CHƯƠNG 4. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
4.1. Quan điểm, phương pháp dạy học
4.1.1. Dạy học hợp tác
4.1.1.1. Mô tả
Dạy học hợp tác là là một hình thức xã hội của dạy học, trong đó GV tổ chức cho HS hình thành các nhóm nhỏ, các nhóm nhỏ tự lực hoàn thành nhiệm vụ nhƣng trong nội bộ từng nhóm thì các thành viên cùng nhau nghiên cứu, trao đổi ý tưởng và giải quyết vấn đề do GV đặt ra trong khoảng thời gian giới hạn. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp. Dạy học hợp tác còn được gọi là dạy học nhóm nhỏ, dạy học nhóm.
Dạy học hợp tác không phải một phương pháp dạy học cụ thể mà là một hình thức xã hội, hay là hình thức hợp tác của dạy học. Cũng có tài liệu gọi đây là một hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo nhiệm vụ cần giải quyết trong nhóm mà có những phương pháp làm việc khác nhau được sử dụng. Khi không phân biệt giữa
hình thức và PPDH cụ thể thì dạy học hợp tác trong nhiều tài liệu cũng đƣợc gọi là PPDH hợp tác.
Đặc trƣng cơ bản của dạy học hợp tác là GV tổ chức và điều khiển cho HS chia thành nhóm nhỏ sau đó cùng phối hợp để giải quyết vấn đề GV đặt ra. Mỗi thành viên trong nhóm đều phải có trách nhiệm, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau và đây cũng chính là sự khác biệt so với PPDH truyền thống. Nếu dạy truyền thống tạo ra sự cạnh tranh giữa các HS và chính vì cạnh tranh nên HS thường ít chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm cho nhau thì PPDH theo nhóm lại tạo ra một bầu không khí hợp tác cùng phát triển.
Dạy học hợp tác có những đặc điểm sau đây:
- HS trong lớp học đƣợc chia thành các nhóm nhỏ có số lƣợng thành viên khoảng từ 2 – 8 HS. Việc chia nhóm thường được cân nhắc về tỉ lệ cân đối của sức học, giới tính, điều kiện hoạt động nhóm…; nhóm đƣợc xây dựng có thể gắn bó trong nhiều hoạt động hoặc linh hoạt thay đổi theo từng hoạt động học tập.
Nhiệm vụ của các nhóm có thể giống nhau hoặc mỗi nhóm nhận một nhiệm vụ khác nhau, là các phần trong một chủ đề chung. Dạy học nhóm thường được áp dụng để đi sâu, vận dụng, luyện tập, củng cố một chủ đề đã học, nhƣng cũng có thể để tìm hiểu một chủ đề mới. Ở mức độ cao, có thể đề ra những nhiệm vụ cho các nhóm HS hoàn toàn độc lập xử lí các lĩnh vực đề tài và trình bày kết quả của mình cho những HS khác ở dạng bài giảng.
- Các thành viên trong nhóm có sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực giữa những người học trong khi làm việc cùng nhau (tương tác tự do hay tương tác vì nhiệm vụ học tập). Điều này có nghĩa là các thành viên trong nhóm không chỉ liên kết với nhau về mặt trách nhiệm mà còn có mối liên hệ tình cảm, đạo đức, lối sống; thành công của cá nhân chỉ mang ý nghĩa góp phần tạo nên sự thành công của nhóm. Giữa các thành viên có sự ràng buộc trách nhiệm cá nhân – trách nhiệm nhóm. Đây vừa là nguyên nhân vừa là điều kiện của nhóm học tập. Các cá nhân thể hiện trách nhiệm với bản thân và đối với các thành viên của nhóm, cùng hỗ trợ nhau trong việc thực hiện nhiệm vụ đặt ra; mỗi cá nhân cần có sự nỗ lực bản thân trong sự ràng buộc trách nhiệm của cá nhân và nhóm.
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: trong quá trình học tập
trình môn học, mà còn đƣợc học, thực hành và đƣợc thể hiện, củng cố các kĩ năng xã hội (nhƣ kĩ năng lắng nghe, kĩ năng đặt câu hỏi – trả lời bạn, kĩ năng sử dụng ngữ điệu khi giao tiếp,…).
4.1.1.2. Tổ chức dạy học hợp tác
Để tổ chức dạy học hợp tác, trước tiên GV cần thiết kế kế hoạch bài học có vận dụng dạy học hợp tác và chuẩn bị các học liệu, phương tiện hỗ trợ cho quá trình học tập hợp tác.
a. Tiến trình thiết kế hoạt động học tập hợp tác
- Bước 1. Xác định hoạt động học tập hợp tác, thời lượng tổ chức hoạt động học tập hợp tác: Căn cứ vào mục tiêu, nội dung của chủ đề/bài học, GV xác định các hoạt động có vận dụng dạy học hợp tác.
- Bước 2: Xác định phương pháp dạy học chủ yếu của hoạt động học tập hợp tác (trực quan, nghiên cứu tình huống, thực hành thí nghiệm…) và kĩ thuật dạy học phù hợp (khăn trải bản, sơ đồ tƣ duy, phòng tranh…).
- Bước 3: Xác định học liệu và phương tiện hỗ trợ: Các nguồn học liệu tham khảo, bảng phụ, giấy, bút viết, dụng cụ thí nghiệm, phiếu học tập,…
- Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động học tập hợp tác: Bao gồm các hoạt động dạy và học của GV và HS như giao nhiệm vụ (thường là câu hỏi, bài tập, tình huống…), cách thức tổ chức nhóm (Định hướng số lượng thành viên trong nhóm và cách thức chia nhóm, phân công nhóm trưởng, thư kí và nhiệm vụ cụ thể của các thành viên trong nhóm), cách thức trình bày kết quả học tập, cách thức kiểm tra đánh giá quá trình hợp tác và kết quả học tập….
b. Tiến trình tổ chức dạy học hợp tác - Bước 1: Nhập đề và giao nhiệm vụ
Bước này được thực hiện trong toàn lớp, bao gồm những hoạt động chính sau:
giới thiệu chủ đề Giới thiệu chủ đề; Xác định nhiệm vụ các nhóm; Thành lập nhóm.
Việc thành lập nhóm đƣợc tiến hành theo những cách thức sau: Các nhóm gồm những người tự nguyện, cùng hứng thú; Các nhóm ngẫu nhiên; Nhóm ghép hình; Các nhóm với những đặc điểm chung; Các nhóm cố định trong một thời gian dài; Nhóm có HS khá để hỗ trợ HS yếu; Phân chia theo năng lực học tập khác nhau; Phân chia theo các dạng học tập; Nhóm với các bài tập khác nhau; Phân chia HS nam và nữ.
Có rất nhiều cách thành lập nhóm khác nhóm khác nhau. Tùy theo mục tiêu dạy học để xác định cách thành lập nhóm (bảng 2.1.). GV giao nhiệm vụ chung hoặc riêng cho từng nhóm cũng nhƣ những chỉ dẫn chi tiết (cách thức tổ chức nhóm, cách thức thảo luận, cách thức trình bày kết quả...). GV có thể giải thích nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm, xác định rõ mục tiêu cụ thể cần đạt đƣợc.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập hợp tác
Trong bước này các nhóm tự lực thực hiện nhiệm vụ được giao, trong đó có những hoạt động chính là chuẩn bị chỗ làm việc nhóm; lập kế hoạch làm việc; thỏa thuận về quy tắc làm việc; tiến hành giải quyết nhiệm vụ; chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp; xác định nội dung, cách trình bày kết quả.
Trong thời gian này GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS và giải quyết các xung đột (nếu có)
- Bước 3: HS trình bày kết quả học tập hợp tác, các HS khác đóng góp ý kiến;
GV tổ chức thảo luận.
HS trình bày kết quả thảo luận nhóm của mình, các HS khác tham gia đóng góp ý kiến để hoàn thiện kết quả thảo luận. Trong giai đoạn này, GV có thể đặt thêm các câu hỏi hoặc gợi ý để HS phân tích, giải thích, mở rộng vấn đề.
- Bước 4: GV tổng kết, rút ra kết luận và đánh giá
GV tiến hành tổng kết kết quả thảo luận từ đó đƣa ra kết luận chính xác nhất cho vấn đề đƣợc thảo luận đồng thời đánh giá kết quả học tập hợp tác của mỗi nhóm.
Để dạy học hợp tác phát triển năng lực của HS cần có các điều kiện sau: Phòng học có đủ không g ian; bàn ghế dễ di chuyển; nhiệm vụ học tập đủ khó để thực hiện dạy học theo nhóm (không nên tổ chức học tập theo nhóm với những nhiệm vụ đơn giản, ít khó khăn) vì nếu nhiệm vụ quá dễ sẽ làm cho hoạt động nhóm trở nên nhàm chán và chỉ mang tính chất hình thức; GV cần hiểu rõ bản chất của PPDH hợp tác, tránh hình thức, hời hợt; cần tạo cho HS thói quen học tập hợp tác, hình thành các kĩ năng điều khiển, tổ chức và các kĩ năng xã hội; thời gian đủ để HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả.
Ví dụ về cách thức tổ chức dạy học hợp tác
- Giao nhiệm vụ: Giáo viên chia nhóm 4 HS và thảo luận, tìm hiểu bảng số liệu kết quả nghiên cứu về nuôi cấy vi sinh vật, vẽ đồ thị đường cong sinh trưởng không liên tục của vi sinh vật; kết hợp đọc SGK để xác định đặc điểm các pha trong đường cong sinh trưởng. Ghi kết quả vào bảng phụ.
Một nhà khoa học nuôi cấy vi sinh vật trong một hệ kín, số lượng VSV ban đầu (thời điểm t0) là 105 tế bào. Sau các khoảng thời gian theo dõi, kết quả thu được như sau :
Thời gian t1 t2 t3 t4 t5 t6
Số lượng tế bào (Đơn vị x 105 )
1 1 4 4 2 1
- Dựa vào bảng số liệu về kết quả nghiên cứu của nhà khoa học, em hãy vẽ đồ thị đường cong sinh trưởng số lượng VSV qua các mốc thời gian.
- Xác định các pha và mô tả đặc điểm các pha trong đường cong sinh trưởng của VSV.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thực hiện nhiệm vụ, vẽ đồ thị và ghi kết quả vào bảng phụ. Giáo viên theo dõi, hỗ trợ học sinh tìm hiểu đặc điểm các pha của quá trình sinh trưởng vi sinh vật. Ghi tên của các pha vào sơ đồ tương ứng.
- Báo cáo thảo luận: GV mời 1 nhóm HS báo cáo kết quả. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Giáo viên đặt thêm các câu hỏi để làm rõ nội dung bài học: (1) Vì sao xuất hiện pha suy vong? (Vì chất dinh dƣỡng bị cạn kiệt, chất độc hại tăng dần); (2) Nên thu sinh khối vi khuẩn ở pha sinh trưởng nào? (cuối pha lũy thừa, đầu pha cân bằng).
- Kết luận: GV nhận xét kết quả làm việc nhóm và yêu cầu HS ghi vào vở khái niệm về nuôi cấy không liên tục và đặc điểm các pha của nuôi cấy không liên tục.
Đồ thị đường cong sinh trưởng không liên tục của vi sinh vật.
- Nuôi cấy không liên tục: là nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng mới và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất. Nuôi cấy không liên tục gồm
các pha:
Pha tiểm phát : Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể không tăng.
Pha luỹ thừa: Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi, số lượng tế bào tăng theo luỹ thừa).
Pha cân bằng: số lượng Vi khuẩn trong quần thể đạt mức cực đại, không đổi theo thời gian vì số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi.
Pha suy vong: Số tế bào trong quần thể giảm dần, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy nhiều.