HSK-G: biết đặt tên cho từng đoạn truyện II/CHUẨN BỊ: -GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc và bài kể chuyện, bảng viết sẵn câu văn cần luyện đọc.. *Dặn dò :GV nhận xét tiết học ,yêu cầu HS về
Trang 1Thứ hai, ngày 17 tháng 1 năm 2011
Tập đọc - Kể chuyện
Tiết: 41 ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
A.Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm tư
- Hiểu ND: Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh ham học hỏi giàu trí sáng tạo (TL các CH trong SGK) B.Kể chuyện:
Kể lại một đoạn của câu chuyện HSK-G: biết đặt tên cho từng đoạn truyện
II/CHUẨN BỊ: -GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc và bài kể chuyện, bảng viết sẵn câu văn cần luyện đọc
-Học sinh: Sách giáo khoa
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1.Hoạt động khởi động : Hát
-Gọi 2 HS đọc bài: Chú ở bên Bác Hồ và trả lời câu hỏi trong
bài Nhận xét
2.Giới thiệu TĐ –KC : ÔNG TỔ NGHỀ THÊU (2 tiết)
3.Các hoạt động chính:
A.TẬP ĐỌC
*Hoạt động 1 : Luyện đọc:
+Mục tiêu :Rèn kĩ năng đọc trôi chảy ,đọc đúng từ khó ,ngắt
nghỉ hơi đúng
-GV đọc mẫu lần 1.-GV treo tranh
Lưu ý giọng đọc của từng nhân vật
+Đọc từng câu:-GV yêu cầu hS đọc nối tiếp theo câu.
-GV hướng dẫn HS đọc các từ ngữ HS đọc còn sai
+Đọc từng đoạn trước lớp.
-GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
GV lưu ý HS đọc các câunhư SHD
-GV kết hợp giải nghĩa từ được chú giải: đi sứ, lọng ,bức
trướng, chè nam, nhập tâm, bình an vô sự…
-GV có thể yêu cầu HS đặt câu với từ: nhập tâm
+Luyện đọc trong nhóm:
-GV yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm
-GV theo dõi để biết HS thực sự làm việc và hướng dẫn các
nhóm đọc đúng
-GV gọi đại diện mỗi nhóm 1 HS đọc thi
-GV khen nhóm đọc tốt
-* Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài
+Mục tiêu :Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài
-GV yêu cầu HS đọc lại cảbài
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi: Hồi nhỏ Trần
Quốc Khái ham học như thế nào?
-Kết quả học tập của Trần Quốc Khái như thế nào?
- - Vua Trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử sứ thần?
-Trên lầu vua Trung Quốc đã để những gì?
5 phút -2 HSTB đọc bài và trả lời câu hỏi
25 phút ,tranh minh hoạ,bảng
-Cả lớp quan sát
HS đọc từng câu theo dãy, lắng nghe bạn đọc và rút ra từ khó,bạn đọc còn sai
-HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài (1 hoặc 2 lượt )
HSG đặt câu với từ nhập tâm
15 phút , tranh HSK-G đọc theo yêu cầu của GV.
- HSTB Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn
củi, lúc kéo vó tôm Tối đến , nhà nghèo không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng, lấy ánh sáng mà học
- HSY Ông đỗ tiến sĩ rồi làm quan to trong
triều đình nhà Lê
HSK Dựng 1 cái lầu cao , mời Trần Quốc
Khái lên chơi, rồi cất thang đi
HSTB Lầu có 2 pho tượng Phật, một bức
trướng thêu 3 chữ “ Phật trong lòng” và một
Trang 2-Khi ở trên lầu cao Trần Quốc Khái đã làm gì để sống?
Ông đã làm gì để không phí thời gian?
-Ông đã làm gì để xuống đất an toàn?
Vì sao Trần Quốc Khái đựơc suy tôn là ông tổ nghề thêu?
- Câu chuyện này cho em biết điều gì về Trần Quốc Khái?
Ca ngợi Trần Quốc Khái thông minh ham học hỏi giàu trí
sáng tạo
*Hoạt động 2: Luyện đọc lại
-GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có 5 em Yêu cầu
các nhóm luyện đọc
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2
-GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay
B KỂ CHUYỆN
Mục tiêu: kể lại đúng câu chuyện
-GV chia lớp thành các nhóm và thảo luận và đặt tên cho từng
đoạn câu chuyện
Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 5 HS và yêu cầu
mỗi em kể chuyện cho các bạn trong nhóm nghe
-GV tổ chức cho HS thi kể chuyện.Tuyên dương nhóm kể tốt
*Sau mỗi lần 1 HS kể ,GV và HS nhận xét nhanh theo các
yêu cầu sau :Về nội dung,về diễn đạt ,về cách thể hiện
*Củng cố Câu chuyện này giúp các em hiểu muốn học được
điều hay cần làm gì?
*Dặn dò :GV nhận xét tiết học ,yêu cầu HS về nhà kể lại
câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau
vò nước
- HSG Ông ngẫm nghĩ ø hiểu đựơc câu “ Phật
trong lòng” , vậy là ngày ngày ông cứ bẻ dần hai pho tượng Phật làm bằng bột chè Lam ăn
- HSTB Ông đã mày mò, quan sát và nhớ
nhập tâm được cách làm lọng, cách thêu
- HSTB Ông quan sát thấy những con dơi
chao đi, chao lại như chiếc lá bay, vậy là ông liền ôm lọng nhảy xuống đất bình yên
HSK Vì ông đã dạy nhân dân cách làm lọng
và thêu…
Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí sáng tạo , khéo léo của Trần Quốc Khái, một danh nhân thời Lê Bằng sự quan sát và ghi nhớ nhập tâm, ông đã học được nghề thêu và làm lọng của Trung Quốc về dạy lại cho nhân dân Nhớ ơn ông, nhân dân tôn ông là ông tổ nghề thêu
5 phút
- HS đọc yêu cầu
- HSK-G thi đọc đoạn 2, cả lớp theo dõi và
nhận xét
20 phút
-Các nhóm thảo luận và đặt tên cho từng đoạn câu chuyện
-HS kể chuyện trong nhóm
HS kể chuyện trong nhóm
-HS thi kể chuyện trước lớp
5 phút
-Cần chăm chỉ học hỏi, tìm tòi ở mọi nơi , mọi lúc, mọi người
Toán
Tiết: 101 LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU
Biết cộng nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính.
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ Học sinh : Vở bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1.Hoạt động khởi động: Hát
+Kiểm tra -Kiểm tra bài làm của HS rồi nhận xét.
+Giới thiệu bài: Luyện tập.
2 Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1: Làm tính.
+Mục tiêu: Rèn kĩ năng làm tính nhẩm và đặt tính
5 phút
15phút,VBT,SGK
Trang 3Bài 1: GV viết lên bảng phép tính: 4000 + 3000 = ?
-GV hỏi : Bạn nào có thể nhẩm được phép tính này?
-Gv yêu cầu HS nêu cách nhẩm
-GV nêu cách nhẩm giống như SGK đã trình bày
-Yêu cầu HS tự làm bài
Bài 2 : Tính nhẩm
GV sửa chữa, nhận xét
Bài 3: Đặc tính rồi tính
-Lưu ý HS cách đặt tính cho đúng
GV sửa chữa , nhận xét
*Hoạt động 3: Giải toán.
+Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải bài toán có lời văn bằng 2 phép
tính
Bài 4 : GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài.
GV yêu cầu HS tóm tắt bằng sơ đồ
Buổi sáng:
Buổi chiều:
-Yêu cầu cả lớp giải bài vào VBT
GV sửa bài và cho điểm HS
*Củng cố: Thi đua làm tính cộng
* Dặn dò: Yêu cầu về nhà luyện tập cộng các số trong
phạm vi 10 000.Nhận xét tiết học
-HSTB báo cáo kết quả.
4000 + 3000 = 7000
-HSK nêu.
-Cả lớp làm bài sau đó chữa bài miệng trước lớp
-Cả lớp làm bài SGK
HS ngồi cạnh nhau đổi kiểm tra bài
Cả lớp làm bài B
6779,6284, 7461, 7280
15 phút,bảng phụ, VBT
HSYđọc -HSG tóm tắt bằng sơ đồ.
-HS làm bài vào V
Giải:
Số lít dầu buổi chiều bán
432 x 2 = 864(l) Số lít dầu cả ngày bán
432 + 864 = 1296 (l)
5 phút Đáp số: 1296 l
_
Tự nhiên –Xã hội
Tiết : 41 THÂN CÂY
I/ MỤC TIÊU
Phân biệt được các loại cây theo cách mọc (thân đứng, thân bo,ø thân leo) theo cấu tạo (thân gỗ, thân thảo) II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Tranh trang 78, 79, phiếu bài tập -Học sinh :Vở bài tập
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1.KHỞØI ĐỘNG: Hát
2 BÀI CŨ: GV gọi HS trả lời câuhỏi
Theo dõi HS trả lời Nhận xét và đánh giá câu trả lời
3 BÀI MỚI: THÂN CÂY
Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm.
Mục tiêu: Nhận dạng và kể được tên số cây có thân mọc
đứng, thân bò, thân gỗ, thân thảo
-GV cho HS thảo luận nhóm đôi theo các tranh trang 78, 79:
Chỉ và nói tên các cây có thân mọc đứng, thân leo, thân bò
trong các hình Trong đó , cây nào có thân gỗ, cây nào có thân
thảo?
.-GV gọi HS lên trình bày kết quả thảo luận
Các cây thường có thân mọc đứng; Một số cây có thân leo,
thân bò.Có loại cây thân gỗ, có loại cây thân thảo.Cây su hào
có thân phình to thành củ
Hoạt động 2: Chơi trò chơi
Mục tiêu: Phân loại 1 số cây theo cách mọc của thân (đứng ,
lao, bò) và theo cấu tạo của thân ( gỗ , thảo)
Bước1: Tổ chức và hướng dẫn cách chơi.
5 phút
- 2 HSTB lần lượt lên bảng
15 phút
-HS làm việc theo nhóm đôi
-Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
15 phút,trò chơi
Trang 4-GV chia lớp thành 2 nhóm.
-GV gằn tấm bảng câm theo mẫu trong SGV
-Phát cho mỗi nhóm 1 bộ phiếu rời, mỗi nhóm viết 1 cây
-Yêu cầu các nhóm xếp hình dọc trước bảng câm của nhóm
mình Người cuối cùng sau khi gắn xong thì hô hết Nhóm
nào xong trước thì thắng cuộc
Bước2 : Chơi trò chơi Gv làm trọng tài điều khiển cuộc chơi
Bước3 : Đánh giá.
-Sau khi HS đã gắn xong các tấm phiếu viết tên cây vào các
cột tương ứng, GV yêu cầu cả lớp chữa bài
*CỦNG CỐ Nhắc lại nội dung cần nhớ SGK
GDMT: Cần bảo vệ cây xanh
*DẶN DÒ: Hoàn thành bài vào VBT Chuẩn bị: Bài 42:
Thân cây Nhận xét tiết học
-HS lắng nghe
-HS chơi theo hướng dẫn của GV
5 phút
Hướng dẫn tự học TẬP ĐỌC ÔNG TỔ NGHỀ THÊU I/ Mục đích yêu cầu
+ Hs đọc đúng đọc trôi chảy bài tập đọc
+ Hs nắm được nội dung bài tập đọc và trả lời lại các câu hỏi trong SGK
+ Hs hiểu nội dung câu chuyện
II/ Các hoạt động dạy học
A/ KTBC: Gọi hs lên đọc lại bài tập đọc và trả lời lại các câu
hỏi trong SGK
+ Gv nhận xét và phê điểm
B/ Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài
2/ Luyện đọc
a/ Gv đọc diễn cảm toàn bài
b/ Gv hướng dẫn hs luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
3/ Hướng dẫn hs tìm hiểu bài
+ Gọi hs đọc lại bài tập đọc
+ Gv nêu câu hỏi gọi hs trả lời lại các câu hỏi trong SGK
4/ Luyện đọc lại
+ Gv đọc đoạn 3
+ Hướng dẫn hs luyện đọc
+ Cho hs thi đọc
+ Gv nhận xét
4/ Củng cố dặn dò : Về nhà đọc lại bài tập đọc
2 hs đọc lại bài tập đọc ở tiết trước và trả lời các câu hỏi trong SGK
Gv nhận xét
Hs lắng nghe
Hs đọc từng câu , đọc từng đoạn trước lớp Đọc từng đoạn trong nhóm
Cho cả lớp đọc đồng thanh toàn bài + cho hs trả lời lại các câu hỏi trong SGK
Trần Quốc Khái học cả khi đi đốt củi , lúc kéo vó tôm
Vì ông là người đã truyền dạy cho dân nghề thêu
5 hs thi đọc toàn bài _
Hướng dẫn tự học CHÍNH TẢ: TRÊN ĐƯỜNG MÒN HỒ CHÍ MINH I/ Mục đích yêu cầu
+ Hs nghe và viết đúng bài chính tả
+Làm đúng bài tập chính tả
II/ Các hoạt động dạy học
A/ KTBC: Gọi hs lên bảng viết lại các từ khó ở tiết trước
+ Gv nhận xét và phê điểm
2 hs lên bảng viết lại các từ khó ở tiết trước
Hs nhận xét
Trang 5B/ Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn hs nghe viết
a/ Hướng dẫn hs chuẩn bị
+ Gv đọc đoạn chính tả
+ Gọi hs đọc và tìm ra các từ khó , cho hs viết vào bảng
con
b/ Gv đọc cho hs viết
+ Gv đọc từng câu , từng cụm từ
c/ Chấm chữa bài
+ Gv hướng dẫn hs bắt lỗi
+ Thu tập chấm
3/ Hướng dẫn hs làm bài tập chính tả
Gọi hs lên bảng làm lại các bài tập chính tả
Gv nhận xét
4/ củng cố , dặn dò : Về nhà sữa lỗi
Hs lắng nghe
Hs đọc và tìm ra các từ khó và viết vào bảng con: Trơn , lầy , thung lũng , lù lù , lúp xúp , đỏ bừng
Hs nghe và viết vào tập
Hs tự bắt lỗi Thu từ 5 đến 7 tập chấm
Hs lên bảng làm lại các bài tập trong Vở bài tập
_
Hướng dẫn tự học TOÁN: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000 A/ Mục tiêu :
Nhận biết các dấu hiệu và các so sánh các số trong phạm vi 10000
Củng cố về tìm số lớn nhất , số bé nhất trong một nhóm các số
+ Củng cố về quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng cùng loại
B/ Các hoạt động dạy học
I/ KTBC: Gọi hs lên bảng làm lại bài tập ở tiết trước
Gv nhận xét và phê điểm
II/ Dạy bài mới
1/ Giới thiệu bài
2/ Hướng dẫn hs làm bài tập
*/ Bài tập 1: Cho hs nêu miệng
+ Gọi hs nêu yêu cầu bài tập, nêu kết quả bài tập
+ Gv nhận xét
*/ bài tập 2 : cho hs làm vào tập
+ Gọi hs nêu yêu cầu bài tập, lên bảng làm bài tập
+ Gv nhận xét và phê điểm
*/ Bài tập 3 : Cho hs hoạt động nhóm
+ Gọi hs nêu yêu cầu bài tập , làm cá nhân
+ Gv nhận xét và tuyên dương làm nhanh và đúng
3/ Củng cố dặn dò : Về nhà làm lại các bài tập
+2hs lên bảng làm lại bài tập ở tiết trước
Hs nhận xét
Hs lắng nghe
Hs yếu lên bảng làm bài tập
6742 và 6722 4>2 vậy 6742>6722
Hs khá giỏi lên bảng làm bài tập ,các em còn lại làm vào tập
1km>985m 600cm =6m 797mm<1m
Hs lên làm thi đua , các em còn lại nhận xét và phân đội thắng bại
Thứ ba, ngày 18 tháng 1 năm 2011
Tập đọc
Tiết: 42 BÀN TAY CÔ GIÁO
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ khổ thơ
- Hiểu ND: Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo (trả lời được các CH trong SGK, thuộc 2- 3 khổ thơ)
- GDMT: Yêu thương kính trọng thầy cô giáo
II/CHUẨN BỊ: -GV :Tranh minh hoạ, câu thơ cần luyện đọc và học thuộc lòng -HS :Sách giáo khoa.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
Trang 6+Kiểm tra: kể lại câu chuyện :Ông tổ nghề thêu và trả lời
các câu hỏi về nội dung mỗi đoạn.GV nhận xét ø cho điểm
2.Giới thiệu bài BÀN TAY CÔ GIÁO
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1 : Luyện đọc
+Mục tiêu :Rèn kĩ năng đọc trôi chảy ,đọc đúng các từ khó
a GV đọc toàn bài: -GV đọc mẫu lần 1.
b.GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
-GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ khó mà HS đọc chưa
chính xác
Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp
GV nhắc nhở các em ngắt nhịp đúng trong các khổ thơ
-GV giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài
-GV chia nhóm đôi và yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
-GV gọi 1 vài nhóm lên đọc thi
*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Mục tiêu : HS hiểu nội dung từng và ý nghĩa của bài
thơ GV gọi HS đọc lại toàn bài lần 2
-Yêu cầu HS thảo luận: Em thấy bức tranh của cô giáo thế
nào? Em hãy tả lại bức tranh đó bằng lời của mình
-Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Em hiểu dòng thơ cuối bài thế nào?
Ca ngợi đôi bàn tay kì diệu của cô giáo.
*Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
+
Mục tiêu : HS học thuộc lòng cả bài thơ tại lớp.
-GV hướng dẫn học sinh học thuộc lòng tổ chức cho HS thi
đọc thuộc bài thơ, tổng kết cuộc thi Khen ngợi HS đọc tốt
* Củng cố Nhắc lại nội dung bài
GDMT: Yêu thương kính trọng thầy cô giáo
*D
ặn dò: GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả bài thơ
- HSTB nối tiếp nhau kể lại từng đoạn câu
chuyện
15 phút ,tranh minh hoạ,bảng phụ
-HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 2 dòng thơ Và rút ra từ các bạn đọc sai
-HS luyện đọc các từ khó theo hướng dẫn của GV
HS luyện đọc theo yêu cầu của GV
Hai HS ngồi gần nhau tạo thành 1 nhóm đôi, luyện đọc.HS thi đọc
10 phút, tranh -1HSK đọc bài,cả lớp đọc thầm bài thơ.
HS thảo luận nhóm đôi
-3 HS trả lời, mỗi HS trả lới ý:
+Từ tờ giấy trắng cô gấp thành 1 chiếc
thuyền cong cong xinh xắn
+Từ 1 tờ giấy đỏ, bàn tay mềm mại của cô đã làm ra mặt trời với những tia nắng toả +Thêm 1 tờ giấy xanh cô làm thành mặt nước dập dềnh…
-HSG-K,TB,Y Bàn tay cô giáo thật khéo./
Bàn tay cô giáo tạo nên bao điều kì lạ./ Bàn tay cô giáo khéo léo như có phép nhiệm màu…
10 phút , bảng phụ
HS học thuộc theo hướng dẫn của GV
-HS thi học thuộc cả bài thơ
Toán
Tiết: 102 : TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000.
I/ MỤC TIÊU
- Biết trừ các số trong phạm vi 10 000( bao gồm đặt tính và tính đúng)
- Biết giải toán có lời văn ( có phép trừ các số trong phạm vi 10000)
II/ CHUẨN BỊ: -Giáo viên :Bảng phụ Học sinh : Vở bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1.Hoạt động khởi động: Hát
+Kiểm tra: các bài tập trong bài tập 3, nhận xét chữa bài
+Giới thiệu bài: Trừ các số trong phạm vi 10000
2.Các hoạt động chính:
5 phút -1 HSTB lên bảng làm bài.
Trang 7*Hoạt động 1: Hướng dẫn phép tính trừ : 8652 – 3917.
+Mục tiêu: Biết thực hiện phép tính trừ các số
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm kết quả của phép tính trừ 8652 –
3817 Đặt tính và tính 8652 – 3817
-GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính
-GV nêu cách thực hiện
- *Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành.
+Mục tiêu: Rèn kĩ năng làm tính trừ và giải toán có liên
quan
Bài 1: -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Yêu cầu HS tự làm gì?
Yêu cầu HS nêu cách tính
Bài 2 :
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và tính
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào V.-GV sửa bài và cho điểm HS
-Bài 3 :
-Gọi HS đọc đề bài
Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải ta làm thế nào
-Yêu cầu cả lớp làm bài vào V.GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 :Yêu cầu HS tự làm bài vào V.
-GV gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm trung điểm của các cạnh
-GV nhận xét và cho điểm HS
* Củng cố Thi đua làm tính trừ
*Dặn dò Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về thực hiện
tính trừ và tìm trung điểm của 1 đoạn thẳng Nhận xét tiết
học
10 phút, Bộ ĐDDHï
- Chúng ta thực hiện phép trừ: 8652 – 3817
-1 HSK-G lên bảng làm, cà lớp làm vào B
á HS G-K,TB,Y nêu cách thực hiện tính.
15 phút, VBT
-HSY: thực hiện tính.
-4 HSTB,Y lên bảng làm , cả lớp làm bài vào
B: 3458,2655, 64041, 2637
- HSY:đặt tính rồi tính .
-Cả lớp làm vào V HSK-G làm cột a
3327,1828
HSTB: đọc- HSTB:Ta thực hiện tính trừ.
Giải Số m vải còn lại:
4283- 1635 = 2648 (m) Đáp số: 2648 m
.-1 HSK lên bảng làm, cả lớp làm bài vào V.
5 phút
_
Tập viết
Tiết:21 ÔN CHỮ HOA : O, Ô, Ơ
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa Ô (1 dòng) L, Q (1 dòng) viết đúng tên riêng Lãn Ông (1 dòng) và câu ứng dụng: Ổi Quảng Bá say lòng ngươì (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
GDMT: Tình yêu quê hương đất nước qua câu ca dao
II/CHUẨN BỊ: -Giáo viên : Mẫu chữ viết hoa.Tên riêng Lãn Ông và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
-Học sinh :Vở tập viết, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1.Hoạt động khởi động : Hát
+Kiểm tra:GV kiểm tra bài viết của ở nhà HS, cả lớp viết
bảng con: Nguyễn Văn Trỗi, Nhiễu, Người GV nhận xét
+Giới thiệu bài Viết chữ hoa O, Ô, Ơ và cách viết 1 số
chữ viết hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng.
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS viết chữ hoa:
+Mục tiêu : Luyện viết đúng chữ O, Ô, Ơ hoa, câu ứng dụng
* Luyện viết chữ hoa :
Tìm các chữ hoa có trong tên riêng và từ ứng dụng
5 phút
-HS viết bảng con
10 phút, bảng con
Trang 8-GV viết mẫu cách chữ hoa trên, kết hợp nhắc lại cách viết
-GV yêu cầu HS viết từng chữ O, Ô, Ơ trên bảng con.
-GV sữa cho HS viết đúng mẫu
* Luyện viết từ ứng dụng ( Tên riêng )
- Lãn Ông chính là Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác
(1720 - 1792) là 1 lương y nổi tiếng, sống vào cuối thời nhà
Lê Hiện nay có 1 phố cổ ở Hà Nội mang tên ông GV sửa
cho HS
* Luyện viết câu ứng dụng:
- GDMT Câu ca dao ca ngợi những sản vật nổi tiếng ở Hà
Nội Hà Nội có ổi Quảng Bá và cá Hồ Tây ăn rất ngon, lụa
ở phố hàng Đào rất đẹp.
-GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét xem trong câu ứng
dụng các chữ có chiều cao như thế nào GV sửa cho HS
*Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở tập viết
+ Mục tiêu: Viết đúng, đẹp từ và câu ứng dụng.
-GV yêu cầu HS viết vào vở
GV nhắc nhở HS ngồi viết đúng tư thế, lưu ý các em viết đúng
nét, độ cao và khoảng cách giữa các chữ Trình bày câu tục
ngữ theo đúng mẫu
* Chấm, chữa bài:
-GV chấm 5 đến 7 bài, nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
* Củng cố : Thi viết chữ hoa O, Ô, Ơ
*Dặn dò Yêu cầu HS hoàn thành bài viết, luyện viết thêm
phần bài ở nhà Khuyến khích HS học thuộc câu ứng dụng
-GV nhận xét tiết học
- Ô, L, Q, B, H, T, Đ
-HS quan sát, 1 số HSK nhắc lại cách viết.
-HS tập viết từng chữ trên bảng con
-1 HS đọc từ ứng dụng : tên riêng Lãn Ông.
Cả lớp viết vào bảng con
- 1 HSY đọc câu ứng dụng.
Oåi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng đào tơ lụa làm say lòng người.
-Chữ Ô, B, Q, T, Đ, y, l, g cao 2 li rưỡi, chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li -HS viết bảng con
15 phút, vở tập viết
-HS viết vào vở:
+ Viết chữ Ô : 1 dòng cỡ nhỏ +Viết chữ L, Q : 1dòng cỡ nhỏ.
+ Viết tên Lãn Ông :2 dòng cỡ nhỏ.
+ Viết câu thơ : 4 dòng cỡ nhỏ
5 phút
_
Đạo đức
Tiết 21: TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI
I/ MỤC TIÊU
- Nêu được một số biểu hiện của việc tôn trọng khách nước ngoài phù hợp với lứa tuổi
- Có thái độ hành vi phù hợp khi gặp gỡ tiếp xúc với khách nước ngoài trong các trường hợp đơn giản
- HSK-G: Biết vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài
II/ CHUẨN BỊ: -GV: Bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ, phiếu bài tập –HS :Vở bài tập đạo đức 3
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1.Hoạt động khởi động : Hát
+Kiểm tra bài cũ: -GV kiểm tra VBT
2.Giới thiệu bài Tôn trọng hkách nước ngoài (Tiết 1)
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
+Mục tiêu : Biết tôn trong và giúp đỡ người nước ngoài
-Yêu cầu HS chia thành các nhóm, phát cho các nhóm bộ
tranh (trang 32,33,34,35; vở bài tập đạo đức 3), yêu cầu các
nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi: Trong tranh có những ai?
Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?/Nếu gặp khách nước
ngoài em phải làm như thế nào?
-Đối với những người khách nước ngoài chúng ta cần tôn
trọng và giúp đỡ họ khi cần.
Hoạt động 2 : Tại sao cần tôn trọng người nước ngoài
+Mục tiêu : Hiểu vì sao phải tôn trọng người nước ngoài
5 phút
10 phút, tranh
-HS chia thành các nhóm, nhận tranh và thảo luận trả lời câu hỏi
-Trong tranh có khách nước ngoài và các bạn nhỏ Việt Nam Các bạn nhỏ Việt Nam đang tươi cười niềm nở chào hỏi, giới thiệu với khách nước ngoài về trường học, chỉ đường cho khách Gặp khách nước ngoài em cần vui vẻ chào đón và tôn trọng, giúp đỡ họ khi gặp khó khăn
Trang 9-.Phiếu bài tập: Điền chữ Đ vào trước ý kiến em đồng ý và
chữ K vào trước ý kiến em không đồng ý
Cần tôn trọng người nước ngoài vì
1/ Họ là người từ xa đến 2/ Họ là người giàu có
3/Làngười muốn tìm hiểu giao lưu với đất nước chúng ta
4/ Thể hiện tình đoàn kết lòng mến khách của chúng ta
5/ Họ lịch sự hơn, có nhiều vật lạ quý hiếm
Chúng ta tôn trọng giúp đỡ những người khách nước ngoài
vì điều đó thể hiện sự mến khách, tinh thần đoàn kết với
những người bạn muốn tìm hiểu giao lưu với đất nước
chúng ta.
*Hoạt động 3 : Thế nào là tôn trọng khách nước ngoài?
+Mục tiêu : Hiểu thế nào là tôn trong người nước ngoài
-Yêu cầu các nhóm thảo luận giải quyết tình huống
Kể những việc em có thể làm nếu gặp người nước ngoài
-GV ghi lại những ý kiến trên bảng
-Kết luận : Khi gặp khách nước ngoài em cần vui vẻ chào hỏi,
chỉ đường , giúp đỡ họ khi cần nhưng không nên quá vồ vập
khiến người nước ngoài không thoải mái
*Củng cố Nhắc lại nội dung cần nhớ
*Dặn dò: Chuẩn bị bài cho tiết 2 GV nhận xét tiết học
10 phút, phiếu
2 đội xanh – đỏ cử 6 bạn HS lần lượt lên điền kết quả vào bài tập
-Các HS còn lại nhận xét, bổ sung
10 phút, tranh
-Chia nhóm, thảo luận giải quyết tình huống -HS lần lượt kể
5 phút
Thứ tư, ngày 20 tháng 1 năm 2010
Chính tả
Tiết: 41 ÔNG TỔ NGHỀ THÊU.
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nghe – viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT(2) a/b
II/CHUẨN BỊ: -Giáo viên : Bảng phụ viết sẵn bài chính tả, bài 2 -Học sinh : Bảng con ,VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1.Hoạt động khởi động: Hát
+Kiểm tra: viết từ khó bài trước: gầy guộc , lem luốc, tuốt
lúa, suốt ngày… -GV sửa chữa, nhận xét
2.Giới thiệu bài Nghe –viết bài: ÔNG TỔ NGHỀ THÊU.
3.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
+Mục tiêu : Nghe- viết đúng, chính xác bài chính tả
*Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc mẫu bài Chính tả
-Những từ ngữ nào cho thấy cậu bé Trần Quốc Khái rất ham
học?
* Hướng dẫn viết từ khó:
-Yêu cầu HS nêu các từ khó, các từ dễ lẫn đọc và viết lại các
từ vừa tìm được.GV sửa cho HS
* Hướng dẫn cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa? Vì sao?
*GV đọc chính tả cho HS viết.
5 phút
-HS viết vào bảng con
15 phút , bảng phụ ,bảng con ,VBT
HSK đọc
- HSTB Cậu học cả khi đốn củi, lúc kéo vó
tôm, không có đèn cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng để học
HS viết từ khó vào bảng con: đốn củi, vỏ trứng, đỗ tiến sĩ…
- HSTB Đoạn văn có 4 câu.
-HSY Những chữđầu câu: Hồi, Cậu, Tối,
Chẳng và tên riêng Trần Quốc Khái, Lê phải viết hoa
Trang 10-GV đọc bài cho HS viết bài.GV theo dõi ,uốn nắn tư thế
ngồi viết của HS
*Chấm ,chữa bài:
-GV yêu cầu HS đổi tập cho nhau và kiểm tra bài của bạn
-GV chấm khoảng 5 đến 7 bài và nhận xét
*Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.
+Mục tiêu : Phân biệt tr / ch , dấu hỏi / dấu ngã.
Bài 2:
-GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập: GV treo bảng
phụ có chép bài 2b -Yêu cầu HS tự làm bài
-GV sửa bài, chốt lại lời giải đúng: nhỏ – đã nổi – tuổi – đỗ –
sĩ – hiểu – mẫn – sử – cả – lẫn – của.
* Củng cố Viết lại các từ khó
*Dặn dò Yêu cầu HS về nhà sửa bài ( nếu có )
GV nhận xét tiết học
-HS nghe và viết bài vào vở
- HS đổi tập và soát lỗi
10 phút, bảng phụ, vở BT
Chọn 2b
-1 HSY đọc yêu cầu bài.
2HSTB lên bảng làm bài , cả lớp làm bài
vàoVBT.HS sửa bài vào VBT
5 phút
Toán
Tiết:103 LUYỆN TẬP
I/ MỤC TIÊU
- Biết trừ nhẩm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến bốn chữ số
- Biết trừ các số có đến bốn chữ số và giải bài toán bằng hai phép tính
II/CHUẨN BỊ: -Giáo viên: Bảng phụ Học sinh: Vở bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH
1.Hoạt động khởi động: Hát
+Kiểmtra các bài tập trong tiết 102 , nhận xét chữa bài
+Giới thiệu bài : Luyện tập
2.Các hoạt động chính:
*Hoạt động 1: Thực hiện làm tính trừ.
+Mục tiêu: Rèn kĩ năng làm tính trừ các số có 4 chữ số.
- Bài 1 Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính trừ nhẩm.
sau đó yêu cầu cả lớp tự làm bài
-GV nhận xét và sửa bài cho HS
- Bài 2 : GV hướng dẫn HS tiến hành tương tự bài tập 2 ở tiết
102.GV nhận xét và sửa chữa
Bài 3: Lưu ý cách đặt tính Nhận xét sửa sai từng bài
*Hoạt động 2 : Giải toán.
+Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải toán bằng hai phép tính.
-Bài 4
-Yêu cầu HS làm bài vào VBT
5 phút -2 HSTB lên bảng làm bài trên bảng.
20 phút, VBT, bảng phụ HSY đọc yêu cầu bài.
-HSK nêu cách thực hiện phép tính và nêu
kết quả tính
-HS tự làm bài sau đó đổi vở cho bạn kế bên và nhận xét
HSY nêu yêu cầu
Cả lớp làm B: 3756, 4558, 828, 3654
10 phút,VBT, bảng phụ
1 HSTB đọc yêu cầu bàiut’
HS làm bài bằng1 cách bảng cả lớp làm V
HSG có thể nêu thêm cách 2
Giải Cách 1:
Số kg cả hai lần chuyển là:
2000 + 1700 = 3700(kg) Số kg còn lại là:
4720 – 3700 = 1020 (kg) Đáp số : 1020 kg ù
Cách 2 : Số kgù còn lại sau khi chuyển lần 1 là: 4720- 2000 = 2720 (kg)
Số kg cửa hàng còn lại là: