Dạy học khám phá

Một phần của tài liệu Giáo trình phương pháp dạy học sinh học (Trang 108 - 112)

CHƯƠNG 4. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

4.1. Quan điểm, phương pháp dạy học

4.1.6. Dạy học khám phá

Dạy học tìm tòi – khám phá là 1 cách tiếp cận dạy học mang đến cho HS cơ hội để trải nghiệm con đường tìm ra kiến thức, giúp HS học cách tìm kiếm các dữ kiện, giải thích và rút ra kết luận từ các dữ kiện đó. Thông qua quá trình thực hiện hoạt động học, HS không chỉ phát triển đƣợc kiến thức, kĩ năng mà còn hiểu biết về cách thức mà các nhà khoa học nghiên cứu thế giới tự nhiên. Phương pháp này cũng giúp cho HS hiểu đƣợc rằng những kiến thức hiện tại có thể bị thay đổi nhƣng không có nghĩa các kiến thức đó là sai, bởi nó đƣợc tạo ra từ những khái niệm và các dữ liệu đƣợc kiểm chứng tốt nhất với trang thiết bị mà ta có trong thời điểm hiện tại. Trong tương lai, sự thay đổi của các kiến thức đó cho ta biết rằng ta đã tiến bộ hơn và đã nhận thức nhiều hơn về thế giới so với ngày hôm qua.

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về dạy học khám phá, vì vậy khái niệm về dạy học khám phá cũng có sự khác nhau. Nhìn chung, các khái niệm về dạy học khám phá đều thống nhất về những vấn đề sau:

- Hoạt động khám phá là một chuỗi hành động thao tác trí tuệ và thao tác trên học liệu, phương tiện dạy học hướng tới mục tiêu của bài học;

- Dựa trên nền tảng kiến thức đã có để phát hiện những kiến thức mới;

- HS phải tự tìm tòi, khám phá ra kiến thức mới qua tƣ duy độc lập, sáng tạo hoặc hoạt động thực hành, dưới sự hướng dẫn của GV (kiến thức mới này sẽ được GV chỉnh sửa và khẳng định lại).

Từ đó, có thể định nghĩa dạy học khám phá là kiểu dạy học theo hướng tổ chức cho HS tự tìm tòi, khám phá phát hiện ra tri thức mới, cách thức hành động mới. Qua đó rèn luyện tính cách tích cực cho bản thân.

Dạy học khám phá là phương pháp dạy có những đặc điểm sau:

- HS được thu hút bởi các câu hỏi định hướng khoa học;

- HS tƣ duy thông qua việc tìm kiếm, thu thập các bằng chứng và sử dụng chúng để xây dựng và đánh giá các cách giải thích cho câu hỏi định hướng khoa học đã được đặt ra ban đầu; quá trình tƣ duy liên quan đến việc khám phá và tìm hiểu thông qua quá trình quan sát, phân loại, đánh giá, tiên đoán, mô tả và suy luận

- GV sử dụng một/một số PPDH đặc trƣng hỗ trợ quá trình khám phá và tìm

hiểu của HS;

- SGK không phải là nguồn thông tin, kiến thức duy nhất cho HS

- Kết luận sau khi khám phá đƣợc đƣa ra với mục đích thảo luận chứ không phải là khẳng định cuối cùng. Vì vậy, HS công bố kết quả, kiểm chứng và đánh giá cách giải thích của họ bằng cách đối chiếu nó với cách giải thích của bạn bè và với các kiến thức khoa học.

- HS phải lập kế hoạch, tiến hành và đánh giá quá trình học của mình với sự hỗ trợ của GV.

4.1.6.2. Tổ chức dạy học khám phá

Để tổ chức dạy học khám phá, cần trải qua 2 giai đoạn, giai đoạn chuẩn bị và giai đoạn tổ chức thực hiện. Giai đoạn chuẩn bị được thực hiện từ bước 1 đến bước 5, giai đoạn tổ chức dạy học chính là bước 6. Để thực hiện giai đoạn 2 cần trải qua 4 bước, từ 6.1 đến 6.4 như mô tả trong hình 4.3.

Hình 4.2. Sơ đồ mô tả quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động dạy học khám phá - Bước 1. Xác định mục tiêu. Dựa vào YCCĐ của chủ đề/bài học, GV tiến hành xác định mục tiêu về phẩm chất và năng lực (gồm năng lực chuyên biệt và năng

lực chung) hướng tới của quá trình dạy học.

- Bước 2. Xác định vấn đề cần khám phá và thời lượng tổ chức hoạt động khám phá. Từ mục tiêu và kết quả phân tích nội dung dạy học, Gv xác định nội dung có thể tổ chức dạy học khám phá (hay nói cách khác là xác định vấn đề cần khám phá) và dự kiến thời lƣợng cần thiết cho tiến trình tổ chức hoạt động khám phá. Vấn đề đƣợc khám phá phải là vấn đề trọng tâm, chứa đựng thông tin mới thường được đưa ra dưới dạng câu hỏi hoặc bài tập nhỏ. Vấn đề khám phá phải vừa sức với năng lực của HS.

- Bước 3. Xây dựng câu hỏi/bài tập định hướng và chuẩn bị học liệu/phương tiện dạy học. Thường sử dụng câu hỏi “Tại sao - hỏi về những điều tồn tại sẵn” và câu hỏi “Nhƣ thế nào- hỏi về cách thức hình thành những sự vật, hiện tƣợng”. Trong dạy học tìm tòi – khám phá, GV đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng cho HS tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi nhƣ vậy. Đôi khi, để đơn giản và phù hợp với mức độ nhận thức của HS, GV cũng có thể chuyển từ một câu hỏi “tại sao” thành một câu hỏi

“như thế nào”. Sau khi xác định được câu hỏi/Bài tập định hướng, Gv cần chuẩn bị học liệu và phương tiện cần thiết cho quá trình khám phá của HS. Nguồn học liệu có thể là các thông tin trên mạng, các trang web, giáo trình, tài liệu, SGK…; nguồn phương tiện dạy học có thể là tranh, ảnh, video, dụng cụ thí nghiệm…

- Bước 4. Xác định cách thức tổ chức hoạt động khám phá. GV cần lựa chọn phương pháp, kĩ thuật dạy học phù hợp với mục tiêu đặt ra và loại nội dung kiến thức của vấn dề cần khám phá. Quá trình tổ chức hoạt động khám phá sẽ tiến hành dựa vào phương pháp và kĩ thuật dạy học mà GV lựa chọn. Ví dụ: hoạt dộng khám phá được tổ chức theo nhóm thì tiến trình tổ chức sẽ dựa trên tiến trình dạy học hợp tác….

- Bước 5. Xác định hình thức, phương pháp và thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá kết quả của hoạt động khám phá. Tùy thuộc vào năng lực hướng đến và phương pháp/kĩ thuật dạy học đƣợc sử dụng, tùy thuộc vào sản phẩm dự kiến của quá trình học tập mà GV tiến hành xác định hình thức, phương pháp đánh giá phù hợp. từ đó thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá cụ thể. Ví dụ, trong dạy học khám phá thông qua thực hành thí nghiệm, GV có thể lựa chọn phương pháp đánh giá qua quan sát hoặc/kết hợp đánh giá sản phẩm, đánh giá viết với công cụ đánh giá là bảng kiểm (hoặc/và) phiếu đánh giá theo tiêu chí (rubric), bảng hỏi…

- Bước 6. Tổ chức dạy học khám phá. Quá trình tổ chức hoạt động khám phá trên lớp học hoặc ngoài thực tế được tiến hành theo 4 bước được mô tả trong hình 4.7.

Ví dụ minh họa về việc vận dụng dạy học khám phá trong quá trình tổ chức hoạt động tìm hiểu khái niệm Hô hấp ở thực vật.

* Định hướng vấn đề và giao nhiệm vụ khám phá: GV yêu cầu HS đề xuất và chuẩn bị mẫu vật và thực hiện thí nghiệm hô hấp ở thực vật (Thực hiện việc đề xuất thí nghiệm, chuẩn bị mẫu vật ở nhà); Quan sát và giải thích kết quả, kết hợp nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi: Hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò nhƣ thế nào? Ghi kết quả trên bảng phụ.

* Tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ (tìm kiếm thông tin, giải thích thông tin thu thập được, đưa ra kết luận):

- HS đề xuất thí nghiệm:

+ Thí nghiệm 1: (1) Lấy nút thủy tinh khoan 2 lỗ, một lỗ gắn ống thủy tinh hình chữ U, một lỗ gắn phễu thủy tinh. (2) Cho 50g hạt mới nhú mầm vào bình thủy tinh, nút chặt bình bằng nút 2 lỗ đã chuẩn bị. (3) Cho đầu ngoài ống chữ U vào ống nghiệm chứa nước vôi trong. (4) Rót nước từ từ qua phễu vào bình chứa hạt. (5) Sau 1,5 – 2 giờ: Quan sát hiện tƣợng.

+ Thí nghiệm 2: (1) Lấy 100g hạt mới nhú mầm, chia thành 2 phần bằng nhau.

(2) Đổ nước sôi vào 1 trong 2 phần. (3) Cho mỗi phần đó vào 1 bình, nút chặt bình. (4) Sau 1- 2 giờ, mở bình thí nghiệm, nhanh chóng đƣa nến hoặc que diêm đang cháy vào bình, quan sát hiện tƣợng.

- HS thực hiện thí nghiệm và trả lời câu hỏi. GV hướng dẫn HS cử đại diện nhận thiết bị, hóa chất. Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ cách tiến hành thí nghiệm. Khi thực hiện thí nghiệm 1 lưu ý rót nước từ từ vào phễu, đồng thời quan sát sự thay đổi của nước vôi trong. Đối với thí nghiệm 2 cần mở nhẹ nắp bình, đưa từ từ que đóm vào theo phương thẳng góc miệng bình. Trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết

* Báo cáo và thảo luận: GV chọn một nhóm học sinh lên báo cáo, các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. Sau đó GV đặt câu hỏi thảo luận: Nguyên liệu và sản phẩm của quá trình hô hấp ở thực vật là gì? Năng lượng hình thành từ quá trình hô hấp tồn tại ở những dạng nào? Thế nào là hô hấp ở thực vật? Hô hấp ở thực vật có vai trò gì?

* GV cùng HS kiểm chứng, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS, cùng HS

rút ra kết luận: GV giải thích lí do vì sao một số nhóm không đạt đƣợc kết quả kì vọng. GV chốt kiến thức và yêu cầu HS ghi vào vở khái niệm, phương trình tổng quát và vai trò của quá trình hô hấp ở thực vật

+ Khái niệm: Hô hấp ở thực vật là quá trình phân giải cacbohidrat đến CO2 và H20, giải phóng năng lƣợng và một phần năng lƣợng đó đƣợc tích lũy trong ATP

+ Phương trình hô hấp tổng quát: C6H12O6 + 6O2 → 6CO2 + 6H2O + Q (năng lƣợng: TP + nhiệt)

+ Vai trò của hô hấp đối với cơ thể thực vật: Năng lượng giải phóng dưới dạng TP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào, cơ thể. Một phần năng lƣợng được giải phóng dưới dạng nhiệt để duy trì thân nhiệt thuận lợi cho các phản ứng enzim. Hình thành các sản phẩm trung gian là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp các chất khác trong cơ thể

Một phần của tài liệu Giáo trình phương pháp dạy học sinh học (Trang 108 - 112)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(227 trang)