Yêu cầu cần đạt về năng lực

Một phần của tài liệu Giáo trình phương pháp dạy học sinh học (Trang 60 - 65)

CHƯƠNG 2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC

2.5. Yêu cầu dạy học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực trong môn Sinh học

2.5.2. Yêu cầu cần đạt về năng lực

Ngoài phẩm chất, CTGD môn Sinh học còn góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung nhƣ: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Năng lực tự chủ và tự học: Trong dạy học môn Sinh học, năng lực tự chủ đƣợc hình thành và phát triển thông qua các hoạt động thực hành, làm dự án, thiết kế các hoạt động thực nghiệm trong phòng thí nghiệm, ngoài thực địa, đặc biệt trong tổ chức tìm tòi khám phá thế giới sống. Định hướng tự chủ, tích cực, chủ động trong phương pháp dạy học mà môn Sinh học chú trọng là cơ hội thường xuyên giúp HS hình thành và phát triển năng lực tự học.

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông tin chính là một khâu không thể thiếu của việc tìm tòi khám phá thế giới sống, một thành tố của năng lực Sinh học. Năng lực này đƣợc hình thành và phát triển thông qua các hoạt động nhƣ quan sát, xây dựng giả thuyết khoa học, lập và thực hiện kế hoạch kiểm chứng giả thuyết, thu thập và xử lí dữ kiện, tổng hợp kết quả và trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu. Đó là những kĩ năng thường xuyên được rèn luyện trong dạy học các chủ đề của môn học. Môn Sinh học có nhiều lợi thế trong hình thành và phát triển năng lực hợp tác khi người học thường xuyên thực hiện các dự án học tập, các bài thực hành, thực tập theo nhóm, các hoạt đông trải nghiệm đa dạng, vì khi thực hiện các hoạt động đó cần làm việc theo nhóm, trong đó mỗi thành viên thực hiện các phần khác nhau của cùng một nhiệm vụ, người học được trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, nội dung học tập. Đấy là những cơ hội thuận lợi để người học có thể hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề và sáng tạo là hoạt động đặc thù trong quá trình tìm hiểu và khám phá thế giới sống, vì vậy, phát triển năng lực này là một trong những nội dung giáo dục cốt lõi của môn Sinh học. Năng lực chung này đƣợc thể hiện trong việc tổ chức HS đề xuất vấn đề, nêu giả thuyết, lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch tìm tòi, khám phá các hiện tƣợng đa dạng của thế giới sống gần gũi với cuộc sống hằng ngày. Trong CTGD sinh học phổ thông, thành tố tìm tòi khám phá đƣợc nhấn mạnh xuyên suốt từ cấp tiểu học đến cấp THPT và đƣợc hiện

thực hóa thông qua các mạch nội dung dạy học, các bài thực hành và hoạt động trải nghiệm từ đơn giản đến phức tạp.

2.5.2.2. Năng lực chuyên biệt (năng lực đặc thù)

Trọng tâm về YCCĐ của dạy học môn Sinh học là hướng đến hình thành và phát triển năng lực Sinh học. Năng lực Sinh học gồm có 3 thành tố là:

(1) Năng lực nhận thức sinh học: Trình bày, phân tích và giải thích đƣợc các kiến thức sinh học cốt lõi về các đối tƣợng, sự kiện, khái niệm, quy luật và các quá trình sinh học; những thuộc tính cơ bản về các cấp độ tổ chức sống từ phân tử, tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã – hệ sinh thái, sinh quyển. Từ nội dung kiến thức sinh học về các cấp độ tổ chức sống, HS khái quát đƣợc các đặc tính chung của thế giới sống là trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng; sinh trưởng và phát triển; cảm ứng; sinh sản;

di truyền, biến dị và tiến hoá. Thông qua các chủ đề nội dung sinh học, HS trình bày và giải thích đƣợc các thành tựu công nghệ sinh học trong chăn nuôi, trồng trọt, xử lí ô nhiễm môi trường, sản xuất thực phẩm sạch; trong y – dược học.

(2) Năng lực tìm hiểu thế giới sống: Thực hiện đƣợc hoạt động tìm hiểu thế giới sống, bao gồm: đề xuất vấn đề; đặt câu hỏi cho vấn đề; đƣa ra phán đoán, xây dựng giả thuyết; lập kế hoạch; thực hiện kế hoạch; viết, trình bày báo cáo và thảo luận; đề xuất các biện pháp giải quyết vấn đề trong các tình huống học tập, đƣa ra quyết định. Để thực hiện đƣợc các hoạt động trong tiến trình tìm hiểu đó, HS cần rèn luyện, hình thành và phát triển các kĩ năng nhƣ: quan sát, thu thập và xử lí thông tin bằng các thao tác logic phân tích, tổng hợp, so sánh, thiết lập quan hệ nguyên nhân – kết quả, hệ thống hoá, chứng minh, lập luận, phản biện, khái quát hoá, trừu tƣợng hoá, định nghĩa khái niệm, rèn luyện năng lực siêu nhận thức.

(3) Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Có khả năng giải thích những hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và đời sống hằng ngày liên quan đến sinh học;

giải thích, đánh giá, phản biện những vấn đề thực tiễn của ứng dụng tiến bộ sinh học;

giải thích và xác định được quan điểm cá nhân để có ứng xử thích hợp trước những tác động đến đời sống cá nhân, cộng đồng, loài người như sức khoẻ, an toàn thực phẩm, nông nghiệp sạch, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu và phát triển bền vững; giải thích được cơ sở khoa học của các giải pháp công nghệ sinh học để có định hướng lựa chọn ngành nghề; giải thích cơ sở sinh học để có ý thức tự giác thực hiện các biện

pháp luyện tập, phòng, chống bệnh, tật, nâng cao sức khoẻ tinh thần và thể chất.

Các biểu hiện cụ thể của năng lực Sinh học đƣợc thể hiện trong bảng 2.2.

Bảng 2.2. Các biểu hiện của năng lực Sinh học Thành phần

năng lực Biểu hiện 1. Nhận thức

Sinh học

Trình bày, phân tích đƣợc các kiến thức sinh học cốt lõi và các thành tựu công nghệ sinh học trong các lĩnh vực. Cụ thể nhƣ sau:

- Nhận biết, kể tên, phát biểu, nêu đƣợc các đối tƣợng, khái niệm, quy luật, quá trình sống.

- Trình bày đƣợc các sự vật, hiện tƣợng; vai trò của các sự vật, hiện tƣợng và các quá trình tự nhiên bằng các hình thức biểu đạt nhƣ ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ đồ, biểu đồ,…

- Phân loại đƣợc các đối tƣợng, hiện tƣợng sống theo các tiêu chí khác nhau.

- Phân tích đƣợc các đặc điểm của một đối tƣợng, sự vật, quá trình theo một logic nhất định.

- So sánh, lựa chọn đƣợc các đối tƣợng, khái niệm, các cơ chế, quá trình sống dựa theo các tiêu chí nhất định.

- Giải thích đƣợc mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tƣợng (quan hệ nguyên nhân - kết quả, cấu tạo - chức năng, ...). .

- Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa đƣợc; đƣa ra đƣợc những nhận định phê phán có liên quan đến chủ đề thảo luận

- Tìm đƣợc từ khoá, sử dụng đƣợc thuật ngữ khoa học, kết nối đƣợc thông tin theo logic có ý nghĩa, lập đƣợc dàn ý khi đọc và trình bày các văn bản khoa học

2. Tìm hiểu thế giới sống

Thực hiện đƣợc quy trình tìm hiểu thế giới sống. Cụ thể nhƣ sau:

- Đề xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống: đặt ra đƣợc các câu hỏi liên quan đến vấn đề; phân tích đƣợc bối cảnh để đề xuất vấn đề; dùng ngôn ngữ của mình biểu đạt đƣợc vấn đề đã đề xuất.

- Đƣa ra phán đoán và xây dựng giả thuyết: phân tích đƣợc vấn đề để nêu đƣợc phán đoán; xây dựng và phát biểu đƣợc giả thuyết nghiên cứu.

2. Tìm hiểu thế giới sống

- Lập kế hoạch thực hiện: xây dựng đƣợc khung logic nội dung nghiên cứu; lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, thực nghiệm, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tƣ liệu,...); lập đƣợc kế hoạch triển khai hoạt động nghiên cứu.

- Thực hiện kế hoạch: thu thập, lưu giữ được dữ liệu từ kết quả tổng quan, thực nghiệm, điều tra; đánh giá đƣợc kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham số thống kê đơn giản; so sánh đƣợc kết quả với giả thuyết, giải thích, rút ra kết luận và điều chỉnh (nếu cần);

đề xuất đƣợc ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứu tiếp.

- Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: sử dụng đƣợc ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu; viết đƣợc báo cáo nghiên cứu; hợp tác đƣợc với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quan điểm, ý kiến đánh giá do người khác đƣa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phản biện, bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục.

3. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Vận dụng đƣợc kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; có thái độ và hành vi ứng xử thích hợp. Cụ thể nhƣ sau:

- Giải thích thực tiễn: giải thích, đánh giá đƣợc những hiện tƣợng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống, tác động của chúng đến phát triển bền vững; giải thích, đánh giá, phản biện đƣợc một số mô hình công nghệ ở mức độ phù hợp.

- Có hành vi, thái độ thích hợp: đề xuất, thực hiện đƣợc một số giải pháp để bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 2

1. Hãy trình bày khái niệm phẩm chất, năng lực và dạy học phát triển phẩm chất, năng lực.

2. Hãy liệt kê các năng lực và phẩm chất trong YCCĐ của CTGDPT 2018.

3. Hãy trình bày cấu trúc năng lực khoa học tự nhiên và năng lực Sinh học.

4. Sự phát triển phẩm chất, năng lực của người học chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố nào? Trong các yếu tố đó, yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất? vì sao?

5. Hãy so sánh dạy học định hướng nội dung và dạy học phát triển phẩm chất, năng lực. Trình bày được mối quan hệ giữa hai định hướng dạy học này.

6. Dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cần tuân theo những nguyên tắc nào?

7. Hãy trình bày khái quát các vấn đề liên quan đến CTGDPT 2018 môn Sinh học.

Một phần của tài liệu Giáo trình phương pháp dạy học sinh học (Trang 60 - 65)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(227 trang)