Rèn kĩ năng đọc – hiểu: -Hiểu các từ ngữ trong bài: - Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi trí thông minh tài trí của cậu bé.. - Hiểu nghĩa các từ trong bài: - Nội dung của bài: Hai bày t
Trang 1I.Mục đích, yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: Chú ý các từ ngữ:
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, biết đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Hiểu các từ ngữ trong bài:
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi trí thông minh tài trí của cậu bé
B.KỂ CHUYỆN.
Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại toàn bộ câu chuyện
Phối hợp lời kể, điệu bộ, nét mặt thay đổi phù hợp với nội dung
Tập trung theo dõi bạn kể- nhận xét đáng giá lời kể của bạn
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Giới thiệu chủ điểm
- Dẫn dắt nêu tên chủ điểm Măng non
2 Bài mới.
2.1Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- GV đọc mẫu toàn bài
Đọc từng câu kết hợp phát âm đúng từ khó
- Theo dõi sửa sai
- Chia 3 đoạn
Đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ
- Theo dõi nhắc nhở ngắt nghỉ hơi đúng dấu
- Đọc đúng giọng phù hợp với từng đoạn
- Ghi từ cần giải nghĩa:
Luyện đọc nhóm
Đọc cả bài
2.3 Tìm hiểu bài
- Quan sát tranh nêu nội dung
- Nhắc lại tên bài học
- Nghe đọc – đọc nhẩm theo
- Đọc từng câu nối tiếp
- 3 HS đọc từng đoạn nối tiếp
- 2 HS đọc từ ngữ ở chú giải
Nơi vua, triều đình, om sòm, náo
Trang 2-Y/c đọc thầm và trao đổi câu hỏi.
- Nhà vua nghĩa ra kế gì để tìm người tài?
-Vì sao dân chúng nghe lệnh khi nghe lệnh?
-Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh
của ngài là vô lí?
.Luyện đọc lại.
GV chọn đọc mẫu một đoạn trong bài
Đọc mẫu đoạn 2:
.4 Kể chuyện:.
GV nêu nhiệm vụ.Dựa vào trí nhớ và các
tranh minh hoạkể lại từng đoạn của cau
chuyện
- Treo tranh
-Gợi ý cho HS còn lúng túng
- Tranh 1: Quan lính đang làm gì?
- Thái độ của dân làng?
-Tranh 2: trước mặt vua cậu bé làm gì?
- Thái độ của nhà vua?
Tranh 3 Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
-Thái độ của nhà vua?
- Nhận xét đánh giá nội dung diễn đạt, cách
thể hiện
- Trong câu chuyện em thích ai? Vì sao?
5 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
động,
- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
- …mỗi làng phải nộp một con gà biết đẻ trứng
- Vì gà trống không đẻ được trứng
- Đọc thầm đoạn 2:
- Thảo luận trả lời: Nói bố em vừa đẻ
em bé bắt em đi xin sữa
- Đọc thầm đoạn 3 trả lời
- Trong nhóm phân vai đọc bài theo sựyêu cầu
- 2 Nhóm thi đọc theo vai
- Lớp nhận xét
- Quan sát tranh nhẩm nội dung
- 3 HS kể liên tiếp 3 đoạn
Đọc lệnh vua
- Lo sợ
- kêu khóc ầm ĩ
- Giận dữ
- Rèn kim thành dao
- trọng thưởng và gửi vào trường học
- nhận xét
- Nối tiếp nêu
- và giải thích lí do mình chọn
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
TOÁN
Đọc viết, so sánh các số có 3 chữ số
I:Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố cách đọc ,viết, so sánh các số có 3 chữ số
- Rèn luyện tính cẩn thân khi học toán
II:Chuẩn bị:
- Bảng phụ
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 31 Kiểm tra Kiểm tra nhắc nhở
2 Bài mới.
2.1.Giới thiệu bài
2.2 Luyện tập
- Dẫn dắt vào bài và ghi tên bài
Bài 1: Viết theo mẫu
Làm mẫu: “một trăm sáu mươi” 160
- theo dõi HD sửa
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
- Số 310 thêm mấy để được 311?
- Vậy sau số 311 là bao nhiêu?
- 400 bớt mấy để được 399
sau số 399 là ?
- Theo dõi chữa bài
Bài 3: ( >, <, =)
Bài 4: Tìm số lớn nhất số bé nhất
GV hướng dãn, HS làm
3 Củng cố –dặn dò
- Về nhà ôn lại bài nhất là bài so sánh số
Chuẩn bị bài sau
- Để dụng cụ học toán lên bàn
- Nhắc lại tên bài học
- 1 HS đọc yêu cầu
- Làm bảng con – giơ bảng – sửa – đọc
- Một trăm sáu mươi mốt: 161- :354
-
- Thêm 1
-… là số: 312
- 312 bớt 1 được 399 Sau số 399 là 398
-2 HS đọc yêu cầu
- Lớp làm vào vở
- 375, 421, 573, 241, 735, 142
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- So sánh hai số
So sánh số từ hàng:
Trăm chục đơn vị
- Làm vào vở bài tập
303 < 330 ; 30 + 100 <131
Thø ba ngµy 24 th¸ng 08 n¨m 2010
TẬP ĐỌC Hai bàn tay em.
I.Mục đích – yêu cầu:
1 Đọc thành tiếng :
- Đọc đúng các từ, tiếng khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ địa phương:
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ đài, ngắt nghỉhơi đúng nhịp thơ
- Đọc trôi chảy toàn bài, với gọng vui vẻ nhẹ, nhàng
Trang 4- Hiểu nghĩa các từ trong bài:
- Nội dung của bài: Hai bày tay rất đẹp đáng yêu và có ích
3 Học thuộc lòng bài thơ
II Chuẩn bị.
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1 kiểm tra
2.Giới thiệu bài
*Hoạt động 1:Luyện đọc
a) GV đọc toàn bài:
-GV đọc mẫu lần 1
b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
-GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó mà
hS đọc chưa chính xác
-Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
trước lớp (1 đến 2 lượt )
+ GV lưu ý HS nghĩ hơi giữa các dòng thơ
ngắn hơn, nghỉ hơi giữa các câu thơ thể hiện
trọn vẹn 1 ý
-GV giúp HS hiểu nghĩa các từ mới trong
từng khổ thơ: siêng năng, giăng giăng, thủ
thỉ GV có thể yêu cầu HS đặt 1 câu với từ
thủ thỉ
-GV chia nhóm đôi và yêu cầu HS luyện
đọc theo nhóm
-GV gọi 1 vài nhóm lên đọc thi
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Hai bàn tay của bé được so sánh với gì ?
-Hai Bàn tay thân thiết với bé như thế nào?
-HS luyện đọc theo yêu cầu của GV
HS đặt câu với từ thủ thỉ
-Hai HS ngồi gần nhau tạo thành 1 nhóm đôi và luyện đọc
-HS cả lớp đọc thầm bài thơ
-Hai bàn tay của bé được so sánh với những nụ hoa hồng, những ngón tay xinhnhư những cánh hoa
-Buổi tối hai hoa ngủ cùng bé, buổi sáng 2 tay giúp bé đánh răng chải tóc,
Trang 5-Em thích nhất khổ thơ nào? Vì sao?
*Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
-GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc bài thơ
theo hình thức đọc tiếp sức
-GV tổng kết cuộc thi Khen ngợi HS đọc tốt
3.Củng cố - dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng
cả bài thơ
khi bé học bàn tay siêng năng làm cho những hàng chữ nở hoa trên giấy, nhữngkhi 1 mình bé thủ thỉ tâm sự với đôi bàn tay như với người bạn
-HS tự do phát biểu những suy nghĩ của mình
-HS luyện học thuộc theo hướng dẫn của GV
-HS thi học thuộc cả bài thơ
- Ôn tập củng cố cách cộng trừ, các số có 3 chữ số
- Củng cố về giải toán (Có lời văn) Về nhiều hơn, ít hơn
II.Đồ dùng dạy – học.
- Bảng con
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra
Đọc: Chín trăm sáu mươi bảy
Bảy trăm linh tám
Sáu trăm sáu mươi
-Ghi kết quả
- Nhận xét -chấm bài
Bài 2: Đặt tính rồi tính -Chấm- nhận xét-
- Viết bảng con
967708660
- 3 HS đọc
Nhắc lại tên bài học
- 1 HS nêu yêu cầu- làm miệng
Trang 6đánh giá.
Bài 3- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
Đây là bài toán về nhiều hơn hay ít hơn?
- Chấm chữa
Bài 4
- Yêu cầu HS tự làm rồi chữa bài
3 Củng cố – Dặn dò
- Theo dõi – sửa bài
Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- làm bài vào vở, đổi chéo vở chữa bài.-
1 HS đọc đề bài
1 HS lên bảng lớp làm vào vở
Khối 2 có số HS là
245 – 32 = 213 (HS)Đáp số: 213 HS
***********************
CHÍNH TA Û (Nghe – viết)
Cậu bé thông minh
I.Mục đích – yêu cầu.
- Chép chính xác đoạn của bài Củng cố cách trình bày một đoạn văn
- Viết đúng và nhớ cách viết tiếng có âm vần dễ lẫn
- Oân bảng chữ cái: 10 chữ và tên chữ đó trong bảng Thuộc lòng tên 10 chữ cái đầu
- GDHS:ý thức rèn chữ giữ vở
II.Đồ dùng dạy – học.
- Bảng phụ vở bài tập
III.Các hoạt động dạy – học.
- Đọc đoạn chép trên bảng lớp
- Đoạn này chép từ bài nào?
- Tên bài viết đặt ở vị trí nào?
- Đoạn chép có mấy câu?
Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Để dụng cụ học tập chính tả lên bàn
- Nhắc lại tên bài
- Lắng nghe2- 3 HS đọc lại
- Cậu bé thông minh
- Giữa trang vở
- 3 Câu
- Câu 1 –3 Dấu chấm
- Câu 2 dấu hai chấm
- Viết hoa
Trang 7Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Gạch chân những chữ dễ lẫn
- HD cách trình bày, tư thế ngồi, cầm bút
- Theo dõi uốn nắn
- Chấm một số bài
- Nhận xét đánh giá
2.5HD làm bài tập Bài 2: điền l/n
- Gọi HS đọc đề, nêu yêu cầu
Bài 3 Điền chữ và tên chữ còn thiếu
- Treo bảng phụ kẻ sẵn
GV sửa sai
-GV đọc lại lần lượt
- 3 Củng cố dặn dò (2-3’)
- Nhận xét tiết học
- Ghi số lỗi ra lề vở
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm vào bảng con
- Sửa sai: Hạ lệnh, hôm nọ, nộp bài”
- Đọc lại
- HS làmVBT , một HS làm bảng lớp
- HS đọc lại - đọc thuộc
- Về nhà học thuộc bảng chữ cái
Tiết 5 TỰ NHIÊN XÃ HỘI Hoạt động thở và cơ quan hô hấp.
I.Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào thở ra
- Chỉ và nói tên được các cơ quan hô hấp trên sơ đồ
- Chỉ trên sơ đồ nói được đường đi của không khí khi ta hít vào thở ra
- Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người
II.Đồ dùng dạy – học.
- Hình trong SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Kiểm tra bài cũ:GV kiểm tra VBT của HS.
2.Giới thiệu bài
-Hoạt động thở và cơ quan hô hấp
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1 : Cử động hô hấp
+Mục tiêu: Nhận biết được sự thay đổi của lồng
ngực khi ta hít vào thở ra
+Cách tiến hành
-HS thảo luận nhóm đôi
-HS cả lớp thực hành thở sâuvà thở bình thường để quan sát sự thay đổi của lồng
Trang 8-GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét về cử động
hô hấp
-Phát phiếu học tập cho HS
-GV yêu cầu cả lớp đứng lên quan sát sự thay đổi
của lồng ngực khi ta thở sâu, thở bình thường
-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận cặp đôi
để hoàn thành phiếu học tập
-Gọi đại diện học sinh báo cáo kết quả
-GV kết luận:
+ Khi hít vào lồng ngực phồng lên để nhận không
khí, khi thở ra thì lồng ngực xẹp xuống để đẩy
không khí ra ngoài
+ Sự phồng lên và xẹp xuống của lồng ngực khi hít
vào và thở ra diễn ra liên tục và đều đặn đây
chính là hoạt động hô hấp
*Hoạt động 2 : Cơ quan hô hấp.
+Mục tiêu: Quan sát hình và chỉ, nêu được tên của
các cơ quan hô hấp
+Cách tiến hành
-Theo em những hoạt động nào của cơ thể giúp
chúng ta thực hiện hoạt động thở ?
-GV treo tranh minh hoạ các bộ phận của cơ quan
hô hấp
-Yêu cầu HS chỉ và nói rõ tên các bộ phận của cơ
quan hô hấp
*Kết luận: Cơ quan thực hiện việc trao đổi khí giữa
cơ thể và môi trường được gọi là cơ quan hô hấp
Bao gồm mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi
*Hoạt động 3: Đường đi của không khí
+Mục tiêu: Biết và chỉ được đường đi của không khí
khi ta hít vào thở ra
+Cách tiến hành
-GV treo tranh minh hoạ đường đi của không khí
trong hoạt động thở
- Hình nào minh hoạ đường đi của không khí khi ta
hít vào ?
-Hình nào minh hoạ đường đi của không khí khi ta
ngực
-HS thảo luận theo cặp
-1 vài nhóm đại diện báo kếtquả, các nhóm khác nhận xét
-HS tự do phát biểu ý kiến -Quan sát tranh
-2 HS cùng trao đổi về vị trí và tên gọi các bộ phận của
cơ quan hô hấp
-HS quan sát tranh
-HS quan sát hình và trả lời
-1 số HS lên bảng chỉ và nêurõ đường đi của không khí Học sinh khác nhận xét và
Trang 9thở ra?
-GV yêu cầu chỉ hình minh hoạ và nói rõ đường đi
của không khí khi ta hít vào, thở ra
-GV kết luận về đường đi của không khí trong hoạt
động thở
*Hoạt động 4: Vai trò của cơ quan hô hấp.
+Mục tiêu: Hiểu được vai trò của cơ quan hô hấp
đối với con người
+Cách tiến hành
-GV yêu cầu HS thực hiện bịt mũi, nín thở trong
giây lát.-Hỏi: em có cảm giác thế nào khi bịt mũi,
nín thở ?
-GV kết luận: Khi chúng ta bịt mũi, nín thở , quá
trình hô hấp không thực hiện được , làm cho cơ thể
của chúng ta bị thếu Oxy dẫn đến khó chịu Nếu nín
thở quá lâu người ta có thể bị chết, vì vậy cần phải
giữ gìn cho cơ quan hô hấp thực hiện liên tục và
đều đặn
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò
bổ xung
-HS thực hiện bịt mũi, nín thở
-HS tự do phát biểu ý kiến
- Củng cố kĩ năng tính cộng trừ( không nhớ) Các số có 3 chữ số
- Củng cố ôn bài toán về tìm x, giải toán có lời văn, xếp hình
- Rè cho HS tính cẩn thận gọn gàng, ngăn nắp
II Chuẩn bị.
- Bốn hình tam giác vuông bằng nhau
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
Trang 10Giáo viên Học sinh
1 kiểm tra
2 Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện tập Bài 1 Đặt tính rồi tính
- Giới thiệu ghi tên bài
- x được gọi là gì?
- muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào?
- Chấm chữa
Bài 3: - Bài toán cho biết gì?
- Hỏi gì?
- Chấm chữa
3 Củng cố – dặn dò
Nhận xét tiết học
- Dặn dò
- Nhắc lại tên bài học
-Đọc yêu cầu
- Đổi vở kiểm tra
- Chữa bảng lớp
- Đọc yêu cầu
- x – 125 = 344 x+ 125= 266
x (số bị trừ) (số hạng)
- Số bị trừ = số trừ cộng hiệu
- số hạng = tổng -số hạng kia
- Làm vở
- Chữa bảng lớp
- Đọc đề bài
- Cả đội: 285 người nam:140 ng nữ : ? người-HS giải vở
- Chữa bảng
CHÍNH TẢ (Nghe – viết).
Chơi thuyền.
I Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Nghe – viết chính xác bài thơ chơi thuyền ( 56 chữ)
- Từ đoạn viết củng cố cách trình bày một bài thơ: Chữ đầu dòng viết hoa, bài thơ viết vào giữa trang vở
- Điền đúng vào chỗ trống ao/oao Tìm đúng tiếng có l / n theo nghĩa đã cho
II Chuẩn bị:
Trang 11- Vở bài tập.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài - Dẫn dắt – ghi tên bài
2.2 HD nghe – viết:
*HD chuẩn bị
- Đọc bài thơ lần 1
- Khổ 1 nói lên điều gì?
- Khổ thơ 2 nói lên điều gì?
- Mỗi dòng thơ có mấy chữ?
- Chữ cái đầu dòng thơ viết thế nào?
- Nên bắt đầu từ ô nào trong vở?
2.3 Viết chính tả
Đọc: Chuyền, sáng ngời, dẻo dai.
Giải nghĩa: dây chuyền sgk
- Đọc từng dòng thơ
- Quan sát uốn nắn
- Đọc
- Chấm nhận xét: Nội dung chữ viết cách
trình bày
2.5 HD làm bài tập
Bài 2: Điền ao/ oao
Bài 3 Tìm tiếng chứa l/n có nghĩa sau.
- nhận xét – đánh giá
- Đọc câu:
- Cùng nghĩa với hiền
- Không chìm dưới nước
- Để gặt, cắt cỏ
- Nhận xét nhắc nhở những thiếu sót
- Nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc lớp đọc thầm
- Lớp đọc thầm khổ thơ 1
Bạn đang chơi thuyền
- Lớp đọc thầm khổ thơ 2
- Chơi chuyền rèn tinh mắt sức khoẻ dẻodai
3 ( chữ)
- Viết hoa
- 4 ô
- Viết bảng con
- Viết bài vào vở
- Đổi vở chữa lỗi
- Đọc yêu cầu
- Làm bảng con: Ngọt ngào, mèo ngoao
Trang 123 Củng cố dặn dò
TẬP VIẾT
A – Vừ A Dính.
I Mục đích – yêu cầu:
- Củng cố cách viết A đúng mẫu, đúng cỡ đều nét, viết chữ đúng quy định
- Viết tên riêng: Vừ A Dính (Cỡ chữ nhỏ)
- Viết câu ứng dụng: “ Anh em nhủ thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.” (Cỡ chữ nhỏ)
- GDHS: Ý thức rèn chữ giữ vở
II Đồ dùng dạy – học.
- Mẫu chữ A bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Kiểm tra -Kiểm tra dụng cụ HS
Nhận xét
2 bài mới.
* giới thiệu bài
HĐ1:HD viết bảng con A, V, D
- Đưa bảng phụ viết bài mẫu
- Ghi tên bài
- những chữ nào viết hoa?
- Kiểu chữ, cỡ chữ
- Tìm tên riêng có chữ A, V, D
- Viết mẫu – mô tả cách viết từ điểm bắt đầu
đến điểm dừng bút
- theo dõi nhận xét
Tên riêng Vừ A Dính
- Giới thiệu: Vừ A Dính là anh hùng dân tộc
Hơ Mông anh dũng hi sinh trong cuộc kháng
chiến chống pháp bảo vệ cách mạng.
- Tên riêng viết như thế nào?
- Khoảng cách các chữ
- HS đặt dụng cụ vở lên bàn
- Viết hoa cả các chữ cái đầu các chữ
- Cách nhau bằng một thân chữ
- Viết bảng con
- Đọc câu ứng dụng
Trang 13- nhận xét sửa
*Viết câu ứng dụng
(3-5’)
- Giúp HS hiểu nội dung: Anh em như chân
với tay nên phải yêu thương đùm bọc nhau.
- Nhận xét cách trình bày
- Đọc: Anh, Rách
- Nhận xét sửa sai
- HD ngồi đúng tư thế – nêu yêu cầu
HĐ2:HD viết vở
Quan sát uốn nắn
- Chấm 5 – 7 bài nhận xét rút kinh nghiệm
3.Củng cố–Dặn dò
- Nhận xét chung giờ học
- Dặn dò
Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc …đỡ đần.
- Câu 6: Lùi vào 1 chữ
- Câu 8: Viết lùi ra so với câu 6 một chữ
+ Câu ứng dụng 2 lần
- Quan sát để sưả
- luyện viết thêm phần ở nhà
ĐẠO ĐỨC Kính yêu Bác Hồ I.MỤC TIÊU:
1 Giúp HS hiểu và khắc sâu kiến thức:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, đối với dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi đối với Bác Hồ
- Thiết nhi cần làm điều gì để tỏ lòngkính yêu Bác Hồ
2.Thái độ:
- HS hiểu và ghi nhớ làm theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
3.Hành vi:
- HS có tình cảm kính yêu Bác Hồ
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.Vở bài tập đạo đức 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra: Kiểm tra nhắc nhở
2 bài mới.
*Giới thiệu bài
- Lớp hát đồng thanh
Trang 14HĐ 1: HS biết Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại có
công lao to lớn đối với đất nước đối với dân
tộc
- Bắt nhịp bài hát: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh
hơn thiếu niên nhi đồng
- Dẫn dắt từ bài hát ghi tên bài
- Chia nhóm HS Phân công nhóm trưởng
- Giao nhiệm vụ: Quan sát ảnh tìm hiểu nội
dung và đặt tên cho từng ảnh
- Đặt câu hỏi
- Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào?
- Bác quê ở đâu?
- Bác còn có tên gọi nào khác?
HĐ2: HS biết tình cảm của bác đối với
thiếu nhi và việc cần làm để tỏ lòng kính
yêu Bác Hồ
-Tình cảm của Bác đối với thiếu nhí như thế
nào?
-Tình cảm của thiếu nhí với
Bác như thế nào?
- Bác đã có công lao to lớn ntn với đất nước,
dân tộc ta?
- KL- GDHS Kính yêu Bác Hồ
HĐ3: Hiểu – ghi nhớ nội dung 5 điều Bác
Hồ dạy
- Kể chuyện: “Các cháu vào đây với Bác”
- Tình cảm của Bác đối với thiếu nhi như
thế nào?
- Thiếu nhi làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác?
KL: Các cháu thiếu nhi rất yêu quý Bác Hồ,
Bác rất yêu quý quan tâm đến các cháu.
- Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy để tỏ lòng
- Nhắc lại tên bài học
- Các nhóm thảo luận theo yêu cầu nhiệmvụ
- Đại diện nhóm lên giới thiệu về một bứcảnh
- Cả lớp trao đổi bổ xung
- HS thảo luận lớp
- thiết nhi cũng rất kính yêu Bác
- Tìm đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân dành được độc lập cho đất nước
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày lớp bổ xung
Trang 15kính yêu Bác Hồ.
- Ghi bảng
-Tìm hiểu biểu hiện cụ thể ở mỗi điều?
- Củng cố lại
3 Củng cố – Dặn dò - Nhận xét chung
giờ học
- Hãy sưu tầm tranh ảng thơ nói về Bác
- Đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy
Thứ năm ngày 26 tháng 08 năm 2010
TOÁN Cộng các số có 3 chữ số có (nhớ 1 lần)
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Trên cở sở phép cộng không có nhớ đã học, biết cách thực hiện phép cộng các số có
3 chữ số có nhớ 1 lần (sang hàng chục, hàng trăm)
- Củng cố ôn lại cách tính độ dài đường gấp khúc, đơn vị tiền Việt Nam (đồng)
II Chuẩn bị:
- Bảng con
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ:
2.Giới thiệu bài:
3.Các hoạt động chính:
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện cộng
các số có ba chữ số (có nhớ một lần)
+Cách tiến hành: (10phút ,ï)
a) Phép cộng 435+127
-Viết lên bảng phép tính 435+127 = ? và
yêu cầu HS đặt tính theo cột dọc
-Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ vàtự thực
hiện phép tính trên
-GV hướng dẫn HS tính từng bước như
phần bài học trong SGK
-Vậy 435 cộng 127 bằng bao nhiêu?
b) Phép cộng 256 + 162
3 HS lên bàng làm bài
-Một HS lên bảng đặt tính và tính,cảlớp làm bài vào nháp
-435 cộng 127 bằng 562
Trang 16-GV tiến hành các bước tương tự như với
phép cộng trên
+Lưu ý:
-Phép cộng 435+127=562 là phép cộng có
nhớ một lần từ hàng đơn vị sang hàng
chục
-Phép cộng 256+162 =418 là phép cộng có
nhớ một lần từ hàng chục sang hàng trăm
*Hoạt động 2: Luyện tập-Thực hành:
Bài 1:
-Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT
-Yêu cầu HS lên bảng nêu rõ cách thực phép
tính của mình
-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2:-Gọi 1 HS đọc yêu cầu cầu bài.
-Yêu cầu HS làm bài tương tự bài tập 1
Bài 3: -Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
Bài 4 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm
như thế nào ?
- Đường gấp khúc ABC gồm những đoạn
thẳng nào tạo thành? Hãy nêu độ dài mỗi
đoạn thẳng đó
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
3.Hoạt động 3: Củng cố - dặn dò
-Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về
cộng các số 1 lần
* Nhận xét tiết học
Bài tập yêu cầu ta tính -Một HS lên bảng làm bài ,cả lớp làm vào VBT
HS cả lớp theo dõi và nhận xétbài của bạn
-Bài yêu cầu chúng ta đặt tính và tính
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm
vào VBT
- Tính độ dài đường gấp khúc NOP
- Ta tính tổng độ dài của các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó
- Gồm 2 đoạn thẳng NO và OP tạo thành NO dài 215 cm, OP dài 205 cm
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào VBT
Trang 17LUYỆN TỪ VÀ CÂU Ôn về từ chỉ sự vật, so sánh.
I Mục đích yêu cầu.
- Ôn về các từ chỉ sự vật
- Bước đầu làm quen với biện pháp tu từ so sánh
II Đồ dùng dạy – học.
- Bảng phụ
- Tranh minh hoạ màu xanh ngọc thạch
- Tranh minh họa cánh diều
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1.Ktbc
2 bài mới.
a- giới thiệu bài.Dẫn dắt giới thiệu bài
b-HD làm bài tập
Bài 1: tìm từ ngữ chỉ sự vật trong câu thơ
(13-15’
- Đọc câu thơ 1 – Gọi HS làm mẫu – GV
gạch chân
- Chốt lời giải đúng
Bài 2: Tìm những sự vật được so sánh với
nhau trong câu văn, thơ sau (13-15’)
- Đọc câu a gợi ý:
- Hay bàn tay được so sánh với gì?
- theo dõi
- Chốt ý
- GV nêu câu hỏi
- Vì sao mặt biển lại so sánh với tấm thảm
khổng lồ?
- Màu ngọc thạch: Xanh biếc sáng trong
- Vì sao cách diều lại được so sánh với dấu
á?
- Đưa tranh cánh diều
- Hát đồng thanh
- Nhắc lại tên bài
- Đọc yêu cầu đề bài, lớp đọc thầm
“Tay em đánh răng”
HS làm tiếp vào vở
- Chữa bài – nhận xét
- Lớp chữa bài
“Răng trắng hoa nhàiTay em chải tócTóc ngời ánh mai
- 2 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.- 1 HS làm mẫu
- Hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu cành
- Lớp làm bài cá nhân
- 3 HS chữa bài
- Lớp nhận xét
- “Mặt biển” so sánh với “ tấm thảm”
- Suy nghĩ trả lời
- Vì hai cái đều phẳng – đẹp
- Cánh diều cong võng xuống như dấu á
- HS lên bảng vẽ dấu á so sánh
Trang 18- Vì sao dấu hỏi lại được so sánh với vành tai
nhỏ?
- KL: Tác giả quan sát tài tình, nên đã xác
định sự khác nhau giữa các vật.
Bài 3: Trong các hình ảnh bài 2 em thích
hình ảnh nào vì sao ? (3-5’)
3 Củng cố – dặn dò (2’-3’)
- Nhận xét tuyên dương
- Dấu hỏi cong như vành tai
- HS đọc yêu cầu
- Trả lời miệng
TỰ NHIÊN XÃ HỘI.
Nên thở như thế nào?
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Hiểu được tại sao cần thở bằng mũi, không nên thở bằng miệng:
- Nói được việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít không khí bụi bẩn với sức khoẻ con người
- Có thó quen thở bằng mũi, vệ sinh mũi
II.Đồ dùng dạy – học.
- Các hình trong SGK, gương soi
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
1 kiểm tra bài cũ.
2 bài mới.
* giới thiệu bài
HĐ 1: Giải thích tại sao nên thở bằng mũi,
không thở bằng miệng.
Dẫn dắt ghi tên bài
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ: Soi gương mũi
mình, quan sát mũi bạn trong mũi có gì?
- Khi bị sổ mũi em thấy gì?
- Hàng ngày khi dùng khăn sạch lau mũi em
thấy gì?
- Giải thích: Nhờ trong mũi có một lớp lông
nên khi thở bụi bẩn bị cản lại
- Tại sao phải thở bằng mũi mà không thở
bằng miệng?
KL: Thở bằng mũi là hợp vệ sinh có lợi cho
sức khoẻ.
HĐ 2: Ích lợi của thở không khí trong lành,
- HS nhắc lại tên bài
- Quan sát rồi thảo luận
- Trình bày
- Có nhiều lông nhỏ
- Nước mũi cùng bụi
- bụi bẩn trong mũi
- Mũi có lông và dịch cản bụi bẩn, miệngkhông có lông
- Quan sát -thảo luận cặp đôi
Trang 19tác hại của thở không khí bụi bẩn.
Giao nhiệm vụ: Quan sát thảo luận tranh
trong SGK?
Tranh nào thể hiện không khí trong lành?
Tranh nào thể hiện không khí có nhiều bụi,
- Lớp cùng thảo luận câu hỏi
- Thở không khí trong lành có lợi gì?
- Thở không khí khói bụi có hại gì?
KL: Không khí trong lành có lợi cho sức khoẻ,
thở không khí khói bụi có hại cho sức khoẻ.
3 Củng cố – Dặn dò nhận xét chung giờ
học
- GDHS: nên thở bằng mũi, vệ sinh mũi bảo
vệ bầu không khí trong lành …
- Tranh 3 không khí trong lành
- Tranh 4, 5 có nhiều khói bụi.- Sảng khoái –dễ chịu – mát mẻ
- Ngột ngạt – nóng bức – khó – chịu
- HS trình bày lớp bổ xung
- Thảo luận – trả lời
- Có thể sảng khoái, khoẻ mạnh
- Cở thể khó chịu, ngột ngạt dễ ốm đau
- Hãy tham gia những việc để bảo vệ bầu không khí trong lành
THỦ CÔNG.
Gấp tàu thuỷ hai ống khói ( Tiết 1)
I Mục tiêu
- HS biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Gấp được tàïu thuỷ hai ống khói đúng quy trình kĩ thuật
- Yêu thích gấp hình
II Chuẩn bị
- Hình mẫu: Tranh quy trình, giấy thủ công, kéo
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 kiểm tra
Kiểm tra dụng cụ của HS
- Nhận xét nhắc nhở
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Giảng bài
HĐ 1: 5’ Quan sát – nhận xét
- Để dụng cụ học lên bàn
- Bổ xung
- Nhắc lại tên bài
- Quan sat mẫu
- Hai ống khói ở giữa tàu
Trang 20- Dẫn dắt – ghi tên bài.
- Đưa hình mẫu
- Nhận xét gì về hình dáng của tàu thuỷ
- Thực tế tàu thuỷ làm bằng gì? Để làm gì?
- HĐ 2: 25 – 28’ HD mẫu
Bước 1: Gấp cắt hình vuông:
Bước 2: Gấp lấy điểm giữa và đường dấu giữa
Bước 3 gấp tàu thuỷ hai ống khói
treo tranh quy trình
- Nhận xét – cắt lại
- Làm mẫu cộng mô tả
- Gấp giấy làm 4 để lấy điểm giữa hình – mở giấy
ra
- Làm mẫu cộng mô tả
+ Đặt giấy lên bàn – mặt kẻ lên trên – gấp 4 góc
đỉnh giáp nhau tại điểm ô
Lật mặt sau gấp tương tự
Lậtmặt sau gấp tương tự
Trên mặt sau có 4 ô vuông
Cho ngón tay vào hai ô vuông đối diện đầy lên
được hai ống khói
Lồng ngón tay trỏ vào 2 ống còn lại kéo ra hai bên
ép vào được tàu thuỷ
- sửa sai
Theo dõi sửa
-3 Củng cố – dặn dò 2’
Yêu cầu nêu lại các bước thực hiện
- Nhận xét chung giờ học
- HS thao tác lại, lớp nhận xét
- 2HS dùng giấy nháp tập làm
- Thực hành gấp trên giấy màu
- HS trưng bày sản phẩm.-2HS nêu
- chuẩn bị dụng cụ cho giờ sau
Thứ sáu ngày 27 tháng 08 năm 2010
Trang 21TẬP LÀM VĂN Nói về đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
Điền vào giấy in sẵn.
I.Mục đích - yêu cầu
- Rèn kĩ năng nói: Trình bày được những hiểu biết về đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
- Rèn kĩ năng viết: Biết điền đúng vào nội dung, mẫu đơn xin cấp thẻ đọc sách
- HS phấn đấu để dược vào Đội
II.Đồ dùng dạy – học.
- Mẫu đơn
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ
2 bài mới.
Dẫn dắt ghi tên bài
Giao nhiệm vụ: Đọc thầm câu hỏi và
thảo luận
- Đội thành lập vào ngày tháng năm
nào?
- Những thành viên đầu tiên là ai?
- Đội mang tên bác khi nào?
- Theo dõi đánh giá nhất là HS nói
thêm bằng vốn hiểu biết của mình
-Đơn gồm những nội dung nào?
Nhắc lại tên bài
- 2 HS đọc yêu cầu của đề
- Lớp đọc thầm
Thảo luận nhóm theo câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- 15/5/1941 ( Bắc Pó)
+Nông Văn Dền ( Kim Đồng)
+Nông Văn Thàn ( Cao Sơn)
+Lí Văn Tịnh (Thanh Minh)
+Lí Thị Mì (Thuỷ Tiên)
+ Lí Thị Xậu (Thanh Thuỷ)
- Nhi đồng cứu nước: 15/5/ 1941
Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh 30/1 1970
- Nói thêm theo hiểu biết
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập
-Lớp đọc thầm
- Tiêu ngữ: Cộng
- Địa điểm, ngày
Tên đơn
- Địa chỉ gửi
Trang 22- Đơn này viết để làm gì?
- Nhận xét – đánh giá
3 Củng cố – Dặn dò
- nhận xét chung Nhớ mẫu đơn để
viết
- Họ tên – ngày sinh – nơi ở
- nguyện vọng
- Tên chữ kí
- Cấp thẻ đọc sách
HS làm vào vở
- Đọc lại - nhận xét
********************************
TOÁN Luyện tập
I Mục tiêu
Giúp HS:
- Củng cố cách tính cộng, trừ số có 3 chữ số (Có nhớ một lần)
II Chuẩn bị.
- Bút chì, màu vẽ
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài
Dẫn dắt ghi tên bài
Bài 1:
Chấm chữa bài
- Chốt ý
- Chấm sửa sai
Bài 2: Bài yêu cầu gì?
Bài 3
- Muốn muốn biết cả hai thùng có bao nhiêu
lít ta làm thế nào?
- Ghi bảng
- Nhận xét – đánh giá
- Nhắc lại tên bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Lớp làm bảng con – chữ bài bảng lớp
Lớp làm bảng con – chữ bài bảng lớp
* 367 + 125 93 + 57
487 + 130 168 + 503
- Đọc tóm tắt bài toán
Thùng 1: 125 lThùng 2: 135lCả hai: l
- 1 HS lên bảng làm, Lớp làm vào vở.Bài giải
Số lít dầu trong hai thùng là
125 + 135 = 260 ( lít )
Trang 23Bài 4.
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị dụng cụ cho bài học sau
- Nắm được những ưu khuyết điểm trong tuần 1
- Biết phát huy những điểm tốt, nhận khuyết điểm và có những hướng khắc phục
- Nắm được kế hoạch tuần 2
II/ Các hoạt động:
1 Hoạt động 1: Đánh giá các hoạt động trong tuần
- Lớp phó học tập đánh giá việc học tập của các tổ trong tuần
- Lớp trưởng đánh giá chung các mặt – xếp loại từng tổ
- GV nhận xét chung các hoạt động tuần qua của lớp
2 Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 2
- Thưc hiện chương trình tuần 2
- Thực hiện các hoạt động của trường đề ra
- Học bài và làm bài trước khi đến lớp
Trang 24TUẦN 2
Thứ hai ngày 30 tháng 08 năm 2010
TOÁN Trừ các số có ba chữ số.(Có nhớ một lần) I:Mục tiêu:
Giúp HS :
- Biết cách tính trừ các số có ba chữ số ( có nhớ ở hàng chục và hàng trăm)
- Vận dụng về giải toán có lời văn về phép trừ
II:Chuẩn bị:
- Bảng con
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 251 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- Từ phần kiểm tra bài cũ dẫn dắt ghi tên bài
2.2 Giảng bài
- Giới thiệu phép trừ
2 – 215
- Ghi 432 – 215 =?
- Kiểm tra cách đặt tính
-HD trừ 2 có trừ được cho 5 không?
- ta lấy 12 – 5 = ?
- Viết 7 nhớ 1 vào hàng chục của số trừ
- 1 Thêm 1 = 2, nhận thấy
Bài 3 bài giải
- Bài toán cho biết gì?
- bài toán hỏi gì?
- Chầm chữa
3 Củng cố –dặn dò
-Khi thực hiện phép trừ chúng ta bắt đầu tính từ
hàng nào?
- Theo dõi nhận xét
-Nhắc lại tên bài
- Đặt tính vào bảng con và giơ bảng
- HS làm nháp chữa bảng
- Ôn lại cách trừa
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN.
Trang 26Ai có lỗi?
I.Mục đích, yêu cầu:
A.Tập đọc
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ do ảnh hưởng củaphương ngữ:
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, biết đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của từng đoạn truyện
2 2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
-Hiểu các từ ngữ trong bài: kiêu căng, hối hận, can đảm.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Phải biết nhường nhịn bạn, nghĩ tốt về bạn, dũng cảm nhậnlỗi
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
-GVghi những từ HS viết sai lên
bảng- Giải nghĩa từ: Kiêu căng, hối
hận, can đảm, gây,
- Nhận xét – tuyên dương
2.3 Tìm hiểu bài
- Hai bạn nhỏ trong chuyện tên là gì?
- Vì sao hai bạn giận nhau?
- Nhắc lại tên bài học
-Theo dõi
- Nối tiếp đọc câu theo yêu cầu GV
- Đọc lại những từ mình vừa phát âm sai
- Đọc theo đoạn nối tiếp nhau
- 2 HS đọc từ ngữ ở chú giải
- Giải nghĩa từ theo yêu cầu của GV
- Đọc đoạn trong nhóm
- 2 Nhóm thi đọc
-nhận xét
- Đọc thầm đoạn 1 và 2 và trả lời
- En - ri – cô và Cô – rét – ti
- Cô – rét – ti vô ý chạm vào tay En – ri – cô;
En – ri – cô đã trả thù bạn = cách đẩy lại bạn
Trang 27- Vì sao En – ri –cô hối hận và muốn
xin lỗi bạn?
- Hai bạn đã làm lành với nhau ra
sao?
- Em hãy đoán xem Cô – rét – ti nghĩ
gì khi làm lành với bạn
- Bố đã tráchmáng En – ri – cô thế
nào?
- Lời trách đó có đúng không vì sao?
- Theo em mỗi bạn có điểm gì đáng
khen?
- Nhận xét – chốt ý
Đã là bạn phải biết yêuthương
nhường nhịn nhau Nếu có lỗi phải
dũng cảm nhận lỗi
- Đọc mẫu đoạn 3 – 4
2.4 Luyện đọc lại
- Nhận xét
KỂ CHUYỆN - Nêu nhiệm vụ: Dựa
vào tranh và trí nhớ kể lại bằng lời
của em từng đoạn trong câu chuyện
“Ai có lỗi?”
HD kể:
- Nhận xét gópý
- Em học được điều gì qua câu
chuyện này?
3 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn dò
- đọc thầm đoạn 3:
- Nghĩ là Cô – rét – ti không cố ý, thấy vai áo bạn rát thấy thương bạn
- 1 hS đọc lớp đọc thầm
Tan học thấy Cô – rét – ti , En – ri – cô tưởng bạn đánh mình liền rút thước nhưng Cô – rét – ti cười hiền hậu đề nghị: “Ta lại thân nhau như trước đi
- HS nêu ý kiến
- HS đọc thầm đoạn 5
- En –ri – cô có lỗi mà không chủ động xin lỗi
- Đúng vì En – ri – cô có lỗi lại giơ thước địnhđánh bạn
- Thảo luận cặp
- Trả lời
- HS đọc
- Đọc phân vai
- Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lớp đọc thầm phần mẫu
- HS tập kể theo cặp
- 5 HS lần lượt kể 5 đoạn treo tranh
-Lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất
- Bạn phải yêu thương nhường nhịn Can đảm nhận lỗi
- Tập kể lại câu chuyện
********************************************************
Trang 28Thø ba ngµy 31 th¸ng 08 n¨m 2010
TẬP ĐỌC CÔ GIÁO TÍ HON
I.Mục đích:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ tiếng khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài:
- Hiểu nội dung bài: Bài văn tả trò chơi lớp học ngộ nghĩnh của mấy chị em.Qua trò chơi, có thể thấy các bạn nhỏ rất yêu cô giáo
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài trong SGK
- Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ 2.Bài mới
2.1GTB
-ở nhà có bạn nào chơi trò làm cô
giáo dạy học?
-Khi làm cô giáo có gì vui?
Từ đó dẫn dắt ghi tên bài
1.2 Giảng bài
Luyện đọc Đọc mẫu
Theo dõi, sửa sai
Chia đoạn
1 chào cô
2 đánh vần theo
3còn lại
Kết hợp giải nghĩa từ.SGK
Hướng dẫn tìm hiểu bài
Truyện có những nhân vật nào?
Các em trong bài chơi trò gì?
Giao nhiệm vụ:Thảo luận và trả lời
-Nhắc lại tên bài học
-Nối tiếp nhau đọc từng câu
-Nối tiếp nhau đọc từng đoạn-Đọc từng đoạn trong nhóm-Các nhóm đọc nối tiếp nhau từng đoạn-Lớp đọc đồng thanh cả bài
-Đọc thầøm đoạn 1
Bé và 3 em:Hiển, Anh, Thanh
Dạy học
-Đọc thầm lại cả bài văn, thảo luận cặp câu hỏi 2
Trang 29Tìm từ chỉ hình ảnh ngộ nghĩnh đáng
yêu của đám học trò?
KL: Bài văn tả lớp học trò chơi ngộ
nghĩnh của mấy chị em
Luyện đọc lại
Treo bảngphụ-đọc mẫu đoạn 2,3:
Nhận xét, đánh giá
Lớn lên em thích làm gì?
3.Củng cố, dặn dò
Nhận xét tiết học
-Dặn HS:
-Kẹp tóc, thả ống quần
-Khoan thai đi vào lớp bẻ nhánh trâm bầu -1 HS đọc “Đàn em hết.”
-Lớp đọc thầm
Đứng dậy, khúc khích chào cô, đánh vần theo.1-2 HS đọc
-HS đọc cả bài
-Nhận xét
2-3 HS trả lời-Về nhà tập đọc lại cả bài
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Ai có lỗi?
I.Mục đích – yêu cầu.
- Nghe – viết: Chính xác đoạn 3 của bài Ai có lỗi? Chú ý viết đúng tên riêng người
nước ngoài
- Tìm đúng tiếng có vần uêch/ uyu Nhớ cách viết tiếng có âm vần dễ lẫn
II.Đồ dùng dạy – học
- Bảng pụ, bảng con, vở bài tập
III.Các hoạt động dạy – học
1 Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét chung bài viết trước
- Đọc mẫu đoạn 3 bài Ai có lỗi?
- Đoạn văn muốn nói với em điều gì?
- Tìm tên riêng trong bài chính tả?
- Tên riêng đó được viết như thế nào?
- Đọc: Khưỷu tay, giận, sứt chỉ, xin lỗi,
Cô – rét – ti.
- Nhận xét
Đọc mẫu lần 2
- HD ngồi viết, cần bút
- Nhắc lại tên bài
- 2 HS đọc lại
- En – ri – cô ân hận muốn xin lỗi bạn nhưng đủ can đảm
- Cô rét ti
- Viết hoa chữ cái đầu tiên
Giữa các chữ có gạch nối
- Viết bảng con
- Sửa sai, đọc lại
Trang 30- Đọc từng câu.
- Đưa bài viết lên bảng
Chấm chữa
- Chấm – nhận xét
2.3 HD làm bài tập
Bài 2:
- Chia lớp làm 4 nhóm
- Nêu yêu cầu:
- Chơi tiếp sức mỗi HS viết một từ
chứa uêch/ uyu
- tuyên dương đội thắng
Bài 3 điền(xấu) sấu, xẻ (sẻ), xắn
(sắn) Đọc yêu cầu
- Nhận xét chốt ý
- Nhận xét chung
3 Củng cố – Dặn dò:
- Ngồi đúng tư thế
- Viết bài vào vở
- Soát – gạch chân lỗi – ghi số lỗi – chữa lỗi
- Thi tìm
- Nhận xét
- Đọc yêu cầu làm bảng con – chữa bảng lớp
- đọc lại: Cây sấu, chữ xấu, san sẻ, sẻ gỗ, sán
tay, củ sắn.
TOÁN
Luyện tập I.Mục tiêu
Giúp HS:
- Rèn kĩ năng cộng, trừ các số có 3 chữ số (Có nhớ 1 lần)
- Vận dụng giải toán có lời văn
II.Chuẩn bị
Bảng con
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét – chốt ý
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- Chầm chữa
Bài 3: Điền số
- Cột 1 tìm số nào?
- Nhắc lại tên bài
- Đọc yêu cầu – làm bảng con –chữa bảng lớp
- Đọc yêucầu – làm vở – chữa bảng lớp
- Đọc yêu cầu:
- Hiệu
Trang 31Tìm hiệu làm thế nào?
Cột 2 tìm số nào?
Tìm số bị trừ làm thế nào?
- Cột 3 tìm số nào?
- Tìm số trừ ta làm thế nào?
- Chấm chữa
- Bài 4
- Theo dõi giải bảng
Bài toán cho biết gì?
- bài toán hỏi gì?
- Chấm – chữa
3 Củng cố – dặn dò
Bài học hôm nay chúng ta đã ôn những
Số trừ
Số bị trừ – hiệu
- HS làm vở chữa bảng
- HS đọc tóm tắt bài toán
- ngày 1: 415 kgngày 2: 325 kgcả hai ngày: kg ?
- HS làm vở – chữa bảng
-Nêu:
- Về nhà ôn lại cách cộng, trừ có (không) nhớ với số có 3 chữ số làm lại các bài tập
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Vệ sinh hô hấp
I.Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Nêu ích lợi của việc tập thể dục, tập thở buổi sáng
- Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ quan hô hấp
- Giữ sạch mũi họng
- Giáo dục bảo vệ mơi trường: vệ sinh mũi, bảo vệ bầu không khí trong lành II.Đồ dùng dạy – học
- Chuẩn bị hình 1 => 8 trang 8,9 SGK
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Nhắc lại tên bài học
- Quan sát tranh thảo luận theo bàn
- đại diện nhóm trả lời bổ xung
Trang 32- Đưa tranh 1,2 ,3 – giao nhiệm vụ:
Thảo luận và trả lời câu hỏi
- Tập thở buổi sáng có lợi gì?vì sao?
- Hàng ngàychúng ta cầm làm gì để giữ
sạch mũi họng?
+ Nên tập thể dục buổi sáng và giữ vệ
sinh cơ quan hô hấp
HĐ 2: Kể được những việc nên và
không nên để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ
quan hô hấp
Đưa tranh 4, 5, 6, 7, 8
- giao nhiệm vụ: Thảo luận và trả lời:
- Hình vẽ gì? Việc làm đó có lợi hay có
hại? Vì sao
- Nhận xét – bổ xung
- Trong thực tế các em có thể làm
những việc gì để bảo vệ cơ quan hô
hấp?
+ Không nên: Hút thuốc, chơi nơi khói
bụi, khạc nhổ bừa bãi
+ Nên: Quét dọn làm vệ sinh, đeo khẩu
trang, trồng cây xanh
-Để bảo vệ cơ quan hô hấp chúng ta
nên làm gì?
3 Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò:
- Tập thở buổi sáng có lợi cho sức khoẻ vì buổi sáng không khí trong lành; sau ngủ cần vận động để máu lưu thông
- Lau sạch mũi, sức miệng bằng nước muối
- Quan sát
- Làm việc theo cặp
- Đại diện trình bày Các cặp khác bổ xung
- Hình 4: Chơi bi ngoài đường bụi- có hại.Hình 5: nhảy dây ở sân – có lợi
Hình 6, 7, 8 Tương tự
- HS nêu trồng cây xanh
- Vệ sinh xung quanh
- Củng cố các bảng nhân đã học 2, 3, 4, 5
- Biết nhân nhẩm với số tròn trăm
- Củng cố cách tính giá trị biểu thức, chu vi hình tam giác và giải toán
Trang 33II Chuẩn bị.
- Bảng con
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ
Bài 3 bài giải
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Chấm chữa
Bài 4 bài giải
Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Chấm chữa
3 Củng cố dặn dò:
- Hôm nay chúng ta ôn những nội
dung gì?
- Nhận xét chung giờ học
- Dặn HS
- Nhắc lại tên bài học
- 1 HS đọc đề bài - làm nhanh
- Chữa bài – đọc lại
3 x 4 = ;2 x 8 = ; 4 x 3 = ; 5 x 6=
3 x 7 = ; 2 x 6 = ; 4 x 7 = ;5 x 7 =
- 2 HS đọc đề bài
- 1 HS chữa bảng, lớp làm vở
- HS đọc yêu cầu
- Hình tam giác cạnh: 100cm
- Chu vi : cm ?
-Nêu:
- Học thuộc bảng nhân 2 , 3 ,4 , 5
CHÍNH TẢ (Nghe – viết).
CÔ GIÁO TÍ HON.
Trang 34Bảng phụ , vở BT.
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
2.BÀi mới
2.1GTB Dẫn dắt ghi tên bài
2.2Giảng bài
Hướng dẫn nghe viết
Đọc đoạn viết
-Đoạn văn có mấy câu?
Chữ đầu câu viết như thế nào?
-Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
Tìm từ chỉ tên riêng trong bài? Viết thế
-Chấm, nhận xét
Hd làm bài tập
Bài 2:Tìm tiếng có thể ghép với:
Xét- sét
Xào- sào
Xinh- sinh
Giao nhịêm vụ
-Nhận xét, đánh giá
3.Củng cố, dặn dò
-Nội dung đoạn viết giúp em hiểu gì?
-Nhận xét, tuyên dương
-Dặn HS:
Nhắc lại tên bài học
1 HS đọc, lớp đọc thầm
5 câuViết hoaLùi vào 1 chữBé
-Viết hoa-Viết bảng con- sửa-Đọc lại
Viết vở
-Tự soát lỗi, ghi
Tự chữa,
1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
Thảo luận theo bàn-Đại diện trình bày trên bảng-Lớp nhận xét- đọc
Xét xử, nhận xét
Đất sét Sấm sét
-Nêu:
-Về hoàn thiện bài viết vào vở
Trang 35ĐẠO ĐỨC Kính yêu Bác Hồ(tiết2).
I.MỤC TIÊU:
1.Giúp HS hiểu và khắc sâu kiến thức:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ có công lao to lớn với đất nước và đân tộc:
- Tình cảm giữa thiếu nhi đối với Bác Hồ
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác
2.Thái độ:
- Hiểu ghi nhớ vàlàm theo 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
3.Hành vi: HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Sưu tầm các bài thơ bài hát, tranh ảnh về Bác
-Vở bài tập đạo đức 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
2.1 Khởi động
+ Giới thiệu bài
2.2 Giảng bài
HĐ 1: Tự đánh giá việc thực hiện 5
điều Bác Hồ dạy
Hướng phấn đấu rèn luyện 10 -12’
- Hát bài tiếng chim trong vười Bác
- Dẫn dắt – ghi tên bài
- Giao nhiệm vụ
Thảo luận trao đổi với bạn em đã thực
hiện những điều nào trong 5 điều Bác
Hồ dạy Thực hiện 5 điều BÁc Hồ dạy
- Theo dõi khen các cặp thực hiện tốt
– nhắc cả lớp thực hiện theo bạn
- Thảo luận theo cặp
- Từng cặp trình bày
-Theo dõi, nhận xét
- HS trình bày theo bàn
-Nhóm trưởng cử người giới thiệu.-Lớp nghe và nhận xét
Trang 36- HĐ 2: Trình bày tư liệu sưu tầm.
MT: HS biết thêm thông tin về Bác,
tình cảm về Bác và tấm gương cháu
ngoan Bác Hồ
Giao nhiệm vụ
- Hãy trình bàynhững gì em đã sưu
tầm – nhận xét nhóm bạn so với nhóm
mình
- Nhận xét đánh giá- tuyên dương
- Giới thiệu thêm một số tư liệu
Hoạt động 3: Trò chơi phóng viên
MT: Củng cố bài học 6-8’
- Nêu cách chơi “Một bạn đóng phóng
viên hỏi bất kì một bạn nào trong lớp
những câu hỏi liên quan đến Bác như
về: Tên gọi ngày sinh, quê
- KL chung:
3 Củng cố – dặn dò
-Để tỏ lòng kính yêu Bác hồ chúng ta
- Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy
- Xứng đáng cháu ngoan Bác Hồ
2 Viết tên riêng: Âu lạc ( cỡ nhỏ)
3 Viết câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, ăn khoai nhớ kẻ cho giây mà trồng (cỡ nhỏ)
II Đồ dùng dạy – học.
- mẫu chữ hoa
- Chữ Âu lạc và câu ứng dụng
- Vở tập viết, bảng , phấn
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 kiểm tra 2’
Trang 372 Bài mới.
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Bảng bài
a- Luyện viết chữ hoa 10’
- Giới thiệu ghi tên bài
- Treo bài viết
- Tìm những chữ hoa có trong bài?
- Chữ được viết ở cỡ chữ nào?
Viết câu ứng dụng 5’
- Nêu nội dung: Phải biết nhớ ơn ngừơi đã
biết giúp đỡ mình,
- GV đọc: Ăn quả, ăn khoai
Hướng dẫn viết vở 12’-15’
- HD ngồi viết, cầm bút
- Nêu yêu cầu viết
- Chấm 5 – 7 bài
- Nhận xét bài viết
3.Củng cố, dặn dò
Nhận xét chung giờ học
- dặn dò:
-Nhắc lại tên bài
- Đọc toàn bộ bài viết
Ă, Â, LCỡ chữ nhỏ
2,5 li
-HS quan sát
-Viết bảng con
-đọc lại-HS đọc từ ứng dụng
-Viết bảng con-Đọc lại
-HS đọcĂn quả nhớ kẻ trồng câyĂn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.-Viết bảng con
-Đọc lại
-Viết vở
-Về nhà luyện viết thêm
Thứ năm ngày 02 tháng 09 năm 2010
TOÁN
ÔN TẬP CÁC BẢNG CHIA
I Mục tiêu:
Trang 38Giúp HS:
-Ôn tập các bảng chia (cho 2,3,4,5)
-Biết tính nhẩm thương các số tròn trăm khi chia cho(2,3,4) phép chia hết
II Chuẩn bị:
Bảng, phấn
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Ghi bảng kết quả
-Em có nhận xét gì về kết quả của
phép nhân và số đứng trước và sau
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
-Chấm, chữa
3.Cũng cố, dặn dò:
Hôm nay chúng ta ôn những nội dung
gì?
-Nhận xét tiết học – dặn dò
Nhắc lại
-HS đọc đề bài Thảo luận cặp
-HS nhìn sách đọc kết quả từng cột:- nhận xét.3x4= 2x5= 5x3=
12:3= 10:2= 10:5=
HS đọc lại cả bài
-Kết quả phép nhân chia cho 1 trong 2 thừa sốđược thừa số kia
-HS đọc-HS làm bảng, vở
-Chữa bảng lớp
400:2= 800:2=
600:3= 300:3=
400:4= 800:4=
HS đọc
4 hộp: 24 cái cốc
1 hộp: cái cốc?
-HS giải vào vở- chữa bảng
- ôn lại bảng chia 2,3,4,5
Trang 39- Mở rộng vốn từ về trẻ em; tìm được các từ chỉ trẻ em, tính nết của trẻ em; tình cản hoặc sư chăm sóc của người lớn đối với trẻ em.
- Ôn kiểu câu: Ai (cái gì, con gì)? – là gì?
II Đồ dùng dạy – học
- Bảng phụ viết lời giải bài tập 1
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
2.1Giới thiệu bài - Dẫn dắt ghi tên
bài
2.2Giảng bài
Bài tập 1: Tìm những từ chỉ trẻ em
Tính nết của trả em, sự yêu thương
chăm sóc 10’
Chia lớp thành 2 nhóm
- Giao nhiệm vụ: Thi tìm từ và viết
nhanh vào ô
- Nhận xét bổ xung thêm
Bài 2: Tìm bộ phận của câu hỏi Ai,
con gì, cái gì? – là gì?
- Ghi bảng
- chấm –nhận xét – chữa
Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in
đậm
- Nhận xét – chốt ý
+ Cái gì là h/ả ?
+ Ai là chủ nhân ?
+ Đội TNTP là gì?
-Yêu cầu
3.Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Nhắc lại tên bài
- 2 HS đọc yêu cầu bài tập
Lớp đọc thầm SGK
- Mỗi HS viết 1 từ và chuyển bút cho bạn khác
- Lớp nhận xét – phân – thắng thua
- HS đọc đồng thanh
+ Thiếu niên, thiếu nhi, nhi đồng, trẻ con, trẻ
- HS đọc yêu cầu
- HS làm nháp theo cặp
- Từng cặp đứng lên
- 1 HS đọc câu – 1 HS đặt câu hỏi
- Lớp nhận xét
-1HS đọc lại cáctừ ngữ mới
- Ghi nhớ những từ vừa học
Ôn lại phân câu
Trang 40- Dặn dò:
TỰ NHIÊN XÃ HỘI.
Phòng bệnh đường hô hấp.
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
- Kể được tên một số bệnh đường hô hấp thường gặp
- Nêu được nguyên nhân, cách đề phòng bệnh đường hô hấp
- Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp
II.Đồ dùng dạy – học.
- Các hình trong SGK
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Giảng bài
HĐ 1: MT: Kể tên một số bệnh đường
hô hấp thường gặp
HĐ 2: MT: Nêu nguyên nhân cách đề
phòng
Có ý thức phòng bệnh đường hô hấp
HĐ 3: Trò chơi Bác sĩ
3, Củng cố – dặn dò
Nhắc lại
-Mũi, khí quản, phế quản, 2 lá phổi
- Sổ mũi, ho, đau bụng, sốt
- Nhắc lại
- Thảo luận theo cặp
- đại diện cặp trình bày
- Lớp nhận xét bổ xung
Hình 1,2: Nam nói với bạn về bệnh của mình, bạn Nam khuyên Nam đến Bác sĩ.Hình 3: Bác sĩ nói Nam bị viêm họng cần uống thuốc
- Hình 4, 5, 6:
- Nhiễm lạnh, nhiễm trùng
- Giữ ấm cơ thể, vệ sinh mũi họng, ăn đủ chất, tập thể dục thường xuyên
-Hs chơi thử
- 2 – 3 Cặp đóng vai trước lớp
-Lớp góp ý bổ xung
-Nêu:
- Về phòng bệnh theo bài học