CHƯƠNG 1. LÍ THUYẾT HỌC TẬP VÀ CÁC MÔ HÌNH DẠY HỌC PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC
1.4. Mô hình 5E (viết tắt từ chữ Engage, Explore; Explain, Elaborate, Evaluate)
Đó là một mô hình xây dựng trình tự các bước lên lớp để GV có thể truyền đạt một nội dung kiến thức hoàn chỉnh. Nó đƣợc xem là mô hình mẫu để GV có thể tổ chức các hoạt động dạy học theo quan điểm của lí thuyết kiến tạo, mà cụ thể là quan điểm kiến tạo biện chứng.
Tư tưởng nền tảng cơ bản của thuyết kiến tạo là đặt vai trò của chủ thể nhận thức lên vị trí hàng đầu của quá trình nhận thức. Khi học tập, mỗi người hình thành thế giới quan riêng của mình. Tất cả những gì mà mỗi người trải nghiệm thì sẽ được sắp xếp vào trong “bức tranh toàn cảnh” về Thế giới của người đó, tức là tự kiến tạo cho riêng mình một bức tranh về thế giới. Quan điểm này về việc học tương phản một cách rõ ràng với những quan điểm xem việc học là một quá trình truyền thông tin thụ động từ người này đến người khác, trong đó việc học chủ yếu là sự thu nhận chứ không phải là sự xây dựng10.
10 Đào Thị Việt Anh, Vận dụng lý thuyết kiến tạo trong đổi mới phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông, Tạp chí Giáo dục, số 112, 2005
Hình 1.3. Mô hình dạy học 5E
Quy trình tổ chức các hoạt động dạy học theo mô hình 5E gồm 5 bước cơ bản sau:
* E1 (Engage): Thu hút
Mục đích giai đoạn đầu tiên là tập trung sự chú ý của HS vào một đối tƣợng, vấn đề, tình huống, hoặc sự kiện. Các hoạt động của bước này nên kết nối đến các hoạt động trong quá khứ và tương lai.
Để thu hút và tập trung HS vào các hoạt động giảng dạy, GV nên đặt câu hỏi, xác định vấn đề, chỉ ra các sự kiện khác nhau và tạo ra tình huống có vấn đề. Vai trò của GV là giới thiệu tình huống và xác định các nhiệm vụ học tập cho HS. GV cũng đặt ra các quy tắc và định hướng cho sự hoạt động của HS11. Thông qua các hoạt động, GV thu hút sự chú ý và quan tâm của HS, tạo không khí trong lớp học, HS cảm thấy có sự liên hệ và kết nối với những kiến thức hoặc trải nghiệm trước đó. Giai đoạn này thu hút HS, liên hệ lại với các trải nghiệm và quan sát thực tế mà các em đã có trước đó
* E2 (Explore): Khám phá
Sau khi đã thu hút đƣợc sự chú ý của HS, HS cần thời gian để khám phá ý tưởng của mình. Trong giai đoạn Khám phá, các hoạt động được thiết kế để tất cả HS vận dụng các kiến thức của từng cá nhân để tiếp tục xây dựng các khái niệm, quy trình và kĩ năng.
Mục đích của giai đoạn Khám phá là thiết lập những kiến thức mà GV và HS có thể sử dụng sau này để trình bày và các khái niệm, quá trình hoặc kĩ năng.
Trong suốt quá trình hoạt động, HS có thời gian để có thể khám phá các vấn đề, sự kiện,
11 Phạm Thị Phương nh (2010), Vận dụng quan điểm kiến tạo biện chứng vào dạy học một số khái niệm thuộc
hoặc các tình huống. Kết quả của sự tham gia cả về thể chất và tinh thần vào hoạt động là HS thành lập các mối quan hệ, quan sát mô hình, xác định các tình huống, và đặt câu hỏi cho các sự kiện. Vai trò của GV trong giai đoạn Khám phá là của người chỉ dẫn hay định hướng. GV khởi đầu hoạt động và cho HS thời gian và cơ hội để nghiên cứu vấn đề, tư liệu, và các tình huống dựa trên ý tưởng riêng của mỗi HS. Sau đó GV có thể chỉ dẫn cho HS khi họ bắt đầu xây dựng nên cách giải thích mới. Trong giai đoạn này, HS đƣợc chủ động khám phá các vấn đề mới thông qua các trải nghiệm học tập cụ thể. GV cung cấp những kiến thức hoặc những trải nghiệm mang tính cơ bản, nền tảng, dựa vào đó các kiến thức mới có thể đƣợc bắt đầu. Giai đoạn này, HS sẽ trực tiếp khám phá và thao tác trên các vật liệu hoặc học cụ đã đƣợc chuẩn bị sẵn. GV có thể yêu cầu HS thực hiện các hoạt động nhƣ quan sát, làm thí nghiệm, thiết kế, thu số liệu.
* E3 (Explain): Giải thích
Giải thích có nghĩa là thao tác với các khái niệm, quá trình hay kĩ năng để khiến chúng trở nên đơn giản, dễ hiểu và rõ ràng. Giai đoạn Giải thích cung cấp cho HS và GV cách sử dụng thông thường của các khái niệm có liên quan đến kiến thức đã được học trước đó. Trong giai đoạn này, GV hướng sự chú ý HS đến các khía cạnh cụ thể của những tri thức trong giai đoạn Thu hút và Khám phá. Đầu tiên, GV yêu cầu HS đƣa ra lí lẽ của mình. Sau đó, các GV giới thiệu các cách giải thích mang tính khoa học một cách trực tiếp và chính thức.
Giải thích là những cách sắp đặt và phát biểu chung cho các kiến thức đƣợc khám phá. GV cần căn cứ vào cách giải thích ban đầu của HS và liên kết rõ ràng những lí lẽ này với các kiến thức trong giai đoạn Thu hút và Khám phá của mô hình giảng dạy. Chìa khóa của bước này là trình bày các khái niệm, quá trình, hoặc các kĩ năng 1 cách chính xác, đơn giản, rõ ràng, và trực tiếp, và sau đó tiếp tục tiến hành bước tiếp theo.
Ở giai đoạn này, GV sẽ hướng dẫn HS tổng hợp kiến thức mới và đặt câu hỏi nếu họ cần làm rõ thêm. GV tạo điều kiện cho HS đƣợc trình bày, miêu tả, phân tích các trải nghiệm hoặc quan sát thu nhận được ở bước Khám phá. Ở bước này, GV có thể giới thiệu các thuật ngữ mới, khái niệm mới, công thức mới, giúp HS kết nối và thấy được sự liên hệ với trải nghiệm trước đó. Để giai đoạn này có hiệu quả, GV nên yêu cầu HS chia sẻ những gì mà các em đã học được trong giai đoạn Khám phá trước khi giới thiệu thông tin chi tiết một cách trực tiếp hơn.
* E4 (Elaborate): Vận dụng
Sau khi HS đã giải thích đƣợc nhiệm vụ học tập của mình, GV cần để HS ứng dụng, mở rộng hay đi vào chi tiết các khái niệm, quy trình hay kĩ năng. Một số HS vẫn có thể hiểu chƣa đúng hay chƣa hiểu hoàn toàn đƣợc mọi khía cạnh của vấn đề. Các hoạt động trong giai đoạn Vận dụng cung cấp thêm thời gian và kinh nghiệm cho việc học tập của HS.
Giai đoạn này tập trung vào việc tạo cho HS có đƣợc không gian áp dụng những gì đã học được. GV giúp HS thực hành và vận dụng các kiến thức đã học được ở bước Giải thích, giúp HS làm sâu sắc hơn các hiểu biết, khéo léo hơn các kĩ năng, và có thể áp dụng đƣợc trong những tình huống và hoàn cảnh đa dạng khác nhau. Điều này giúp các kiến thức trở nên sâu sắc hơn. GV có thể yêu cầu HS trình bày chi tiết hoặc tiến hành khảo sát bổ sung để củng cố các kĩ năng mới. Giai đoạn này cũng nhằm giúp HS củng cố kiến thức trước khi được đánh giá
thông qua các bài kiểm tra.
* E5 (Evaluate): Đánh giá
Ở một số môn học, việc HS nhận đƣợc những phản hồi đầy đủ về cách giải thích của họ là rất quan trọng. Đánh giá có thể xảy ra từ lúc bắt đầu quá trình giảng dạy. GV có thể hoàn thành việc đánh giá chính thức sau giai đoạn Khám phá. Đây là bước mà GV tiến hành kiểm tra để xác định mức độ hiểu biết của mỗi HS. Đây cũng là cơ hội quan trọng cho HS sử dụng những kĩ năng mà mình biết đƣợc và đánh giá sự hiểu biết của họ.
Mô hình 5E cho phép đánh giá chính thức (dưới dạng các bài kiểm tra) và phi chính thức (dưới dạng những câu hỏi nhanh). Trong giai đoạn này, GV có thể quan sát HS thông qua các hoạt động nhóm nhỏ hoặc nhóm lớn để xem sự tương tác trong quá trình học. Cũng cần lưu ý là HS tiếp cận các vấn đề theo một cách khác dựa trên những gì họ học đƣợc. Các yếu tố hữu ích khác của Giai đoạn đánh giá bao gồm tự đánh giá, bài tập viết và bài tập trắc nghiệm, hoặc các sản phẩm. Ở đây GV sẽ linh hoạt sử dụng các kĩ thuật đánh giá đa dạng để nhận biết quá trình nhận thức và khả năng của từng HS, từ đó đưa ra các phương hướng điều chỉnh và hỗ trợ HS phù hợp, giúp HS đạt đƣợc các mục tiêu học tập nhƣ đã đề ra.
Ví dụ minh họa: Tổ chức hoạt động dạy học nội dung về “Thoát hơi nước” – Sinh học 11 theo mô hình 5E.
* E1 – Thu hút
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS quan sát video thí nghiệm thoát hơi nước:
https://www.youtube.com/watch?v=jUj662nnBgM
- HS nhận xét hiện tƣợng xảy ra và đề xuất vấn đề tìm hiểu: Quá trình thoát hơi nước diễn ra như thế nào? Có nghĩa gì đối với cây?
* E2 - Khám phá
Sơ đồ 1. Quan hệ giữa lượng nước hấp thụ và lượng nước bay hơi Bảng 1. Kết quả thí nghiệm về thoát hơi nước của Garo
Hình 1. Thoát hơi nước và khuếch tán CO2 vào lá qua khí khổng GV đặt câu hỏi:
(1) Từ sơ đồ 1, hãy phân tích mối quan hệ giữa các thông tin về sự biến thiên số g nước.
(2) Những số liệu nào trong bảng 1 cho phép khẳng định rằng, số lƣợng khí khổng có vai trò quan trọng trong sự thoát hơi nước của lá cây?
(3) Vì sao mặt trên của lá cây đoạn không có khí khổng nhƣng vẫn có sự thoát hơi nước?
(4) Đặc điểm cấu trúc nào của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước?
(5) Quá trình thoát hơi nước ở lá xảy ra bằng những con đường nào?
(6) Tại sao nhà sinh l thực vật học người Nga Macxinôp cho rằng: “Thoát hơi nước là tai hoạ cần thiết của cây”?
* E3 – Giải thích
Hình 2. Cấu tạo của khí khổng và quá trình thoát hơi nước qua khí khổng
GV đặt câu hỏi:
(1) Quan sát hình 2 và nêu đặc điểm cấu trúc của tế bào khí khổng trong mối liên quan đến cơ chế đóng mở của nó?
(2) Phân tích ảnh hưởng của các tác nhân (nước, ánh sáng, nhiệt độ...) đến quá trình thoát hơi nước?
* E4 – Áp dụng
(1) Cây cây trong vườn và cây trên đồi, cây nào có cường độ thoát hơi nước qua cutin mạnh hơn? Tại sao?
(2) Cây xanh đã thích nghi như thế nào giúp giảm bớt sự mất nước do quá trình thoát hơi nước?
(3) Tại sao khi bứng cây đi trồng nơi khác người ta phải chọn ngày trời râm mát, tỉa bớt lá hoặc cắt ngắn ngọn?
* E5 - Đánh giá
(1) Vì sao dưới bóng cây mát hơn dưới mái che bằng vật liệu xây dựng?
(2) Phân biệt thoát hơi nước qua khí khổng với thoát hơi nước qua cutin.
Tiêu chí so sánh Qua khí khổng Qua cutin Đặc điểm
Yếu tố ảnh hưởng
(3) Qua bài học bản thân em làm những việc cần thiết nào để điều hòa khí hậu và điều hòa nhiệt độ?