1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án lớp 3 tuần 1

33 293 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kính yêu Bác Hồ (Tiết 1)
Tác giả Vũ Thị Thuý Nga
Trường học Trường Tiểu Học Xuân Lao
Chuyên ngành Đạo đức
Thể loại giáo án lớp 3
Năm xuất bản 2009
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 267,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu mỗi học sinh đọc một điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng.. - Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm tìm một số biểu hiện cụ thể của một trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên + Thực hiện tốt

Trang 1

vũ thị thuý nga lớp 3a1 tròng tiểu học Xuân Lao

Tuần 1 Thứ hai ngày 24 thỏng 8 năm 2009

Đàm thoại, quan sát, luyện tập thực hành, thảo luận nhóm

IV Các hoạt động dạy học:

2 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm

- Gv chia nhóm, giao nhiệm vụ: Quan

sát ảnh, tìm hiểu nội dung và đặt tên

cho từng ảnh

- Gv đánh giá ý kiến đúng

- Yêu cầu trả lời câu hỏi

+ Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào?

ảnh2: Bác Hồ với các cháu mẫu giáo

ảnh 3: Bác quây quần bên thiếu nhi

- Còn nhỏ Bác tên là Nguyễn Sinh

Cung->Nguyễn Tất Thành-Cung->Nguyễn ái Quốc->Hồ Chí Minh Bác hết lòng yêu thơng nhânm loại nhất là thiếu nhi

- Hs theo dõi

- Hs trả lời:

Trang 2

- Gv kể chuyện kết hợp tranh nội

dung

- Gv đặt câu hỏi:

+ Qua câu chuyện em thấy tình cảm

của Bác Hồ đối với các em thiếu nhi

nh thế nào?

+ Thiếu nhi làm gì để tỏ lòng kính yêu

Bác Hồ?

4 Hoạt động 3: Tìm hiểu 5 điều Bác

dạy Liên hệ bản thân về việc thực

hiện 5 điều Bác Hồ dạy

- Câu ca dao nào nói về Bác Hồ?

-Yêu cầu mỗi học sinh đọc một điều

Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng

- Gv ghi bảng 5 điều Bác Hồ dạy

- Chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm

tìm một số biểu hiện cụ thể của một

trong 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên

+ Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy

- Hs nêu ý kiến của bản thân

- Câu ca dao:

Tháp mời đẹp nhất hoa sen

Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ

- Hs đọc 5 điều Bác Hồ dạy

- Các nhóm thảo luận ghi lại những biểu hiện

cụ thể của mỗi điều Bác Hồ dạy

- Đại diện các nhóm trình bày, cả lớp nhận xét bổ sung Ví dụ: Học tập tốt , lao động tốt

là chăm chỉ học tập và rèn luyện để cố gắng vơn lên thờng xuyên tự giác lao động vệ sinh ở trờng lớp và ở nhà sạch sẽ

- Hs nêu: Bác Hồ là vị l nh tụ vĩ đại của dânãtộc Việt Nam Bác luôn luôn yêu quý và quan tâm đến các cháu thiếu niên, nhi đồng

- Con rất yêu quý và kính trọng Bác

Trang 3

• Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

• Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.

• bước đầu biết phân biệt lời của người kể và lời của nhân vật.

• Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện

• Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

• Tranh minh hoạ

• Bảng phụ có viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc.(cá nhân , nhĩm ,lớp )

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

TẬP ĐỌC Bài mới

Hoạt động dạy

Giới thiệu bài (1 ’ )

Hoạt dộng học

- Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang nói chuyện với nhà vua, quần thần đang chứng kiến cuộc nói chuyện của hai người.

- Trông cậu bé rất tự tin khi nói chuyện với nhà vua

- HS theo dõi GV đọc bài.

Trang 4

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu.

- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của giáo viên

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên.

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng.

- Trái nghĩa với bình tĩnh là : bối rối, lúng túng

- Kinh đô là nơi vua và triều đình đóng.

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2 Chú ý đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật:

- Om sòm nghĩa là ầm ĩ, gây náo động

- HS cả lớp đọc thầm, 1 HS đọc thành tiếng đoạn 3

- Trọng thưởng nghĩa là tặng cho một

phần thưởng lớn.

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.

- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm của mình, sau mỗi bạn đọc, các HS trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.

- HS cả lớp đọc đồng thanh.

- Nhà vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng nọ phải nộp một con gà trống.

- Dân chúng trong vùng đều lo sợ khi nhận được lệnh của nhà vua.

- Vì gà trống không thể đẻ được trứng mà nhà vua lại bắt nộp một con gà trống biết đẻ trứng

Trang 5

- Cậu bé đến trước cung vua và kêu khóc

om sòm

- Cậu nói một chuyện khiến vua cho là vô lí (bố đẻ em bé), từ đó làm cho vuat phải thừa nhận :lệnh của ngài cũng vô lí

- HS thảo luận nhóm, sau đó đại diện nhóm phát biểu:

- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để sẻ thịt chim.

- Không thể rèn được.

- Để cậu không phải thực hiện lệnh của nhà Vua là làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ.

-Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé và gửi cậu vào trường học để thành tài.

- HS trả lời

- Thực hành luyện đọc trong nhóm

- 3 đến 4 nhóm thi đọc Cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 6

Kể chuyện Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ

Cậu bé thông minh vừa được tìm

hiểu.

- GV treo tranh minh hoạ của từng

đoạn truyện như trong sách TV3/1

lên bảng.

Hoạt động 5 : Hướng dẫn kể từng

đoạn của câu chuyện theo tranh

Hướng dẫn kể đoạn 1:

- Yêu cầu HS quan sát kĩ bức tranh 1

và hỏi : +Quân lính dang làm gì ?

+Lệnh của Đức Vua là gì ?

+ Dân làng có thái độ ra sao khi nhận

được lệnh của Đức Vua ?

- Yêu cầu 1 HS kể lại nội dung của

đoạn 1.

- Hướng dẫn HS kể các đoạn còn lại

tương tự như cách hướng dẫn kể đoạn

1 Các câu hỏi gợi ý cho HS kể là:

Đoạn 2

- Khi được gặp Vua, Cậu bé đã nói

gì, làm gì ?

- Thái độ của Đức Vua như thế nào

khi nghe điều cậu bé nói.

Đoạn 3

- Lần thử tài thứ hai, Đức Vua yêu

cầu cậu bé làm gì ?

- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?

- Đức Vua quyết định thế nào sau

lần thử tài thứ hai ?

- HS lần lượt quan sát các tranh được giới thiệu trên bảng lớp (hoặc tranh trong SGK).

- Nhìn tranh trả lời câu hỏi : + Quân lính đang thông báo lệnh của Đức Vua.

+ Đức Vua ra lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng + Dân làng vô cùng lo sợ.

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét lời kể của bạn

- Cậu bé kêu khóc om sòm và nói rằng : Bố con mới sinh em bé, bắt con đi xin sữa Con không xin được, liền bị đuổi đi

- Đức Vua giận dữ, quát cậu bé là láo và nói : Bố ngươi là đàn ông thì đẻ sao được ?

- Đức Vua yêu cầu cậu bé làm ba mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ.

- Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim khâu thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.

- Đức Vua quyết định trọng thưởng cho cậu bé thông minh và gửi cậu vào trường học để luyện thành tài.

- HS kể lại chuyện khoảng 2 lần, mỗi lần 3

HS kể nối tiếp nhau theo từng đoạn truyện Cả lớp theo dõi nhận xét sau mỗi lần có HS kể.

Hoạt động 4 : Củng cố , dặn dò (3 ’ )

- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về Đức Vua

trong câu chuyện vừa học. - Đức Vua trong câu chuyện là một ông Vua tốt, biết trọng dụng người tài, nghĩ

Trang 7

- Đàm thoại, nêu vấn đề, thực hành luyện tập.

IV Các hoạt động dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ.

- Kiểm tra đồ dùng sách vở môn toán

2 Bài mới.

a./ Giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài

b./ Ôn tập về đọc , viết số.

* Bài 1:

- G/v ghi nội dung bài 1 lên bảng

- Y/c học sinh làm bài

- G/v kiểm tra theo dõi h/s làm bài

- Y/c 2 h/s ngồi cạnh nhau đổi chéo

vở để kiểm tra

c./ Ôn tập về thứ tự số.

* Bài 2:

- G/v theo dõi h/s làm bài

- Tại sao lại điền 312 sau 311?

Ba trăm năm mươi tư

Ba trăm linh bẩyNăm trăm năm mươi lămSáu trăm linh một

160161354307155601

- 1 h/s lên bảng chữa bài

Trang 8

- Đây là dãy số TN như thế nào?

- Tại sao lại điền 398 vào sau 399?

- Đây là dãy số như thế nào?

d./ Ôn về so sánh số:

* Bài 3:

- Bài yêu cầu ta làm gì?

- Tại sao điền được 303 < 330?

- G/v hỏi tương tự các phần còn lại

- Yêu cầu h/s nêu cách so sánh các

số có 3 chữ số, cách so sánh phân

tích với nhau

* Bài 4:

- Yêu cầu h/s đọc đề bài sau đó đọc

dãy số của bài

- Số lớn nhất trong dãy số là số

nào? Vì sao?

- Số nào bé nhất? Vì sao?

3 Củng cố, dặn dò.

đến 312 (hoặc 312 là số liền sau của 311)

- Đây là dãy số TN liên tiếp từ 310 đến

319 xép theo thứ tự tăng dần Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng liền trước cộng thêm 1

- Vì: 400 - 1 = 399

399 - 1 = 398(399 là số liền trước của 400, 398 là số liền trước của 399)

- Dãy số TN liên tiếp giảm dần từ 400 đến

391 Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng ngay trước trừ đi 1

- Y/c h/s đổi chÐo vở kiểm tra nhau

- Về nhà ôn lại đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số

Trang 9

1 Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bé thông minh

- Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn lộn do ảnh hởnh của phơng ngữ: l / n, ang / anh

- Đàm thoại, nêu vấn đề, phân tích, luyện tập thực hành

IV Các hoạt dộng dạy và học

1 Giới thiệu bài :

2 Hớngdẫn tập chép:

a Hớng dẫn hs chuẩn bị:

- Gv đọc đoạn chép trên bảng

- Gv hớng dẫn hs nhận xét:

+Đoạn này chép từ bài nào?

+Tên bài viết ở vị trí nào?

+Đoạn chép có mấy câu?

+Cuối mỗi câu có dấu gì?

+Chữ đầu câu viết nh thế nào?

- Hớng dẫn hs viết bảng con một vài

- Gv theo dõi uốn nắn hs viết

c Chấm chữa bài.

- Chấm bài

-Gv chấm khoảng 5 đến 7 bài, nhận

xét trong từng bài về các mặt: nội

dung bài viết, chữ viết cách trình bày

3 Hớng dẫn làm bài tập:

- Hs theo dõi đọc thầm

- 2 hs nhìn bảng đọc lại đoạn chép

- Đoạn này chép từ bài: Cậu bé thông minh

- Tên bài viết giữa trang vở

- Đoạn chép có 3 câu

Câu 1: Hôm sau …ba mâm cỗ

Câu 2: Cậu bé đa cho …nói

Câu 3: Còn lại

- Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm, cuối câu 2 có dấu hai chấm

- Chữ đầu câu viết hoa

- Hs lần lợt viết các tiếng khó vào bảng con: chim sẻ, kim khâu, sắc, xẻ thịt, sứ giả

- Hs mở vở, ngồi ngay ngắn để nhìn sgk chép bài vào vở

- Hs tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép

- 2 hs đọc yêu cầu của bài

Trang 10

- Gọi 1hs lên bảng chữa bài.

- Gv nhận xét, sửa chữa ( nếu có )

- Hs làm bài vào vở bài tập

- Hs đổi bài nhau để kiểm tra

- 1 số hs nói hoặc viết lại

- 1số hs nói hoặc viết lại

- Đàm thoại, nờu vấn đề thực hành luyện tập

IV Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu.

1 Kiểm tra bài cũ.

- G/v kiểm tra bài tập về nhà của

h/c

- G/v nhận xột, đỏnh giỏ

2 bài mới.

a./ Giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài

Trang 11

- Bài y/c ta làm gì?

- Yêu cầu h/s tự làm bài

- G/v theo dõi h/s làm bài

- Bài toán cho ta biết gì và hỏi gì?

- Muốn tính số h/s của khối 2 có

bao nhiêu em ta làm như thế nào?

- G/v theo dõi h/s làm bài, kèm h/s

yếu

- G/v nhận xét

* Bài 4: (vở )

- Bài toán hỏi gì?

- Giá tiền của 1 tem thư như thế

nào so với giá tiền của 1 phong bì?

300 + 60 + 7 = 367

800 + 10 + 5 = 815

- H/s đổi vở và nhận xét bài của nhau

- 1 h/s đọc y/c của bài

- Đặt tính rồi tính

- 4 h/s lên bảng lần lượt nêu rõ cách tính của mình, h/s dưới lớp làm vào vở

352 732 418 395 + 416 + 511 + 201 + 44

- Nhận xét:

- 1 h/s đọc bài

- Giá tiền của 1 tem thư

- Nhiều hơn giá tiền của 1 phong bì là 600 đồng

Trang 12

- Về nhà ơn lại bài.

Tiết 3 Mĩ thuật : Giáo viên chuyên

Tiết 4 : Tập đọc : Hai bàn tay em

I - MỤC TIÊU

1 Đọc thành tiếng

• Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

• Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dòng thơ và giữa các khổ thơ.

2 Đọc hiểu

• Hiểu nghĩa các từ ngữ , hình ảnh trong bài : ấp cạnh lòng, siêng năng, ngời ánh mai, giăng giăng, thủ thỉ,

• Hiểu nội dung bài thơ : Hai bàn tay rất đẹp , có ích và đáng yêu

3 Học thuộc lòng bài thơ

II - ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

• Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách TV3/1.

• Bảng phụ có viết sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định tổ chức (1 ’ )

2 Kiểm tra bài cũ (5 ’ )

Yêu cầu 3 HS lên bảng kể lại câu chuyện Cậu bé thông minh và trả lời các

câu hỏi về nội dung câu truyện.

• Nhận xét và cho điểm HS.

3 Bài mới

Hoạt động dạy Hoạt động học

Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc (15

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt Chú ý

thể hiện giọng đọc như đã nêu ở Mục

tiêu.

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải - 10 HS tiếp nối nhau đọc từ đầu đến

Trang 13

nghĩa từ

* Hướng dẫn đọc câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn.

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc, mỗi HS

đọc 2 dòng thơ, đọc từ đầu cho đến hết

bài

- Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát

âm nếu HS mắc lỗi.

* Hướng dẫn đọc từng khổ và giải nghĩa

từ khó :

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài theo

từng khổ thơ.

- Theo dõi HS đọc và hướng dẫn ngắt

giọng câu khó đọc nếu HS không đọc

đúng.

- Giải nghĩa các từ khó :

* Hướng dẫn luyện đọc theo nhóm:

- Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 5

HS và yêu cầu đọc từng khổ thơ theo

nhóm.

GV theo dõi HS đọc bài theo nhóm để

chỉnh sửa riêng cho từng nhóm.

- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ.

Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu

bài

- Yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ thứ nhất

và trả lời câu hỏi : Hai bàn tay của em

bé được so sánh với cái gì ?

- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay của

em bé qua hình ảnh so sánh trên ?

- Hai bàn tay của em bé không chỉ đẹp

mà còn rất đáng yêu và thân thiết với bé

Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp các khổ thơ

sau để thấy được điều này.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời

câu hỏi : hai bàn tay thân thiết với bé như

thế nào ? ( có thể hỏi : Hai bàn tay rất

thân thiết với bé Những hình ảnh nào

trong bài thơ nói lên điều đó ?)

hết bài Đọc từ 2 đến 3 lần như vậy.

- Sửa lỗi phát âm theo hướng dẫn của

GV Các từ dễ phát âm sai, nhầm đã

giới thiệu ở phần Mục tiêu

- Đọc từng khổ trong bài theo hướng dẫn của GV:

- 5 HS tiếp nối nhau đọc 1 lượt Đọc khoảng 3 lượt.

- Những HS đọc sai, tập ngắt giọng đúng khi đọc

Hai bàn tay em /

Như hoa đầu cành //

Hoa hồng hồnh nụ / Cánh tròn ngón xinh //

+ Đọc chú giải : Đặt câu với từ thủ thỉ ( Đêm đêm mẹ thường thủ thỉ kể

chuỵên cho em nghe )

- Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm của mình,

- HS cả lớp đọc đồng thanh.

- Hai bàn tay của bé được so sánh với nụ hoa hồng, ngón tay xinh như cánh hoa

- Hai bàn tay của bé đẹp và đáng yêu.

- Đọc thầm các khổ thơ còn lại.

- HS thảo luận nhóm để tìm câu trả lời:

+ Buổi tối, khi bé ngủ, hai hoa ( hai

Trang 14

* Khi HS traỷ lụứi, sau moói hỡnh aỷnh HS

neõu ủửụùc, GV neõn cho caỷ lụựp dửứng laùi ủeồ

tỡm hieồu theõm vaứ caỷm nhaọn veỷ ủeùp cuỷa

tửứng hỡnh aỷnh.

+ Khoồ thụ 2 : Hỡnh aỷnh Hoa aựp caùnh loứng.

+ Khoồ thụ 3 : Tay em beự ủaựnh raờng, raờng

traộng vaứ ủeùp nhử hoa nhaứi, tay em beự chaỷi

toực, toực saựng leõn nnhử aựnh mai.

+ Khoồ thụ 4 : Tay beự vieỏt chửừ laứm chửừ nụỷ

thaứnh hoa treõn giaỏy.

+ Khoồ 5 : Tay laứm ngửụứi baùn thuỷ thổ, taõm

tỡnh cuứng beự.

- Em thớch nhaỏt khoồthụ naứo ? Vỡ sao ?

3 ) học thuộc lũng khổ thơ

Cuỷng coỏ daởn doứ (3 ’ )

- Hoỷi : Baứi thụ ủửụùc vieỏt theo theồ thụ naứo.

- Daởn doứ HS veà nhaứ hoùc laùi cho thuoọc

loứng baứi thụ,

+ Khi coự moọt mỡnh, beự thuỷ thổ taõm sửù vụựi ủoõi baứn tay.

- Hoùc thuoọc loứng 2 -3 khổ thơ trong bài

Tiết 5 : Tự nhiờn – xó hội :

Hoạt động thở ở và cơ quan hô hấp I/ Mục tiêu:

- Sau bài học:

+ HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào, thở ra

+ Chỉ và nói đợc tên các bọ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ

+ Chỉ trên sơ đồ và nới đợc đờng đi của không khí khi ta hít vào thở ra

+ Hiểu đợc vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con ngời

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Các bức tranh in trong SGK đợc phóng to ( nhúm , cỏ nhõn lớp )

III/ Hoạt động dạy học:

a) Giới thiệu bài:( Khởi động)

- GV nêu mục đích yêu cầu của bài

Trang 15

- Bớc 1: Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2,

1 HS hỏi, 1 HS trả lời qua hình vẽ

- GV treo tranh đ phóng to lên bảngã

- Gọi 3 cặp HS lên hỏi và trả lời

+ Cơ quan hô hấp là gì? Chức năng của

Thở gấp hơn và sâu hơn bình thờng

- HS nhận xét, bổ sung

- HS quan sát tranh và trả lời nhóm 2+ HS 1: Bạn h y chỉ vào các hình vẽ nóiãtên các bộ phận của cơ quan hô hấp?

+ HS 2: Chỉ vào hình vẽ đồng thời nói tên các bộ phận?

+ HS 1: Bạn h y chỉ đã ờng đi của không khí?

+ HS 2: Chỉ vào hình vẽ và trả lời+ HS 1: Đố bạn mũi dùng để làm gì?

+ HS 2: Mũi dùng để thở

+ HS 1: Phế quản, khí quản có chức năng gì?

+ HS 2: Dẫn khí

- Một số cặp quan sát hình và hỏi đáp trớc lớp về những vấn đề vừa thảo luận

ở trên nhng câu hỏi có thể sáng tạo hơn-> Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện

sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trờng bên ngoài

-> Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, phế quản, khí quản và hai lá phổi Mũi, phế quản

là đờng dẫn khí Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí

- HS nhận xét, bổ sung

Trang 16

- GV kết luận chung

4 Củng cố, dặn dò:

- Điều gì xảy ra khi có vật làm tắc đờng

thở?

- Yêu cầu HS liên hệ

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: “

Thứ tư ngày 26 thỏng 8 năm 2009

-o0o -Tiết 1 : Luyện từ và cõu :

ễn về từ chỉ sự vật so sánh

I Mục Đích, yêu cầu

- Xỏc định được cỏc từ nghữ chỉ sự vật ( BT1)

- Tỡm được những sự vật được so sỏnh với nhau trong cõu văn cõu thơ (BT2)

- Nờu được hỡnh ảnh so sỏnh mỡnh thớch và lớ do vỡ sao thớch hỡnh ảnh đú (BT3)

II Đồ dùng dạy học:

G: Viết sẵn trên bảng lớp các câu thơ, câu văn trong BT2

Tranh minh hoạ cảnh biển xanh bình yên, một chiếc vòng ngọc thạch, tranh minh hoạ cánh diều giống dấu á

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

Hằng ngày, khi nhận xét, miêu tả về các sự vật, hiện tợng, các con biết nói cách so sánh đơn giản, VD: Tóc bà trắng nh bông Bạn A học giỏi hơn bạn B.Bạn B cao hơn bạn A

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ ôn về các từ ngữ chỉ sự vật Sau đó sẽ bắt

đầu làm quen với những hình ảnh so sánh đẹp trong văn thơ, qua đó rèn luyện óc quan sát Ai có óc quan sát tốt, ngời ấy sẽ biết cách so sánh hay

2 Hớng dẫn lầm bài tập:

a Bài tập 1:

- GV viết nội dung bài lên bảng

- Tìm các từ chỉ sự vật ở dòng 1

*Lu ý: ngời hay bộ phận cơ thể

- 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm mẫu gạch chân dới từ: Tay em

- HS trao đổi theo cặp tìm tiếp các từ chỉ sự

Ngày đăng: 17/09/2013, 12:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng con , phiếu. - giáo án lớp 3 tuần 1
Bảng con phiếu (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w