1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 tuần 19

34 423 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 3 tuần 19
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 272 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỊCH BÁO GIẢNGTUẦN 19 Hai Tập đọc –Kể chuyện Toán Đạo đức Hai Bà TrưngCác số có 4 chữ sốĐoàn kết với thiếu nhi quốc tế Ba Tập đọc Chính tảToán Tự nhiên xã hội Thể dục Bộ đội về làng nghe

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNGTUẦN 19

Hai Tập đọc –Kể chuyện Toán

Đạo đức

Hai Bà TrưngCác số có 4 chữ sốĐoàn kết với thiếu nhi quốc tế

Ba

Tập đọc Chính tảToán Tự nhiên xã hội Thể dục

Bộ đội về làng (nghe viết) Hai bà Trưng

Luyện tập Vệ sinh môi trường

Bài 37

Luyện từ và câuTập viết Toán

Nhân hoá - Ôn cách đặt …Ôn chữ hoa NCác số có 4 chữ số (TT)

Năm

Tập đọc ToánTự nhiên xã hộiThủ côngThể dục

Báo cáo kết quả trong thángCác số có 4 chữ sốVệ sinh môi trường (TT)Đan nong mốt (T1)Bài 38

Sáu Tập làm văn Chính tả

Toán Sinh hoạt lớp

(Nghe kể) Chàng trai làng Phù Ủng

Trần Bình Trọng Số 1000 – Luyện tập

Trang 2

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc trôi chỷ toàn bài Đọc đúng các từ ngữ dễ phát âm sai : ruộng nương, thuở xưa, thẳng tay, xuống biển, ngút trời, võ nghệ,…

- Giọng phù hợp với diễn biến của truyện

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn học kì 1

- Hiểu các từ ngữ mới trong bài (giặc ngoại xâm, đô hộ, Luy Lâu, trẩy quân,giáp phục, phấn khích)

- Hiểu nội dung truyện : Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâmcủa Hai Bà Trưng và nhân dân ta

B Kể chuyện

1 Rèn kĩ năng nói

- Dựa vào vào trí nhớ vá 4 tranh minh hoạ, HS kể lại từng đoạn câu chuyện

- Kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, động tác ; thây đổi giọng phùhợp với nội dung câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe

- Tập trung theo dõi bạn kể chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn ; kể tiếp được lời của bạn

II CHUẨN BỊ

- Tranh minh hạo truyện trong SGK (phóng to)

- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

* GV giới thiệu 7 chủ điểm của sách tiếng Việt

lớp 3, tập hai (Bảo vệ Tổ quốc, Sáng tạo, Nghệ

thuật, Lễ hội, Thể thao, ngôi nhà chung, Bầu trời

và mặt đất) Chủ điểm mở đầu của sách là Bảo

vệ Tổ quốc.Â

3 Bài mới

- GT - Ghi tựa

* Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a) GV đọc diễn cảm toàn bài :

b) 1 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu đoạn

- 3 HS nhắc lại

- 4HS đọc 4 câu trong đoạn(hai lượt)

Trang 3

- GV phát hiện lỗi phát âm của HS để sửa cho

các em

- GV giải nghĩa từ ngọc trai : viên ngọc lấy trong

con trai, dùng làm đồ trang sức rất đẹp

- Từ thuồng luồng : vật dữ ở nước, hình giống

con rắn to, hay hại người (theo truyền thuyết)

+ Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với

nhân dân ta ?

- GV nhắc các em đọc với giọng chậm rãi, căm

hờn ; nhấn giọng ở các từ ngữ nói lên tội ác của

giặc, sự căm hờn của nhân dân ta (bằng bảng

phụ viết sẵn để hướng dẫn)

Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp hết

ruộng nương màu mỡ Chúng bắt dân ta lên rừng

săn thú lạ, xuống biển mò ngọc trai làm bao

người thiệt mạng vì hổ báo, cá sấu, thuồng luồng

… lòng dân ta oán hận ngút trời, chỉ chờ dịp vùng

lên đánh đuổi quân xâm lược

c) Hướng dẫn đọc và tìm hiểu đoạn 2

GV giải thích địa danh Mê Linh : vùng đát hiện

nay thuộc huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc

Từ nuôi chí : mang, giữ, nung nấu một ý chí, chí

hướng

+ Hai Bà Trưng có tàivà có chí lớn như thế nào ?

d) Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu đoạn 3

- 3 HS đọc cả được trước lớp

- HS đọc các từ ngữ chú giải cuối bài

- Từng cặp HS luyện đọc

- Cả lớp đọc thầm đoạn 1:

- 1 HS đọc đoạn 1

… chúng thẳng tay chém giết dân lành,cướp hết ruộng nương ; bắt dân ta lênrừng san thú lạ, xuống biển mò ngọctrai làm nhiều người thiệt mạng … lòngdân ta oán hận ngút trời

- 2 HS thi đọc lại đoạn văn

- 4HS đọc 4 câu trong đoạn(hai lượt)

- 3 HS đọc cả được trước lớp

- Từng cặp luện đọc đoạn 2- Cả lớpđọc thầm

… Hai Bà trung rất giỏi võ nghệ, nuôichí giành lại non sông

+ Hai HS thi đọc lại đoạn – Cả lớpnhận xét

- HS nối tiếp đọc 8 câu trong đoạn

- Hai HS đọc đoạn trước lớp

+ 1HS đọc từ ngữ chú giả cuối bài(Luy Lâu, trẩy quân, giáp phục, phấnkhích)

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3 – Cả

Trang 4

+ Vì sao Hai Bà trưng khởi nghĩa ?

+ Hãy tìm những chi tiết nói lên khí thế của đoàn

quân khởi nghĩa ?

e) Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu đoạn 4

+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào ?

Vì sao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà

Trưng ?

GV nhắc các em đọc đoạn văn với giọng kể

thong thả, đầy cảm phục, nhấn giọng ở các từ

ngữ ca gnợi thắng lợi vĩ đại của cuộc khởi nghĩa

và sự tôn kính của nhân dân ta đối với Hai Bà

Trưng

* Luyện đọc lại

* Kể chuyện

- GV nêu nhiệm vụ : Trong phần kể chuyện hôm

nay, các em quan sát 4 tranh minh hoạ và tập kể

từng đoạn của câu chuyện Chúng ta xem bạn

nào nhớ câu chuyện Kể chuyện hấp dẫn nhất

- GV treo 4 tranh

- GV nhận xét, bổ sung lời kể của mỗi bạn (về ý,

diễn đạt) bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất

4 Củng cố – Dặn dò

Câu chuyện này giúp các em hiểu được đoạn gì?

- Về tập kể lại cho người thân nghe

lớp đọc thầm đoạn 3

… vì hai bà yêu nước, thương dân, cămthù giặc tàn bạo đã giết hại ông Thisách và gây bao tội ác với nhân dân

… Hai Bà mặc giáp phục thật đẹp,bước lên bành voi rất oai phong Đoànquân rùng rùng lên đường, giáo lao,cung nỏ, rìu búa, khiên mộc cuồn cuộntràn theo bóng voi ẩn hiện của Hai Bà,tiếng trống đồng dội lên

- Hai HS thi đọc lại đoạn văn

-HSnối tiếp nhau đọc 4 câu trong đoạn-2 HS đọc đoạn văn trước lớp

- Từng cặp HS đọc đoạn 4 -Cả lớp đọc thầm

… thành trì của giặc lần lượt sụp đổ TôĐịnh trốn về nước, đất nước ta sạchbóng quân thù

… Vì Hai Bà là người lãnh đạo nhândân giải phóng đất nước, là hai vị anhhùng chống giặc ngoại xâm đầu tiêntrong lịch sử nước nhà

- Một số HS thi đọc lại bài văn

- HS quan sát lần lượt từng tranh -Bốn HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn củacâu chuyện theo tranh

- Cả lớp nhận xét, bổ sung lời kể củabạn

Trang 5

Toán Tiết 91; CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

- Nhận biết các số có bốn chữ số (các chữ số đều khác 0)

- Bước đầu biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ

số theo vị trí của nó ở từng hàng

- Bước đầu nhận ra thứ tự của các số trong một nhóm các số có bốn chữ số

(trong trường hợp đơn giản)

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

- Mỗi HS có 1 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 100, 10 hoặc 1 ô vuông

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giới thiệu số có bốn chữ số

- GV cho HS lấy ra một tấm bìa (như hình vẽ

trong SGK)rồi quan sát, nhận xét được biết mỗi

tấm bìa có 10 cột, mỗi cột có 10 ô vuông, mỗi tấm

bìa có 100 ô vuông

HÀNG

1000

100100100100

1010

111

Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị

Viết là : 1423 : đọc là : Một nghìn bốn trăm hai

mươi ba

- GV hướng dẫn HS quan sát rồi nêu

Số 1423 là số có 4 chữ số, kể từ trái sang phải :

chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm,

- 3 HS nhắc tựa

- HS quan sát hình vẽ trong sách giáokhoa rồi nhận xét để biết : mỗi tấm bìacó 100 ô vuông, nhóm thứ nhất có 10tấm bìa, vậy nhóm thứ nhất có 1000 ôvuông (sử dụng phép đếm thêm 100 đểcó : 100, 200, 300, … 1000) nhóm thứthứ hai có 4 tấm bìa như thế , vậynhóm thứ hai có 400 ô vuông; nhómthứ ba chỉ có 2 cột, mỗi cột có 10 ôvuông, vậy nhóm thứ hai có 20 ô vuông

; nhóm thứ tư có 3 ô vuông Như vậytrên hình vẽ có 1000, 400, 20 và 3 ôvuông

- HS nêu số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2chục , 3 đơn vị Viết là : 1423 : đọc là :Một nghìn bốn trăm hai mươi ba

- HS chỉ vào số 1423 rồi đọc số đó

Trang 6

chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3 chỉ 3 đơn vị

10101010

11

Bài 2 : Viết (theo mẫu)

Nghìn Trăm Chục Đơn vị

8 5 6 3 8563 Tám nghìn năm trăm sáu mươi ba

4 Củng cố – Dặn dò

- HS đọc nhiều lần dãy số bài tập 3

- Nhận xét tiết dạy

- HS chỉ vào từng chữ số rồi nêu : chữsố 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ bốntrăm, chữ số 2 chỉ 2 chục, chữ số 3 chỉ

3 đơn vị

- HS nhìn bảng viết ra những con sốtừng hàng 3 nghìn, 4 trăm, 4 chục, 2đơn vị Viết là 4442 đọc là Ba nghìnbốn trăm bốn mươi hai

- HS lần lượt lên viết số và đọc số

- HS lần lượt lên điền số và đọc số

I MỤC TIÊU

- Trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè, được tiếp nhận thông tin phù

hợp, được giữ gìn bản sắc dân tộc và được đối xử bình đẳng

- Thiếu nhi thế giới đều là anh em, bè bạn, do đó cần phải đoàn kết, giúp đỡ

lẫn nhau

Trang 7

- HS tích cực tham gia vào các hoạt động giao lưu, biểu lộ tình đoàn kết với

thiếu nhi quốc tế

- HS có thái độ tôn trọng, thân ái,hữu nghị vơi các bạn thiếu nhi các nước khác

II CHUẨN BỊ

- Các bài thơ bài hát, tranh ảnh nói về tình hữu nghị giữa thiếu nhi Việt nam

và thiếu nhi quốc tế

- Các tứ liệu về hoạt động giao lưu giữa thiếu nhi Việt nam với thiếu nhi quốc

tế

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Khởi động

Hoạt đông 1 : Phân tích thông tin

Mục tiêu: HS biết thể hiện của tình đoàn kết, hữu

nghị thiếu nhi quốc tế

-HS hiểu trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn

Cách tiến hành :

Chia nhóm : Phát cho mỗi nhóm một vài bứa ảnh

hoặc mẩu tin ngắn vế các hoạt động hữu nghị giữa

thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế

* Kết luận :Các ảnh và thông tin trên cho chúng ta

thấy tình đoàn kết hữu nghị giữa thiếu nhi các

nước trên thế giới ; thiếu nhi Việt Nam cũng có rất

nhiều hoạt động thể hiện tình hữu nghị với thiếu

nhi các nước khác Đó cũng chính là quyền trẻ em

được tự do kết giao với bạn bè lhắp năm châu bốn

biển

Hoạt động 2 Du lịch thế giới

Mục tiêu: HS biết thêm về văn hoá, về cuộc sống,

học tập của các bạn thiếu nhi một số nước trên thế

giới và trong khu vực

Cách tiến hành :

GV hướng dẫn các em

GV kết luận : Thiếu nhi các nước tuy khác nhau về

Hát bài Liên hoan thiếu nhi thế giới

- Các nhóm thảo luận nhóm 2người tìm nộidung ý nghĩa của các hoạt động đó

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện mỗi nhóm lên trình bày

- Thảo luận lớp : HS nêu

- Các nhóm đóng vai trẻ em của một nướcLào, Cam-pu-chia, Thái Lan, Trung Quốc,Nhật Bản, Nga,… Ra chào, múa hát vàgiới thiệu đôi nét về văn hoá của một sốdân tộc đó, cuộc sống và học tập, về mongước của trẻ em nước đó

Trang 8

màu da, về ngôn ngữ, về điêù kiện sống … nhưng

có nhiều điểm giống nhau như đều yêu thương mọi

người, yêu quê hương, đất nước mình, yêu thiên

nhiên, yêu hoà bình, ghét chiến tranh, đều có các

quyền được sống còn, được đối xử bình đẳng,

quyền được giáo dục, được có gia dình, được nói

và ăn mặc theo truyền thống của dân tộc mình …

Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm

Mục tiêu :HS biết được những việc cần làm để tỏ

tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế

Cách tiến hành : GV chia nhóm và yêu cầu các

nhóm thảo luận, liệt kê những việc em có thể làm

để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi

quốc tế

* Kết luận :Để thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết

với thiếu nhi quốc tế có rất nhiều cách, các em có

thể tham gia hoạt động :

- Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế

- Tìm hiểu về cuộc sống, học tập của thiếu nhi các

nước khác

- Tham gia các cuộc giao lưu

Viết thư, gửi ảnh, gửi quà chó các bạn

- Lấy chữ kí, quyên góp ủng hộ thiếu nhi các nước

châ Á đang bị sóng thần cuối tháng 12 năm 2004

và thiếu nhi các nước có chiến tranh I-rắc …

Hướng dẫn thực hành :

- Hoạt động các nhóm lựa chọn và thực hiện các

hoạt động phù hợp với khả năng để bày tỏ tình

đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế

- Sưu tầm tranh, ảnh, truyện, bài báo,… về các hoạt

động hữu nghị giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu

nhi quốc tế

- Vẽ tranh, làm thơ, … về tình hữu nghị giữa thiếu

nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế

-Đại diện mỗi nhóm lên trình bày Lớp lắng nghe

- HS các nhóm thảo luận

- HS tự liên hệ về lớp mình, trường mìnhhoặc bản thân đã làm để bày tỏ tình đoànkết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế

Trang 9

Thứ ba

TOÁN Tiết 62 : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

Giúp HS

- Củng cố về đọc viết các số có bốn chữ số (mỗi số đều khác 0)

- Tiếp tục nhận thứ tự của các số có bốn chữ số trong từng ngày

- Làm quen bước đầu với số tròn nghìn (từ 1000 đến 900

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1 + bài tập 2

II CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Bài cũ :

-GV kiểm tra 1 số vở của HS

- GV nhận xét – Ghi điểm

2 Bài mới:

-Giới thiệu bài “ Luyện tập “ - Ghi tựa

* Hướng dẫn luyện tập

Bài 1 : Viết (theo mẫu) :

Bảng phụ

Tám nghìn năm trăm hai mươi bảy 8527

Chín nghìn bốn trăm hai mươi hai

Một nghìn chín trăm hai mươi tư

Bốn nghìn bảy trăm sáu mươi lăm

Một nghìn chín trăm mươi mốt

Năm nghìn tám trăm hai mươi mốt

Bài 2 : Viết (theo mẫu) :

1942 Một nghìn chín trăm hai mươi hai

- 2 HS nêu yêu cầu bài toán

- 5 nhóm làm giấy nháp Đại diện 5nhóm lên bảng điền vào bảng phụ các số: 9422; 1924; 4765; 1921; 5821

- 5 HS lên bảng điền vào bảng cách đọcsố Cả lớp làm giấy nháp

+ Sáu nghìn ba trăm năm mươi tám + Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn + Tám nghìn bảy trăm tám mươi mốt + Bảy nghìn một trăm năm mươi lăm + Số : 9246

… Bài1 và bài 2 củng cố cho ta kiến thứccách đọc viết các số có 4 chữ số

Trang 10

Bài 3 : Số ?

GV yêu cầu HS viết tiếp các số thích hợp vào ô

trống :

CỦNG CỐ - DẶN DÒ:

- Vẽ tia số rồi viết tiếp số tròn nghìn thích hợp vào

dưới mỗi gạch của tia số

- GV nhận xét kết quả hoạt động của HS

-Về nhà ôn bài và làm lại bài tập 3

- GV nhận xét tiết học

3 HS đại diện 3 nhóm lên bảng – Cả lớp làm giấy nháp

a) 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655;

8656

b) 3120; 3121; 3122; 3123; 3124; 3125;

3126 c) 6494; 6495; 6496; 6497; 6498; 6499;

6500

2 nhóm mỗi nhóm 7 HS lên chơi trò chơitiếp sức viết tiếp số tròn nghìn thích hợpvào dưới mỗi gạch của tia số

TẬP ĐỌC : BỘ ĐỘI VỀ LÀNG

I MỤC TIÊU

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng :

- Chú ý đọc đúng các từ ngữ : rộnràng, hớn hở, bịn rịn, xôn xao,…

- Biết ngắt (liền hơi) một số dòng thơ cho trọn vẹn ý, Biết ngắt đúng nhịp giữa

các dòng thơ, nghỉ hơi đúng giữa các khổ thơ

2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu.

- Hiểu các từ chú giải trong bài (bịn rịn, đơn sơ)

- Hiểu nội dung bài thơ, Ca ngợi tình cảm quân dân thắm thiết trong thời kì

kháng chiến chống thực dân Pháp

- Học thuộc lòng bài thơ

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ bài thơ trong SGK

- Bảng phụ Viết khổ thơ cần hướng dẫn luyện đọc

- Bảng cài

- Một số bông hoa cắt bằng giấy màu

- Băng nhạc bài hát bộ đội về làng

III LÊN LỚP :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Bài cũ:

-GV lắng nghe nhận xét - ghi điểm

3 Bài mới :

- 3 HS đọc nối tiếp bài “Hai Bà Trưng”

Sau trả lời các câu hỏi

Trang 11

-Giới thiệu bài :Trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc

không thể không nói đến các chú bộ đội luôn cầm

chắc tay súng, sẵn sàng chiến đấu chống quân thù

Bài thơ Bộ đội về làng các em học hôm nay sẽ

giúp các em thấy tỉnh cảm yêu thương của người

dân Việt Nam ở một làng quê nghèo đối với bộ

đội như thế nào

- GV ghi tựa

- GV đọc diễn cảm bài thơ - Gợi ý cách đọc :

giọng nhẹ nhàng, vui, ấm áp, tràn đầy tình cảm;

-Tóm tắt : Ca ngợi tình cảm quân dân thắm thiết

trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp

b) GV hướng dẫn đọc, kết hợp giãi nghĩa từ

+ Đọc từng dòng

- GV lắng nghe phát hiện sửa lỗi cho các em

-GV treo khổ thơ lên bảng hướng dẫn HS luyện

đọc ngắt nghỉ

Các anh về

Mái ấm/ nhà vui,

Tiếng hát/ câu cười

Rộn ràng xóm nhỏ //

Các anh về

Tưng bừng trước ngõ,

Lớp lớp dàn em hớn hở theo sau.//

Mẹ già bịn rịn áo nâu

Vui đàn con ở rừng sâu mới về.//

-GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ trên bảng

Giảng từ : xôn xao ; từ gợi tả những âm thanh rộn

lên từ nhiều phía xen lẫn nhau Cười nói xon xao

Chim rừng xôn xao gọi nhau về tổ

-GV gọi HS luyện đọc từng khổ thơ trong nhóm

*Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Tìm lại những hình ảnh thể hiện không khí vui

tươi của xóm nhỏ khi bộ đội về ?

-HS lắng nghe

-HS nhăc lại tựa bài

-Lớp lắng nghe để đọc đúng yêu cầu

HS đọc nối tiếp mỗi em hai dòng đếnhết bài thơ

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơtrước lớp

-HS đọc thầm bài thơ và phần chú giảicuối bài

- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm Cácbạn khác nhận xét góp ý

- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài

- 2 HS đọc cả bài thơ Cả lớp đọc thầm

….mái ấm nhà vui, tiếng hát câu cườirộng ràng xóm nhỏ, đàn em hớn hởchạytheo sau, …

Trang 12

Tìm những hình ảnh nói lên tấm lòng yêu thương

của dân làng đối với bộ đội ?

+Theo em, vì sao dân yêu thương bộ đội như vậy?

+ Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?

GV chốt : Bài thơ nói về tấm lòng của nhân dân

với bộ đội Ca ngợi tình quân dân thắm thiết (như

cá với nước) trong thời kì kháng chiến

* Học thuộc lòng bài thơ.

-GV hướng dẫn HS học thuộc tại lớp từng khổ thơ

rồi cả bài

-GV gọi vài HS lên bảng đọc thuộc bài thơ

4 Củng cố – Dặn dò

- GV gọi từng tổ lên đọc thi cả bài

- Dặn dò về nhà chuẩn bị bài sau :”Cửa Tùng”

- GV nhận xét tiết học

-1 HS đọc bài thơ Cả lớp đọc thầm

… mẹ già bịn rịn, vui đàn con ở rừng sâumới về, nhà lá đơn sơ tấm lòng rộng mở,bộ đội và dân làng ngồi kể chuyện tâmtình bên nồi cơm nấu dở, bát nước chèxanh

- HS trao đổi nhóm rồi phát biểu +Dân làng yêu thương bộ đội vì dânlàng chiến đấu bảo vệ dân

+ Bộ đội cầm chắc tay súng giữ sự bìnhyên cho đất nước

+ Bộ đội chịu nhiều vất vả, gian lao vìấm no, hạnh phúc của nhân dân

+ Bộ đội là con của nhân dân

-HS trả lời lớp nghe nhận xét

… HS phát biểu

- HS luyện học thuộc lòng tại lớp

Môn : Chính tả

Bài dạy: HAI BÀ TRƯNG

I MỤC TIÊU :Rèn kỹ năng viết chính tả :

 Nghe viết chính xác, trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ đoạn bài : “Hai

Bà Trưng”

 Điền đúng vào chỗ trống tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc Tìm

được các từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng l/n hoặc có vần iêt/iêc

II CHUẨN BỊ :

 Bảng lớp viết (2 lần ) các từ ngữ ở bài tập 2b

 Bảng lớp có chia cột để HS thi tiìm làm BT3a

Trang 13

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra sự chuẩn bị của các em

- Nhận xét chung sau kiểm tra

3 Bài mới :

Giới thiệu bài : - GV ghi tựa bài

* Hướng dẫn HS viết chính tả :

- Đọc mẫu Lần 1 đoạn 4 của bài Hai Bà Trưng

- Hướng dẫn HS nắm nội dung vá cách thức trình

bày chính tả :

- Các chữ nào trong bài được viết hoa ?

- GV đọc cho HS viết bài

- Chấm chữa bài

+ Cho HS đổi vơ, dùng bút chì dò lỗi chính tả

GV treo bảng phụ, đọc chậm cho HS theo dõi và

dò lỗi)

- Cho HS báo lỗi NX – tuyên dương

- Thu một số vở – chấm, ghi điểm

Luyện tập :

Bài 2: GV: treo bảng phụ

GV chốt lời giải đúng :

a) lành lặn, nao núng, lanh lảnh

b) đi biền biệt, thấy tiện tiếc, xanh biêng biếc

Bài 3 a :

GV chốt lời giải đúng

Câu a) lạ, lao động, liên lạc, long đong, lênh

đênh, lập đông, la hét,…

4 Củng cố :

GV nhận xét – tuyên dương

Về nhà xem sửa lại những lỗi chính tả, làm các

bài tập luyện tập vào vở

* Nhận xét tiết học

- Vài HS nhắc lại

HS theo dõi

….2 HS đọc lại đoạn văn

… danh từ riêng và các chữ đầu câu

- 2 HS đọc lại Cả lớp theo dõi SGK

- HS viết bảng con các từ : lần lượt, sụpđổ, khởi nghĩa, lịch sử, …

- HS viết bài

- HS đổi vở, dùng bút chì dò lỗi chính tả

HS nêu yêu cầu

- HS làm bài cá nhân vào giấy nháp

- 2 HS lên làm bảng lớp

- Cả lớp nhận xét (về chính tả, phát âm)

- Một HS đọc yêu cầu của bài và các câuđố

- 3 HS nêu miệng kết quả

- HS nhận xét chéo giữa các nhóm

Trang 14

Tự nhiên xã hội VỆ SINH MÔI TRƯỜNG (T1)

I MỤC TIÊU :

- Sau bài học HS có khả năng

+ Nêu tác hại rác thải đối với sức khoẻ con người

+ Thực hiện những hành vi đúng để rtánh ô nhiễm do rác thải gây ra đối với môi

trường sống

II CHUẨN BỊ :

- Các hình trong sách giáo khoa trang 68, 69

- Tranh ảnh sưu tầm được về rác thải, cảnh thu gom và xử lí rác thải

III LÊN LỚP :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm

Mục tiêu : HS biết sự ô nhiễm và tác hại của rác thải đối

với sức khoẻ con người

* Cách tiến hành :

Bước 1 : Thảo luận nhóm

GV hướng dẫn HS quan sát hình 68, 69 và trả lời câu hỏi

theo gợi ý :

+ Hãy nói cảm giác của bạn khi đi qua đống rác Rác có

hại như thế nào ?

+ Những sinh vật nào thường sống ở đống rác, chúng có

hại gì đối với sức khoẻ con người ?

GV kết luận : Trong các loại rác, có những loại dễ bị thối

rữa vá chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh Chuột, dán, ruồi, …

thường sống ở nơi có rác Chúng là những con vật trung

gian truyền bệnh cho người

* Hoạt động 2 : Làm việc theo cặp

- Mục tiêu : HS nói được những việc làm đúng và những

việc làm sai trong việc thu gom rác thải

- Cách tiến hành

Bước 1 : Từng cặp HS quan sát hình trong SGK trang 69 và

những tranh ảnh sưu tầm được, để nói việc làm nào đúng,

việc làm nào sai

Bước 2 : Một số cặp trả lời trước lớp, các nhóm khác bổ

1 HS lên kể về những thiệt hại

do hoả hoạn gây ra ?

- 3HS nhắc lại tựa bài

- HS các nhóm thảo luận

Bước 2 : Một số nhóm trình

bày các nhóm khác bổ sung

Trang 15

sung

+ Cần phải làm gì để giữ vệ sinh nơi công cộng ?

+ Em đã làm gì để giữ vệ sinh nới công cộng ?

+ Hãy nêu cách xử lí rác ở địa phương em

* GV kẻ bảng để điền những câu trả lời của HS và căn cứ

vào phần trả lời của HS, GV giới thiệu những cách xử lí

rác hợp vệ sinh

Bình Châu

* Hoạt động 2 : Tập sáng tác bài hát theo nhạc có sẵn,

hoặc những hoạt cảnh ngắn để đóng vai

* 4 Củng cố - Dặn dò:

GV liện hệ ngắn gọn đến tình hình học tập của HS trong

lớp, khen ngợi nhũng HS học chăm, học giỏi biết giúp đỡ

các bạn và nhắc nhở, động viên những em học còn kém,

chưa chăm

-Dặn dò về nhà ôn bài và chuẩn bị bài để tiết sau

-GV nhận xét tiết học

- Đại diện 4 nhóm trình bàykết quả của nhóm mình

- HS các khác nhận xét hoànthiện phần trình bày của nhóm

THỂ DỤC : Bài 37 TRÒ CHƠI “THỎ NHẢY”

I MỤC TIÊU :

- Ôn các bài rèn luyện tư thế cơ bản Yêu cầu HS thực hiện được ở mức tương

đối chính xác

- Học trò chơi : “Thỏ nhảy” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi được

ở mức ban đầu

II CHUẨN BỊ:

- Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện

- Phương tiện : Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch, dụng cụ luyện tập bài tập rèn

luyện tư thế cơ bản và trò chơi

III LÊN LỚP

Trang 16

1 Phần mở đầu

- GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ

học

- Chạy chậm thành vòng tròn xung quanh sân

- Đứng thành vòng tròn quay mặt vào trong

sân, khởi động các khớp và chơi trò chơi “Bịt

mắt bắt dê ”

2 Phần cơ bản

- Ôn các bài tập rèn luyện tư thế cơ bản

- GV hoạt động hs ôn lại các động tác đi theo

vạch kẻ thẳng, đi hai tay chông hông, đi kiễng

gót, đi vượt chướng ngại vật, đi chuyển hướng

phải, trái Mỗi động tác thực hiện (2-3lần)

- GV nhận xét rối cho tập tiếp

- GV cho HS ôn tập theo từng tổ khu vực đã

qui định

* Chơi trò chơi “Thỏ nhảy “

- GV nêu tên trò chơi, sau đó giải thích và

hướng dẫn cách chơi

- GV làm mẫu, rồi cho các em nhảy thử bằng

hai chân theo cách nhảy của thỏ

- GV trực tiếp điều khiển trò chơi, yêu cầu

các em chơi nhiệt tình, vui vẻ, đoàn kết

3 Phần kết thúc

- Đứng vỗ tay theo nhịp và hát

- GV cùng hệ thống bài

- GV nhận xét tiết học

Lớp tập trung theo đội hình 4hàng dọc

- HS bắt chước thầy

- Lớp trưởng điều khiển lớp Thứ 4

Tiết 92 ; TOÁN : CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU :

Giúp HS :

- Nhận biết các số có bốn chữ số (trường hợp chữ số hàng đơn vị, hàng chục,

hàng trăm là 0)

- Đọc viết các số có bốn chữ số dạng nêu trên và nhận ra chữ số 0 còn dùng để chỉ không có đơn vị nào ở hàng nào đó của số có bốn chữ số

- Tiếp tục nhận ra thứ tự các số trong một nhóm các số có bốn chữ số

II CHUẨN BỊ

- Kẻ sẵn trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 17

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ :

-GV nhận xét – Ghi điểm

3 Bài mới :

-Giới thiệu bài ghi tựa

* Giới thiệu các số có 4 chữ số, các trường hợp có chữ số 0

GV hướng dẫn HS quan sát, nhận xét bảng trong bài học rồi

tự viết số, đọc số

Nghìn Trăm Chục Đơn vị

Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

4 Củng cố – Dặn dò

-Các em vừa học xong tiết toán bài gì ?

-Về nhà ôn lại bài cách đọc và viết các số có 4 chữ số

- 3 HS làm bài tập 3

- Lớp theo dõi nhận xét

- 3HS nhắc tựa bài

HS đọc số, đọc từ trái sangphải (từ hàng cao đến hàngthấp)

- HS đọc các số : 7800; 3690;6504; 4081; 5005

- 3 HS lên bảng – Lớp làm vào giấy nháp

a) 3000; 4000; 5000; 6000; 7000; 8000

b) 9000; 9100; 9200; 9300; 9400; 9500

c) 4420; 4430; 4440; 4450; 4460; 4470

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

NHÂN HOÁ ÔN TẬP VỀ CÁCH ĐẶT CÂU VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO

Ngày đăng: 18/09/2013, 23:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ - Giáo án lớp 3 tuần 19
Bảng ph ụ (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w