc chài giúp em hiểu gì?

HS trả lời:

+ Con người vừa chân thực vừa lãng mạn với tầm vóc phi thường

+ Thuyền lặng lẽ nghĩ ngơi

GV hỏi: Qua tìm hiểu ở 8 câu thơ, em có nhận xét gì về nội dung?

HS trả lời: Dựa vào hiểu biết qua phân tích trên HS: đọc 4 câu thơ cuối

GV hỏi: Khi xa cách quê hương hình ảnh nào đã gợi lên tình cảm của tác giả?

HS trả lời: Màu nước, cá bạc, buồm vôi, con thuyền mùi nồng mặn của muối.

GV hỏi: Qua đó em hiểu gì về nỗi nhớ quê hương vủa tác giả?

HS trả lời: Nỗi nhớ quê hương tha thiết

GV hỏi: Hãy tìm ra những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?

 Hình ảnh thơ vừa chân xác vừa lãng mạn

 Hình ảnh dung dị bình thường

 Giọng thơ hào hùng, hình ảnh tươi sáng

 Chút lãng mạn, pha nỗi buồn xa quê hương III. Toồng keỏt: (2’)

- HS đọc to phần ghi nhớ - GV lưu ý hS đọc thuộc IV. Luyện tập: (4’)

- HS đọc diễn cảm lại bài thơ

- GV yeõu caàu HS sửu taàm theo yeõu caàu BT 2

- Con người chân thực nhưng lãng mạn thuyền lặng lẽ nghĩ ngơi.

 Tất cả vì cuộc sống tươi đẹp

4. Tình cảm của tác giả:

Hình ảnh quê hương luôn nằm sâu trong trí óc của tác giả

5. Đặc sắc nghệ thuật:

IV. Toồng keỏt:

Ghi nhớ SGK/18 B.Luyện tập:

V. Củng cố, dặn dò: (4’)

? Qua tìm hiểu toàn bài thơ. Em hiểu gì về những hình ảnh mà tác giả đã gợi nên?

- Học thuộc bài thơ và sưu tầm một số bài thơ liên quan - Chuẩn bị học bài “Quê hương”

Tiết 78 KHI CON TU HÚ (Tố Hữu)

A. Mục tiêu cần đạt: SGV

B. Chuaồn bũ:

1. GV: - Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập - Tranh tác giả, cuộc đời và sự nghiệp - Phương pháp giảng dạy phù hợp 2. HS: - Bài soạn

- Cuộc đời và sự nghiệp tác giả - Tinh thần học tập tích cực C. Hoạt động lên lớp: (45’)

I. Khởi động: (5’) 1. OÅn ủũnh:

2. Bài cũ:

- Đọc thuộc bài thơ “Ông đồ” nêu nội dung phần ghi nhớ.

- Em hiểu gì về nội dung và nghệ thuậtbài thơ quê hương của Tế Hanh?

3. Giới thiệu bài mới: Tự do vốn là khao khát của con người, xưa nay vốn thế. Nó tha thiết và thiêng liêng. Tuy nhiên quan niệm về tự do thì mỗi người một khác. Bài thơ “ Khi con tu hú” thể hiện cái khát vọng trong việc khao khát tự do như thế nào? Đến với tiết học này sẽ giúp em hiểu được điều đó

II. Đọc - hiểu văn bản: (30’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH PHẦN GHI BẢNG HS: Đọc chú thích dấu sao SGK/19-20

Gv: Yêu cầu HS trình bày về sự hiểu biết về tác giả và sự nghiệp.

GV lửu yự theõm:

+ Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo. Cả cha mẹ đều rất thích ca dao, dân ca nên từ nhỏ Tố Hữu đã chịu nhiều ảnh hưởng của hai tâm hồn ấy. Tố Hữu sớm cồ môi mẹ.

+ Cách mạng tháng 8 – 1945 ông là chủ tịch Ủy ban khởi nghĩa Huế.

GV giới thiệu cách đọc văn bản: Đọc với giọng trầm đầy cảm xúc, thể hiện khao khát tự do.

GV:Đọc qua một lần – HS đọc lại – nhận xét GV hỏi: Tu hú? Bắp? Nắng đào? Phòng?

GV hỏi: Em nên chia bố cục bài thơ này như thế nào hãy chỉ ra và nêu nội dung của từng phần?

HS trả lời:

Phần 1: 6 câu đầu: Tả cảnh: Khung cảnh trời đất rộng lớn, dào dạt sức sống lúc hè về.

Phần 2: 4 câu còn lại: Tả tình: Tâm trạng người chiến sĩ trong nhà tù

GV hỏi: Nhan đề bài thơ gợi cho em hiểu gì?

I. Tác giả, tác phẩm:

SGK/19-20

II. Kết cấu bài thơ:

HS trả lời: Đó là tiếng chim tu hú, một tiếng chim đặc trưng của mùa hè rực rỡ với sự sống tưng bừng.

Tiếng chim đã tác động mạnh mẽ đến tâm trạng người tù.

GV hỏi: Bài thơ được làm theo thể thơ gì? Em hiểu gì về thể thơ này?

HS trả lời: Lục bát. Là thể thơ của dân tộc. Sử dụng thể thơ này sẽ dễ dàng truyền tải cảm xúc trữ tình.

HS:Đọc 6 câu thơ đầu

GV hỏi: Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy người chiến sĩ trẻ trong tù một khung cảnh mùa hè như thế nào?

HS trả lời: Lúa chim đương chín, trái cây ngọt dần, vườn dậy tiếng chim, bắp vàng hạt, sân nắng đào, trời cao rộng, diều sáo bay lượn.

GV hỏi: Theo em đó là bức tranh tả trực tiếp hay gián tiếp? Vì sao?

HS trả lời: Tả gián tiếp. Vì tác giả đang ở lao tù.

GV hỏi: Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào trong 6 câu thơ này? Và nó có tác dụng gì trong việc tả cảnh?

HS trả lời: + Nhiều động từ, tính từ

+ Thế giới vào hè rộn ràng tràn trề nhựa sống GV bình: Cảnh sắc hè về

GV giảng: Cảnh sắc vào hè tưng bừng rộn rã như thế nhưng tác giả lại đang phải bị giam cầm trong vùng lao tù quả là một nỗi buồn vô hạn, chính điều đó đã làm cho tâm tư của tác giả có phần bất bình, xáo trộn.

HS: Đọc 4 câu thơ còn lại

GV hỏi: Giác quan và hành động được tiếp tục sử dụng, theo em đó là những giác quan và hành động nào?

HS trả lời: Tai (nghe), mũi (ngột) đạp tan phòng GV hỏi: Em có nhận xét gì về ngoại cảnh và nội tâm của người tù cách mạng?

HS trả lời: Đó là sự đối lập

GV hỏi: Vậy qua 4 câu thơ cuối em hiểu gì về tâm trạng tác giả?

HS trả lời: Tam trạng khát khao tự do cực độ

GV hỏi: Mở đầu và kết thúc bài thơ đều có tiếng tu

III. Phaân tích:

1. Cảnh trời trời đất vào hè:

 Dùng nhiều động từ, tính từ để mở ra mộ khung cảnh vào tù rộn ràng tràn trề nhựa sống.

2. Tâm trạng của người tù cách mạng:

 Dùng thính giác và hành động mạnh với sự đối lập về ngoại cảnh và nội tâm thể hiện thể hiện sự khát khao tự do của người tù cách mạng.

hú kêu nhưng tâm trạng người tù lại khác nhau. Hãy lí giải điều đó?

HS trả lời: Tiếng tu hú kêu thức dậy tình yêu nỗi nhớ quê hương, đất nước trong khi mình bị giam cầm trên quê hương đất nước mình.

GV hỏi: Theo em cái hay của bài thơ được thể hiện ở điểm nào?

HS trả lời: Bài thơ liền mạch, giọng điệu tự nhiên, cảm xúc nhất quán.

GV hỏi: Qua phân tích tìm hiểu trên hãy cho biết tâm trạng chung của người tù cách mạng?

HS trả lời: Dựa vào ghi nhớ SGK/20

GV bình: Tâm tư của người tù bị giam cầm không được hoạt động cách mạng.

GV: Yêu cầu HS đọc to phần ghi nhớ III. Toồng keỏt:

GV hỏi: Hãy trình bày sự hiểu biết của em về nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

HS trả lời: Dựa vào phần phân tích trên

IV. Toồng keỏt:

Ghi nhớ SGK/20

IV. Củng cố, dặn dò: (5’)

? Qua bài thơ em hiểu gì về tâm tư của người chiến sĩ trẻ khi bị giam cầm trong lao ngục?

- Học bài học thuộc bài thơ

- Soạn bài “Câu nghi vấn” (Tiếp theo)

Tieát 78 CAÂU NGHI VAÁN

(Tieáp theo)

A. Mục tiêu cần đạt: SGV B. Chuaồn bũ:

1. GV: - Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập - Phương pháp giảng dạy phù hợp 2. HS: - Bài soạn

- Phương pháp học tập tích cực C. Hoạt động lên lớp: (45’)

I. Khởi động: (5’) 1. OÅn ủũnh:

2. Bài cũ:

Trình bày đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn? Cho ví dụ?

3. Giới thiệu bài mới: Để tìm hiểu câu nghi vấn chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn cần những chức năng nào? Đến với tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu điều đó.

II. Hình thành kiến thức mới: (15’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH PHẦN GHI BẢNG GV: Treo bảng phụ - HS đọc

GV hỏi: Trong những đoạn trích trên những câu nào là câu nghi vấn?

HS trả lời:

a. Những người…………..

………..ở đâu?

b. mày ………đấy à?

c. – Có ………….không?

- Lớnh ủaõu?

- Sao bay…………như vậy?

- Không còn………….nữa à?

d. Cả đoạn

e. – Con gái……….ư?

- Chả lẽ…………..ấy?

GV hỏi: Những câu nghi vấn trên có dùng để hỏi không? Chúng được dùng để làm gì?

HS: Thảo luận trên phiếu học tập và trả lời theo nhóm. Nhóm khác nhận xét – GV nhận xét chung sau khi treo bảng phụ

GV hỏi: Em có nhận xét gì về dấu kết thúc câu nghi vaán?

HS trả lời: Không phải bao giờ cũng dùng dấu hỏiđể kết thúc đôi khi nó còn sử dụng cả dấu chấm và dấu than.

GV hỏi: Vậy câu nghi vấn còn có những chức năng nào?

HS trả lời: Dựa vào ghi nhớ SGK HS: Đọc ghi nhớ SGK/22

III. Luyện tập: (20’) HS: Đọc BT 1/22 – 23

GV hỏi: BT yêu cầu làm gì?

HS trả lời: Xác định câu nghi vấn vấn và chức năng của nó?

HS: Thảo luận nhóm

GV: Treo bảng phụ thu phiếu và trao đổi cho HS nhận xét

GV: Nhận xét chung

HS: Đọc BT và xác định yêu cầu BT

GV: Treo bảng phụ yêu cầu HS lần lượt lên bảng

A. Tìm hiểu bài:

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 chi tiết (Trang 186 - 194)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(228 trang)
w