Giới thiệu bài - Trong giờ học này, các em sẽ được làm quen với 1 hình mới, đó là hình - Yêu cầu HS quan sát hình bình hành abcd trong SGK trang 104.. - GV nhắc nhở HS viết thành một đoạ
Trang 1TUẦN 20
Thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2011
TIẾT 1: TẬP ĐỌC BÀI 37: BỐN ANH TÀI
TRUYỆN CỔ DÂN TỘC TÀY
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
• Đọc đúng các từ ngữ : Cẩu khây, mười lăm, sống sót, sót sắng
• Hỗ trợ: chõ xôi, xuất hiện, xúc vật,
• Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé
2 Đọc – hiểu
• Hiểu nghĩa các từ ngữ : Cẩu khây, tinh thông, yêu tinh, vạm vỡ, chí hướng
• Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn
anh em Cẩu khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
• HSKK đọc được 2 từ trong bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Thầy : Tranh minh hoạ, bảng phụ, truyện cổ dân gian
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 2’
- Kiểm tra sách vở đồ dùng của hs.
B Bài mới: 36’
1 Giới thiệu bài
- GV ghi tên bài lên bảng
2 Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Bài chia làm mấy đoạn ?
- Đặt lên bàn
- Ghi đầu bài, nhắc lại tên bài
- Bài chia làm 5 đoạn:
Đoạn 1 : Từ đầu tinh thông võ nghệ Đoạn 2 : Tiếp điệt trừ yêu tinh.
Đoạn 3 : Tiếp diệt trừ yêu tinh.
Đoạn 4 : Tiếp lên đường.
Trang 2a.Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối tiếp lần 1, GV kết hợp luyện
+ Những chi tiết nói lên sức khoẻ và tài
năng của Cẩu khây ?
* Đoạn 1 nói lên điều gì ?
- Giải nghĩa các từ trong chú giải
- 2 hs đọc và sửa lỗi cho nhau
- Cẩu Khây quyết chí lên đường đi diệt trừ yêu tinh
ý 2 : Ý chí diệt trừ yêu tinh của Cẩu Khây
- Đọc bài
- Cẩu Khây diệt trừ yêu tinh cùng Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước và Móng tay Đục Máng
- Nắm Tay Đóng Cọc : dùng tay làm vồ
Trang 3+ Em có nhận xét gì về tên của các nhân
- Học bài và chuẩn bị bài sau
đóng cọc, mỗi quả đấm giáng xuống, cọc tre thụt sâu hàng gang tay Lấy Tai Tát Nước : lấy vành tai tát nước lên ruộng cao bằng mái nhà Móng Tay Đục Máng : lấy móng tay đục gỗ thành lòng máng để dẫn nước vào ruộng
- Tên của các nhân vật chính là tài năng của mỗi người
*Ý 3 : Tài năng của ba người bạn Cẩu Khây.
*Nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng,
lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây
- Gọi HS đọc và nêu cách đọc đoạn 1, 2
- HS đọc và sưa lỗi cho nhau
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nêu cách đọc toàn bài và đọc bài
*****************************
TIẾT 2: TOÁN BÀI 91: KI -LÔ-MÉT VUÔNG.
I MỤC TIÊU
• Biết ki-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
• Đọc, viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-mét vuông
• Biết 1km2 = 1000000m2
• Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
• Bài 1, bài 2, bài 4 (b)
Trang 4HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A Kiểm tra bài cũ : 2’
- Kiểm tra sách, vở của hs
B Bài mới : 36’
1.Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2 Giới thiệu Ki-lô-mét vuông
- Để đo diện tích lơn như diện tích thành
phố, cánh đồng, ao, hồ, khu rừng người
- HS nhắc lại đầu bài
* Ki-lô-mét vuông là diện tích hình vuông có cạnh dài 1 km
- Năm trăm linh chín Km2
- Ba trăm hai mươi nghìn Km2
Trang 5TIẾT 3: THỂ DỤC Đ/C : LƯỜN DẠY
***********************************
TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC Đ/C : LONG DẠY
• GDMT: GV giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức
bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Ba tờ phiếu viết nội dung BT2
• Vở BT tiếng việt 4 - tập 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Nhắc nhở HS cách viết bài: Ghi tên bài
vào giữa dòng Khi chấm xuống dòng,
chữ đầu dòng, đầu câu nhớ viết hoa, viết
lùi vào 1 ô li, chú ý ngồi viết đúng tư thế
- Y/c HS gấp sgk GV đọc từng câu từng
bộ phận ngắn trong câu cho HS viết
- HS ghi đầu bài
- HS theo dõi sgk
- Ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại
- HS đọc thầm đoạn văn, chú ý những chữ cần viết hoa Những từ ngữ dễ viết sai: Lăng mộ, chuyên chở…
Trang 6+ Đọc nhắc lại 1- 2 lần cho HS viết theo
tốc độ quy định
- Đọc lại 1 lượt cho HS soát lỗi
- GV thu 1 tổ chấm
3 HD HS làm bài tập chính tả
* Bài 2: Đọc y/c của bài tập
* Bài 3: Xếp các từ ngữ sau đây thành 2
- Từng cặp HS soát lỗi cho nhau
- HS có thể đối chiếu sgk chữa lỗi ra lề
- HS đọc thầm đoạn văn, làm vào vở BT những từ viết đúng:
* Lời giải: Sinh, biết, biết, sáng, tuyệt,
b Thời tiết, công việc, chiết cành
a.Sắp sếp, tinh sảo, bổ xung,
b Thân thiếc, nhiệt tình, mải miết
- HS nhận xét
**************************************
Tiết 1 : TOÁN BÀI 92 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
• Chuyển đổi được các số đo diện tích
• Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.Bài 1, bài 3 (b), bài 5
• HSKK làm được phép tính.
II ĐỒ ÙNG DẠY HỌC
• GV : SGK, giáo án
• HS : SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi 2 HS lên bảng - 2 HS lên bảng làm
7 m2 = 700dm2 5km2 =5 000 000m2
Trang 7- GV nhận xét - cho điểm
B Bài mới: 35’
1.Giới thiệu bài
2.Nội dung
* Bài 1: HS nêu Y/c
* Bài 3 : Cho HS thảo luận cặp sau đó
530dm² = 53000cm² 13dm²29cm² = 1329cm² 84600cm² = 846dm² 300dm² = 3m² 10km²=10.000.000m²
9 000 000m² = 9km²
a Thành phố Đà Nẵng có diện tích lớn hơn diện tích thành phố Hà Nội
- Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích lớn hơn diện tích thành phố Đà Nẵng
- Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích lớn hơn diện tích thành phố Hà Nội
b.Thành phố Hồ Chí Minh có diện tích lớn nhất
a Hà Nội là thành phố có mật độ dân số lớn nhất
b Mật độ dân số ở thành phố Hồ Chí Minh gấp khoảng 2 lần mật độ dân số ở Hải Phòng
*HSKK theo dõi.
*************************************
Tiết 3: KHOA HỌC BÀI 37:TẠI SAO CÓ GIÓ ?
I MỤC TIÊU
• Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió
• Giải thích được nguyên nhân gây ra gió
• HSKK trả lời được 1 câu hỏi trong bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• GV : SGK, chong chóng, hình 74,75 sgk
Trang 8• HS : sgk, vở.
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Không khí cần cho sự thở của con
người, động vật, thực vật như thế nào ?
- Cho HS dùng tay quay chong chóng ?
- Cho HS ra sân giơ chong chóng ra
trước mặt ?
+ Khi nào thì chong chóng quay ?
+ Khi nào thì chong chóng không quay?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh ?
quay chậm ?
? Nếu trời không có gió làm thế nào để
chong chóng quay nhanh?
*Kết luận: Khi ta chạy, không khí
xung quanh ta chuyển động tạo ra gió,
gió làm chong chóng quay Gió mạnh
thì chong chóng quay nhanh, và ngược
lại không có gió thì chong chóng ngừng
+ HS làm thí nghiệm và quan sát hiện
tượng xảy ra?
? Phần nào của hộp có không khí nóng
tại sao?
? Phần nào của vỏ hộp không có khí
- Không khí cần cho hoạt động sống của con người, động vật, thực vật nếu không
có không khí sẽ bị chết
- Nhắc lại đầu bài
1 Chơi chong chóng
- Khi có gió thổi,
- Khi không có gió
- Chong chóng quay nhanh khi có gió mạnh, quay chậm khi gió thổi yếu
- Nếu trời không có gió để chong chóng quay nhanh thì ta phải chạy
2 Nguyên nhân gây ra gió
- HS làm thí nghiệm
- Phần hộp bên ống A không khí nóng lên
là do một ngọn nến đang cháy đặt ở dưới ống A
- Phần hộp bên ống B có khí lạnh
Trang 9? Khói bay qua ống nào?
? Khói bay từ mẩu hương đi ra ống A
c Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân
gây ra sự chuyển động của không khí
trong tự nhiên
- Cho HS quan sát tranh 6,7 trả lời
? Hình vẽ khoảng thời gian nào trong
ngày?
* Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt vào
ban đêm và ban ngày giữa biển và đất
liền đã làm cho gió xoay chiều thay đổi
giữa ngày và đêm
- Sự chênh lệch nhiệt độ trong không khí làm cho không khí chuyển động
- Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng
- Sự chuyển động của không khí tạo ra gió
**************************************
TIẾT 4: LỊCH SỬ BÀI 19: NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN
I MỤC TIÊU
Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:
• Vua quan ăn chơi sa đoạ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước
• Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh
Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truât ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ:
Trang 10• Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly-một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu.
• HSKK chú ý theo dõi và trả lời được 1 câu hỏi.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Giáo án, phiếu thảo luận, sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Bài mới: 34’
1 Giới thiệu, ghi đầu bài
2 Nội dung
a Tình hình nước ta cuối thời Trần
* Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
* Chia lớp thành 5 nhóm phát phiếu
học tập.Y/c thảo luận câu hỏi:
- Tình hình nước ta cuối thời Trần thế
nào ?
- GV chốt lại nội dung
b Nhà Hồ thay thế nhà Trần
- Em biết gì về Hồ Quý Ly ?
- Hồ Quý Ly đã tiến hành những cải
cách gì để đưa nước ta thoát khỏi tình
hình khó khăn ?
- Theo em việc Hồ Quý Ly truất ngôi
vua Trần và tự xưng làm vua là đúng
hay là sai ? Vì sao ?
- Vì sao nhà Hồ lại không chống được
quân xâm lược nhà Minh?
* Chốt rút ra bài học:
- HS đọc từ đầu đủ điều
- Các nhóm tiến hành thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
*HSKK tham gia cùng các bạn.
- Giữa thế kỉ 14 nhà Trần bước vào thời
kì suy yếu, các vua quan ăn chơi sa đoạ, bóc lột nhân dân tàn khốc, nhân dân cực khổ, căm giận nổi dậy đấu tranh Giặc ngoại xâm lăm le ngoài bờ cõi nước ta
- Việc Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần và
tự xưng làm vua là đúng vì lúc đó nhà Trần lao vào ăn chơi hưởng thụ, không quan tâm đến phát triển đất nước,nhân dân đói khổ giặc ngoại xâm lăm le xâm lược Cần có triều đại khác thay thế nhà Trần gánh vác giang sơn
- Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội, chưa
đủ thời gian thu phục lòng dân, dựa vào sức mạnh đoàn kết của các tầng lớp XH
- 3 HS đọc bài học
Trang 11C Củng cố - dặn dò: 1’
- Nhận xét giờ học - HS CB bài sau
TIẾT 5: KĨ THUẬT BÀI 19: LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA
I MỤC TIÊU
• Biết được một số lợi ích của việc trồng rau, hoa
• Biết liên hệ thực tiễn về lợi ích của việc trồng rau, hoa
• HSKK trả lời được 1 câu hỏi.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
• GV : SGK, giáo án, tranh ảnh một số loại rau hoa
• HS : SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
A.Kiểm tra bài cũ: 2’
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
B Bài mới: 32’
1.Giới thiệu bài : trực tiếp
2 Nội dung
a Hoạt động 1 : tìm hiểu về ích lợi của
việc trồng rau hoa
- Em hãy nêu ích lợi của việc trồng rau ?
- Gia đình em thường sử dụng những loại
rau nào làm thức ăn ?
- Rau được sử dụng như thế nào trong bữa
ăn hàng ngày ở gia đình em/
- Rau được sử dụng để làm gì ?
* Kết luận : Rau có nhiều loại khác nhau
có loại lấy lá có loại lấy củ, quả Trong rau
có nhiều vi ta min và chất xơ có tác dụng
tốt cho cơ thể con người giúp cho việc tiêu
hoá được dễ dàng hơn vì vậy rau là thực
phẩm quen thuộc và không thể thiếu được
trong bữa ăn hàng ngày của chúng ta
- Cho HS quan sát H2
? Em hãy nêu ích lợi của việc trồng hoa ?
? Gia đình em thường trồng những loại hoa
nào ?
- HS đặt lên bàn.
- Rau được dùng làm thức ăn trong bữa
ăn hàng ngày, rau cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho con người rau được dùng làm thức ăn cho vật nuôi
- HS nối tiếp nhau trả lời
- Để chế biến thành các món ăn để ăn cơm như : luộc, sào, nấu
- Đem bán, xuất khẩu, chế biến thực phẩm
- HS quan sát H2
- Hoa dùng để trang trí, góp phần làm cho môi trường xanh sạch đẹp
- HS trả lời
Trang 12? Hoa còn được sử dụng để làm gì ?
* Kết luận : Hoa, rau đem lại nhiều lợi ích
cho con người rau dụng làm thực phẩm cho
con người, làm thức ăn cho gia súc, hoa để
trang trí làm quà tặng, thăm viếng ngoài ra
còn góp phần làm cho môi trường xanh
sạch đẹp
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu khả năng phát
triển cây rau hoa của nước ta
- Nêu đặc điểm khí hậu ở nước ta ?
- Nêu đặc điểm đất đai của nước ta ?
* Các điều kiện đất đai ở nước ta rất thuận
lợi cho việc phát triển rau hoa quanh năm
đời sống càng cao thì nhu cầu sử dụng rau
hoa của con người ngày càng nhiều vì vậy
nghề trồng rau hoa ở nước ta ngày càng
- Nêu ích lợi của việc trồng rau hoa ?
- Dặn về nhà trồng và chăm sóc rau hoa
- Nhận xét giờ học
- Đem bán, quà tặng, thăm viếng
- Khí hậu nước ta có bốn mùa rõ rệt : xuân, hạ, thu, đông
- Nước ta có đất đai màu mỡ
- Rau muống, rau cải, cải xong, xà láchHoa hồng, hoa thược dược, hoa cúc
- Chúng ta phải biết về kĩ thuật trồng rau hoa, và chăm sóc chúng
- HS nêu ghi nhớ
**************************
LUYỆN VIẾT BÀI 19: KIM TỰ THÁP AI CẬP
********************************************************************
Thứ 4 ngày 5 tháng 1 năm 2008
TIẾT 1: TẬP ĐỌC BÀI 38: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
• Đọc đúng các từ ngữ : trụi trần, rộng lắm, loài người, sáng lắm
• Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi cảm, gợi tả
Trang 13• Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm được một đoạn thơ.
2 Đọc – hiểu
• Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do
vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
• HSKK đọc được 1 dòng thơ.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ, bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1, 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Đọc bài Bốn anh tài.
+ Bài tập đọc cho em biết điều gì ?
- NX, cho điểm
B Bài mới: 35’
1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài
2 Luyện đọc
- Gọi 1 học sinh đọc toàn bài
a Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối tiếp lần 1, GV theo dõi sửa lỗi
- Giải nghĩa các từ trong chú giải
- 2 HS đọc và sửa lỗi cho nhau
Trang 14- Trong “ Câu chuyện cổ tích” ai là
người đầu tiên được sinh ra ?
- Lúc ấy cuộc sống trên trái đất như thế
- Thầy giáo giúp trẻ điều gì ?
- Trẻ nhận biết được điều gì nhờ sự giúp
đỡ của bố và thầy giáo ?
- Bài học đầu tiên thầy dạy cho trẻ là
gì ?
- Tiểu kết rút ý chính
* Tiểu kết bài rút ra ý nghĩa
4 Hướng dẫn đọc diễn cảm và học
thuộc bài thơ
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 1, 2
- Đọc nhóm đôi
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cho HS đọc thuộc lòng
C Củng cố - dặn dò: 1’
sinh ra đầu tiên
- Lúc ấy cuộc sống trên trái đất trụi trần, không dáng cây, ngọn cỏ
*ý 1 : Trẻ em là người đầu tiên được sinh ra.
- HS đọc
- Vì mắt trẻ em sáng lắm nhưng chưa nhìn thấy gì nên cần có ánh sáng mặt trời
- Nêu nội ý nghĩa của bài
*Ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh
ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất
- Nêu cách đọc hai đoạn
- HS đọc trong nhóm
- Thi đọc
Trang 15- Nhận xét tiết học.
- Học bài và chuẩn bị bài sau
TIẾT 2: TOÁN Bài 93: HÌNH BÌNH HÀNH
• HS chuẩn bị giấy có kẻ ô vuông để làm bài tập 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét cho điểm HS
B Bài mới: 34’
1 Giới thiệu bài
- Trong giờ học này, các em sẽ được
làm quen với 1 hình mới, đó là hình
- Yêu cầu HS quan sát hình bình hành
abcd trong SGK trang 104
? Hình bình hành có mấy cạnh?
?Cạnh nào đối diện với cạnh nào?
? Nếu kéo dài các cặp cạnh ta thấy có gì
đặc biệt?
? Hai đường thẳng không cắt nhau là hai
đường thẳng như thế nào với nhau?
- HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp theo dõi, nhận xét bài của bạn
- Quan sát và hình thành biểu tượng về hình bình hành
- Có bốn cạnh: ab, BC, DC, ad
- ab và DC là hai cạnh đối diện
- Nếu kéo dài các cặp cạnh chúng không bao giờ gặp nhau
- Hai đường thẳng không cắt nhau là hai đường thẳng song song với nhau
Trang 16chúng cũng có hai cặp cạnh đối diện
song song và bằng nhau
3 Luyện tập - thực hành
* Bài 1
- GV y/c học sinh quan sát các hình
trong bài tập và chỉ rõ đâu là hình bình
* Bài 2: GV y/c HS đọc đề bài.
- GV y/c HS quan sát kĩ hai hình trong
- GV cho 1 học sinh vẽ trên bảng lớp,
đi kiểm tra bài vẽ trong vở của một số
- HS phát biểu ý kiến
- HS quan sát và tìm hình
- Hình 1, 2, 5 là hình bình hành
- Vì các hình này có các cặp cạnh đối diện // và bằng nhau
- Vì các hình này chỉ có 2 cạnh // với nhau nên chưa đủ điều kiện để là hình bình hành
- 1 HS đọc đề bài trước lớp
- HS vẽ hình như SGK vào vở bài tập
- HS vẽ, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Trang 17bài sau
- GV nhận xét giờ học
TIẾT 3: MĨ THUẬT BÀI 19: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT XEM TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
• Sưu tầm thêm tranh dân gian (nếu có điều kiện)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Bài mới: 34’
*Hoạt động 1:Giới thiệu về tranh dân
gian
* Giáo viên giới thiệu tranh dân gian:
- Tranh dân gian đã có từ lâu, là một
trong những di sản quý báu của mĩ thuật
Việt Nam Trong đó, tranh dân gian Đông
Hồ (Bắc Ninh) và Hàng Trống (Hà Nội)
là hai dòng tranh tiêu biểu
* GV nhận xét và tóm tắt chung sgk/ 65
*Hoạt động 2: Hướng dẫn xem tranh
Giáo viên chia lớp thành bốn nhóm
*Tranh Lí Ngư Vọng Nguyệt có những
h.ảnh nào?
-Tranh Cá chép có những hình ảnh nào?
- Hình ảnh nào là chính ở hai bức tranh ?
-Hình ảnh phụ của hai bức tranh được vẽ
ở đâu?
- Hai bức tranh có gì giống nhau, khác
nhau?
*Giáo viên yêu cầu các nhóm đại diện
- HS quan sát tranh, theo dõi
* HS làm việc theo nhóm –trình bày- bổ
Trang 18trình bày ý kiến của mình.
- Giáo viên nhận xét các ý kiến, trình bày
của các nhóm
*Tóm ý (SGV).
*Nêu cảm nhận về hình ảnh và màu sắc?
*Hoạt động 3: Nhận xét,đánh giá.
- G.viên nhận xét tiết học và khen ngợi
những h/s có nhiều ý kiến xây dựng bài:
* Còn thời gian GV tổ chức trò chơi cho
học sinh:- 3 nhóm vẽ màu vào hình vẽ nét
tranh dân gian trên khổ giấy a 4, có thể
chọn các tranh: Đấu vật, cá chép
* Dặn dò: 1’
- Sưu tầm tranh dân gian Việt
*HS khá, giỏi:chỉ ra các hình ảnh và màu sắc trên tranh mà mình thích
• HSKK chú ý theo dõi và trả làm được BT1.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Bảng lớp viết sẵn đoạn văn phần nhận xét (viết riêng từng câu)
• Bảng phụ viết đoạn văn ở BT1 (viết riêng từng câu)
• Tranh minh họa trang 7, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Yêu cầu HS tự làm bài : GV nhắc nhở
HS dùng dấu gạch chéo (/) làm ranh giới
- GV ghi tên bài lên bảng
- 1 HS đọc y/c và nội dung, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
- 1 HS làm trên bảng lớp , HS dưới lớp làm bằng chì vào SGK, sau đó trao đổi
Trang 19giữa CN và VN, gạch 1 gạch ngang dưói
bộ phận làm CN trong câu, sau đó trao
đổi với nhau để trả lời miệng các câu hỏi
3, 4
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
* Bài 1 : Các câu kể Ai làm gì là câu 1,
câu 2, câu 3, câu 5, câu 6
* Bài 2
Câu 1 : Một đàn ngỗng / vươn dài cổ,
chúi mỏ vế phía trước, định đớp bọn trẻ
Câu 2 : Hùng/ đút vội khẩu súng gỗ vào
túi quần, chạy biến
Câu 3 : Thắng/ mếu máo nấp sau lưng
Tiến
Câu 5 : Em/ liền nhặt một cành xoan,
xua đàn ngỗng ra xa
Câu 6 : Đàn ngỗng/ kêu quàng quạc,
vươn cổ dài chạy miết
- Những CN trong các câu kể theo kiểu
Ai làm gì ? vừa tìm được trong đoạn văn
trên có ý nghĩa gì ?
- Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ
ngữ nào tạo thành ? Hãy cho ví dụ về
mỗi loại từ đó
- Trong câu kể Ai làm gì? những sự vật
nào có thể làm chủ ngữ ?
- Chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì? do
loại từ ngữ nào tạo thành ?
b Ghi nhớ
c Luyện tập
* Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
theo cặp để trả lời câu hỏi 3, 4
- Nhận xét bài
- CN trong các câu trên chỉ người, con vật có hoạt động được nói đến ở VN
- Chủ ngữ trong các câu trên do danh từ
và các từ kèm theo nó (cụm danh từ) tạo thành
Ví dụ : Danh từ : Hùng, Thắng, EmCụm danh từ : Một đàn ngỗng, đàn ngỗng
- Trong các câu kể Ai làm gì? chủ ngữ có
thể là người, con vật hoặc đồ vật, cây cối được nhân hoá có hoạt động được nói đến ở vị ngữ
- Chủ ngữ trong kiểu câu Ai làm gì? do
danh từ và cụm danh từ tạo thành
Trang 20- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV cùng HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS dưới lớp tiếp nối nhau đọc
những câu văn đã đặt GV chú ý sửa lỗi
dùng từ cho từng HS
* Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS quan sát bức tranh và nêu hoạt
động của mỗi người, vật trong tranh
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV nhắc nhở HS viết thành một đoạn
văn miêu tả lại hoạt động của mỗi người,
mỗi vật trong tranh cho sinh động, gần
gũi sử dụng các từ chỉ địa điểm, các hình
ảnh nhân hoá
- Gọi HS đọc đoạn văn của mình
- Nhận xét, sửa lỗi về câu, cách dùng từ
cho từng HS , cho điểm những HS viết
- Nhận xét, chữa bài
* Lời giải:
a Các câu kể Ai làm gì? là : câu 3, câu 4,
câu 5 , câu 6, câu 7
b Xác định CNCâu 3: Trong rừng, chim chóc/ hót véo von
Câu 4 : Thanh niên / lên rẫy
Câu 5 : Phụ nữ / giặt giũ bên những giếng nước
Câu 6 : Em nhỏ/ đùa vui trước sân nhà.Câu 7 : Các cụ già/ chụm đầu bên những chén rượu cần
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- 3 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp làm bài vào vở Mỗi HS đặt 3 câu
- Làm bài vào vở
- 5 HS đọc đoạn văn của mình
Trang 21* Ví dụ
Sáng sớm, cánh đồng đã nhộn nhịp Mặt trời toả ánh nắng rực rỡ xuống mọi nơi Mấy thửa ruộng ven đường, các bác nông dân ra gặt lúa Trên đường làng mấy cô cậu học trò vừa đi vừa cười nói râm ran, lũ chim trên cánh đồng thấy vậy vụt bay lên bầu trời xanh thẳm
*******************************************************************
Thứ năm ngày 6 tháng 1 năm 2011
TIẾT 1: KỂ CHUYỆN BÀI 19 : BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN
I MỤC TIÊU
• Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng, đủ ý (BT2)
• Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện
• HSKK chú ý theo dõi.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Tranh minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Ghi đầu bài
- Giọng kể thong thả, chậm rãi đoạn đầu Nhanh hơn, căng thẳng ở đoạn sau Giọng hào hứng ở đoạn cuối
- Vừa kể vừa chỉ vào từng bức tranh minh hoạ
- Đọc chú giải các từ: Ngày tận số, hung thần, vĩnh viễn
Trang 22- Bác đánh cá quăng mẻ lưới được
chiếc bình trong tâm trạng như thế
- Con quỷ đã trả ơn bác đánh cá như
thế nào ? Vì sao nó lại làm như vậy ?
- Bác đánh cá đã làm gì để thoát nạn ?
- Câu chuyện kết thúc như thế nào ?
b Hướng dẫn xây dựng lời thuyết
minh
- Yêu cầu HS trong bàn thảo luận và
xây dựng lời thuyết minh
c Tổ chức kể và tìm hiểu nội dung
câu chuyện.
* Kể trước lớp
- Nhờ đâu bác đánh cá có thể thoát
khỏi lời nguyền của con quỷ độc ác ?
- Tại sao con quỷ lại chịu chui trở lại
- Bác mừng lắm, bác nghĩ mình sẽ bán rất nhiều tiền
- Thấy chiếc bình nặng, bác liền cậy nắp ra xem bên trong bình đựng gì
- Khi nắp bình mở một làn khói đen tuôn ra hiện thành một con quỷ trông rất hung dữ và độc ác
- Con quỷ muốn giết bác thay cho làm cho bác trở nên giàu sang phú quý vì nó chờ đợi
ân nhân cứu mạng quá lâu nên dã thay đổi lời thề
- Bác đánh cá bảo con quỷ chui vào trong bình cho bác nhìn thấy tận mắt thì mới tin lời nó
- Con quỷ ngu dốt đã chui vào trong bình và
nó vĩnh viễn nằm dưới đáy biển
- Xây dựng mỗi tranh từ 2 - 3 câu thuyết minh
- Đại diện các nhóm đọc lời thuết minh của nhóm mình
- Chia lớp thành 5 nhóm, thảo luận, kể cho nhau nghe và sửa lỗi cho nhau
- Đại diện các nhóm trình bày, mỗi nhóm chỉ kể một tranh
- Bác đánh cá thông minh, bình tĩnh, thoát khỏi nỗi sợ hãi, sáng suốt nghĩ ra mưu kế lừa con quỷ và thoát chết
- Nó là con quỷ to xác nhưng độc ác, ngu dốt nên đã mắc mưu bác đánh cá
* Câu chuyện ca ngợi bác đánh cá thông minh, bình tĩnh, đã thắng gã hung thần hung
ác, vô ơn
Trang 23- Nhận xét tiết học.
- Học bài và chuẩn bị bài sau
*******************************
TIẾT 2: TOÁN BÀI 94: DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS nêu đặc điểm của hình bình
- Hướng dẫn HS cắt hình tam giác
ADH rồi cắt như SGK
? Sau khi ghép ta được hình gì?
- Diện tích hình bình hành AIHB là: a × h
- Diện tích hình bình hành ABCD là: a × b
* Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao cùng một đơn vị
đo
Trang 24- Gọi S là diện tích của hình bình
hành, h là chiều cao và a là độ dài cạnh
đáy thì ta có công thức tính diện tích
hình bình hành là :
S = a x h
3 Luyện tập thực hành
* Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu HS tự làm bài Gọi 3 HS báo
cáo kết quả tính trước lớp
- Nhận xét bài làm của học sinh
*Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
GV chữa bài và cho điểm học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Có mấy cách mở bài trong bài văn miêu
tả đồ vật ? Đó là những cách nào ?
- Có 2 cách mở bài trong bài văn miêu tả
đồ vật : mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp
Trang 25- Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài
gián tiếp ?
B Bài mới: 35’
1 Giới thiệu bài
* Ở cuối học kỳ 1 các em đã được học
kiểu bài văn miêu tả , được luyện tập viết
các đoạn văn trong bài văn miêu tả Tiết
học hôm nay các em sẽ thực hành viết
đoạn mở bài của bài văn miêu tả đồ vật
với hai cách mở bài trực tiếp và mở bài
gián tiếp
2 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu HS
khác bổ sung
* GV kết luận : Cả 3 đoạn văn trên đều
là phần mở đoạn của bài văn miêu tả đồ
vật Đoạn a, b, giới thiệu ngay chiếc
cặp cần tả, đoạn c lại nói chuyện khác rồi
mới dẫn vào giới thiệu chiếc cặp cần tả
* Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Bài tập yêu cầu em làm gì ?
*GV hướng dẫn: Để làm bài tốt trước
hết các em hãy nghĩ chọn một chiếc bàn
- Mở bài trực tiếp là giới thiệu ngay đồ vật định tả Mở bài gián tiếp là nói chuyện khác có liên quan rồi dẫn vào, giới thiệu đồ vật định tả
- Lắng nghe, ghi đầu bài vào vở
- 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
*HSKK theo dõi.
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm từng đoạn mở bài, trao đổi, thảo luận, so sánh
để tìm hiểu giống nhau và khác nhau của từng đoạn mở bài
- Phát biểu, bổ sung
+ Điểm giống nhau : Các đoạn mở bài trên đều có mục đích giới thiệu đồ vật cần tả là chiếc cặp sách
+ Điểm khác nhau : Đoạn a, b là kiểu mở bài trực tiếp: giới thiệu ngay vào chiếc cặp sách cần tả Đoạn c là kiểu mở bài gián tiếp, nói chuyện sắp sếp đồ đạc rồi mới giới thiệu chiếc cặp cần tả
- Lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trong SGK
- Bài tập yêu cầu viết đoạn mở bài cho bài văn tả cái bàn theo cách trực tiếp và gián tiếp
Trang 26mà em ngồi học đó có thể là chiếc bàn
trên lớp hoặc bàn ở nhà Nhớ là em chỉ
viết đoạn mở bài
- Yêu cầu HS làm bài : GV phát giấy khổ
to cho các nhóm
- Nhắc nhở HS : Mỗi em phải viết 2 đoạn
mở bài theo cách mở bài trực tiếp và mở
bài gián tiếp
- Y/c HS trình bày kết quả
- GV cùng HS nx, chữa bài, cho điểm
- Ở trường, người bạn thân thiết với mỗi chúng ta là chiếc bàn học sinh
- Vào đầu năm học mới, bố em tặng em một chiếc bàn học mới tinh
+ Mở bài gián tiếp :
Em vấn nhớ như in hình ảnh bố một ngày hè bốn năm trước Mồ hôi đẫm trán, bố mang về nhà một loạt gỗ, đinh, cưa, bào xin được ở một xưởng mộc Em hỏi bố dùng chúng làm gì, bố chỉ cười : “Bí mật” Thế rồi bố cưa, bố đục, bố đóng, bố bào, dưới bàn tay bố, một chiếc bàn học xinh xắn dần dần hiện ra Nó thật mộc mạc mà đẹp và rắn chắc Đó là quà bố tặng em khi vào lớp một
C Củng cố - dặn dò: 1’
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết bài chưa đạt về nhà viết lại 2 đoạn văn mở bài vào vở
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
*******************************************
TIẾT 5: ÂM NHẠC BÀI 19: HỌC HÁT: BÀI CHÚC MỪNG MỘT SỐ HÌNH THỨC TRÌNH BÀY BÀI HÁT
I MỤC TIÊU
• Biết đây là bài hát nhạc nước ngoài
• Biết hát theo gai điệu và lời ca
• HSKK thuộc lời ca.
II CHUẨN BỊ:
• Giáo viên: Sách giáo khoa, nhạc cụ, chép sẵn bài hát lên bảng
• Học sinh: Sách giáo khoa, vở, nhạc cụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Trang 27HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 2’
- Kiểm tra khâu chuẩn bị nhạc cụ của học
sinh
B Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài
- Tiết hôm nay cô sẽ dạy các em học hát
một bài hát Nga
b Nội dung:
- Giáo viên hát mẫu cho cả lớp nghe
- Giáo viên giới thiệu sơ lược về tác giả tác
cùng hát vui bên người thân Nhớ mãi phút
giây êm đềm, sống bên nhau bao bạn hiền,
hát lên tình thiết tha lâu bền
* Hoạt động 2:
- Cho học sinh hát cả bài vài lần cho thuộc
- Giáo viên cho học sinh hát kết hợp gõ
đệm theo phách
- Cho học sinh hát kết hợp với gõ đệm
theo nhịp 3
* Hoạt động 3:
- Giáo viên cho học sinh hát kết hợp vận
động theo nhịp 3 rồi hướng dẫn học sinh
Trang 28- Phách mạnh (ô thứ 2) nhún chân về bên
phải
- Vừa hát toàn thân đung đưa nhịp nhàng,
uyển chuyển cho đến hết bài
- Gọi một vài nhóm lên bảng thể hiện
động và chuẩn bị cho tiết sau
- Đại diện 1 - 2 nhóm lên trình bày trước lớp
******************************************************************* NS: 4.1.2011 NG: 7.1.2011
Thứ sáu ngày 7 tháng 1 năm 2011
TIẾT 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI 38: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TÀI NĂNG
I.MỤC TIÊU
• Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về tài năng của con người; biết xếp các từ Hàn Việt (có tiếng tài) theo hai nhóm nghĩa và đặt câu với một từ đã xếp (BT1, BT2); hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ca ngợi tài trí con người (BT3, BT4)
• HSKK làm được 1 phần trong BT1.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Từ điển tiếng việt 4-5 tờ giấy khổ to kẻ bảng phân loài từ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 2’
- Nêu nội dung của bài
B.Bài mới: 37’
1.Giới thiệu - ghi đầu bài
a.Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 1: Phân loại các từ sau theo nghĩa
của tiếng tài
- Tiếng tài có 2 nghĩa, hoặc có nghĩa có
khả năng đặc biệt hoặc có nghĩa là tiền
b) Tài có nghĩa là tiền của : tài nguyên, tài
Trang 29-HS nêu câu của mình
* Bài 3: Tìm trong các câu tục ngữ dưới
đây những câu ca ngợi tài trí của con
- Tài năng điêu luyện trong nghề nghiệp
- Tài nói khái quát
- Năng lực xuất sắc, khả năng làm giỏi và
có sáng tạo một công việc gì?
- Nguồn của thiên nhiên chưa khai thác hoặc đang tiến hành khai thác
- Giúp đỡ về tài chính
- Tài sản của cải vật chất hoặc tinh thần có giá trị
- Nguyễn Tuân là một nhà văn tài ba
- Tài nguyên của đất nước ta rất dồi dào
- THể thao nước ta đã được nhiều nhà doanh nghiệp tài trợ
- Anh ấy rất tài giỏi
- Bác Hà là người có tài nghệ điêu luyện
- Văn Cao là một nhạc sỹ có tài hoa
- Tất cả tài sản của gia đình đều bị lũ cuốn trôi
- Câu ca ngợi tài trí , sự thông minh của con người là câu a, c
- HS nêu
* Giải thích nghĩa bóng:
a) Người ta là hoa đất: Ca ngợi con người
là tinh hoa, là thứ quí giá nhất của trái đất b) Chuông có đánh mới kêu, Đèn có khêu mới tỏ: Có tham gia hoạt động làm việc mới bộc lộ được khả năng của mìnhc) Nước lã mà và nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
Ca ngợi những người từ hai bàn tay trắng
Trang 30C Củng cố dặn dò: 1’
- Nhận xét tiết học - CB bài sau
nhờ có tài trí có nghị lực đã làm lên việc lớn
*********************************
TIẾT 2: TOÁN BÀI 95: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
• Nhận biết đặc điểm của hình bình hành
• Tính được diện tích, chu vi của hình bình hành
• Làm đúng các BT: Bài 1, bài 2, bài 3 (a)
• HSKK làm được 1 phần trong BT1.
II Đồ dùng dạy- học
• GV: SGK, giáo án
• HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi 2 HS lên bảng, nêu quy tắc và
công thức tính diện tích hình bình hành
B Bài mới: 35’
1 Giới thiệu bài mới
* Trong giờ học này các em sẽ cùng lập
công thức tính chu vi hình bình hành, sử
dụng công thức tính diện tích, chu vi
của hình bình hành để giải các bài toán
MNPQ, sau đó gọi HS lên bảng chỉ và
gọi tên các cặp đối diện của từng hình
* Giáo viên nhận xét sau đó hỏi thêm :
những hình nào có các cặp cạnh đối
- Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân chiều cao ( cùng một đơn vị đo)
S = a × h
* 3 HS lên bảng :
*HS 1: Trong hình chữ nhật ABCD có cạnh AB và CD là hai cạnh đối diện, cạnh AD và BC là hai cạnh đối diện *HS 2 : Trong hình bình hành EGHK, cạnh EG đối diện với KH, EK đối diện với GH
*HS 3 : Trong tứ giác MNPQ có MN đối diện với PQ, MQ đối diện với NP
- Hình chữ nhật ABCD và hình bình hành MNPQ có các cặp cạnh đối diện //
Trang 31diện song song và bằng nhau.
? Có bạn HS nói hình chữ nhật cũng là
hình bình hành , theo em bạn đó nói
dúng hay sai ? Vì sao ?
* Bài 2: yêu cầu HS đọc đề tài và hỏi:
-Hãy nêu cách tính diện tích hình bình
hành
* Bài 3:
- Muốn tính chu vi của một hình ta làm
thế nào ?
- Dựa vào cánh tính chung đó ta sẽ đi
tìm công thức tính chu vi của hình bình
hành
- Giáo viên vẽ lên bảng hình bình hành
ABCD như bài tập 3 và giới thiệu :
về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện
tập thêm và chuẩn bị bài sau
và bằng nhau
- Bạn nói đúng vì hình chữ nhật có 2 cặp cạnh // và bằng nhau
-HS làm vở 1 em lên bảng
Độ dài đáy
7 cm 14 dm 23 m
Chiều cao 16 cm 13 dm 16 mDiện tích
hình bình hành
7 ×16
= 112 (cm²)
14 ×13 = 182(dm²)
23 ×16
= 368(m²)
- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
- HS quan sát
- HS tính :
a + b + a + b( a + b ) × 2
- HS nêu : P = ( a + b ) × 2
- HS nêu như SGK
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở bài tập
a) P =( 8 + 3 ) × 2 = 22 ( cm )
Trang 32• Theo dõi bản tin thời tiết.
• Cắt điện Tàu, thuyền không ra khơi
• Đến nơi trú ẩn an toàn
• HSKK trả lời được 1câu hỏi.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
• Phiếu học tập, hình trang 76 – 77, tranh ảnh về gió các cấpvà những thiệt hại
do giông bão gây ra
• HS : SGK, vở
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Không khí chuyển động theo chiều
hướng nhơ thế nào ?
? Sự chuyển động của không khí tạo
* Mục tiêu: Phân biệ được thế nào
là gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to, gió
dữ
- Y/c HS đọc mục bạn cần biết SGK
? Em thường nghe thấy nói đến cấp
độ của gió khi nào ?
- Cho HS làm việc nhóm 4 ; viết tên
các cấp gió phù hợp với đoạn văn
mô tả động tác của cấp gió
- Phát phiếu học tập cho HS
- Lớp hát đầu giờ
- Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng
- Sự chuyển động của không khí tạo ra gió
- Nhắc lại đầu bài
Cấp 9 gió dữ( bão to)Cấp o
Khi có gió này mây bay cây cỏ
đu đưa sóng nước trong hồ rập rờn
- Khi có gió này bầu trời đầy những đám mây đen, cay lớn gẫy cành mái nhà có thể bị tốc
- Lúc này khói bay thẳng lên
Trang 33b Hoạt động 2:
* Mục tiêu : Hiểu được những thiệt
hại do dông, bão gây ra và biết cách
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức của
HS về các cấp độ của gió: Gió nhẹ,
gió khá mạnh, gió to, gió dữ
- GV dán 4 hình minh hoạ như trang
Cấp 2 : gió nhẹ
-trời cây cối đứng im
- Khi có gió này bầu trời có thể tối và có bão, cây lớn đu đưa người đi bộ ngoài đường sẽ rất khó khăn vì phải chống lại sức gió
- Khi có gió này bầu trời thường sáng xủa, bạn có thể cảm thấy gió trên da mặt nghe thấy tiếng lá rì rào, nhìn được làn khói bay
Sự thiệt hại do bão gây ra và cách phòng chống bão
- Khi có gió mạnh kèm theo mưa to là dấu hiệu của trời có dông
- Gió mạnh liên tục kèm theo mưa to bầu trời đầy mây đen, đôi khi có gió xoáy
- Bão thường làm nhà cửa cây cối hư hại bão to
có lốc có thể cuốn bay nhà cửa, người cây cối gây thiệt hại về mùa màng gây tai nạn cho máy bay tàu bè
- Theo dõi dự báo thời tiết tìm cách bảo vệ nhà cửa đề phòng tai nạn do bão gây ra, khi cần mọi người phải đến nơi chú ẩn an toàn ở thành phố cần ngắt điện ở vùng ngư dân không nên ra khơi
- HS lên bốc thăm các tấm thẻ dán vào các hình minh hoạ và thuyết minh về ý hiểu của mình VD: Thưa các bạn đây là gió cấp 5 gió khá mạnh khi trời có gió này chúng ta có thể quan sát thấy trời nhiều mây mây di chuyển nhanh các loài cây cỏ đung đưa Cấp gió này chưa gây thiệt hại về nhà cửa mùa màng
Trang 34- Nhận xét bổ sung
C Củng cố – Dặn dò: 1’
- Về học kỹ bài và chuẩn bị bài sau
- Các tổ thi trong 2 phút, gắn đúng lời giải thích vào các bức tranh cho phù hợp
- Nhận xét, đánh giá
******************************
TIẾT 4: TẬP LÀM VĂN TIẾT 38 :LUYỆN TẬP XÂY DỰNG KẾT BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
• Bảng phụ viết sẵn nội dung :
Kết bài mở rộng : Sau khi viết đoạn kết cho bài văn miêu tả, có thêm bình luận
Kết bài không mở rộng : Kết thúc bài miêu tả, không có lời bình luận gì thêm
• Giấy khổ to và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi 4 HS đọc các đoạn mở bài theo cách
trực tiếp, gián tiếp cho bài văn miêu tả cái
- Treo bảng phụ và yêu cầu HS đọc lại
khái niệm về hai kiểu kết bài
B.Bài mới: 35’
1 Giới thiệu bài
* GV giới thiệu bài : Muốn có một bài
văn hay, sinh động không chỉ cần có mở
bài hay, thân bài hay mà cần phải có một
- 4 HS đọc bài làm của mình Mỗi HS lựa chọn 1 cách mở bài để đọc
- Trao đổi theo cặp và trả lời :+ Có 2 cách kết bài trong bài văn miêu tả
đồ vật, kết bài mở rộng và kết bài không
Trang 35kết bài hấp dẫn Tiết học hôm nay các em
cùng thực hành viết đoạn kết bài mở rộng
cho bài văn miêu tả đồ vật
+ Bài văn miêu tả đồ vật nào ?
+ Hãy tìm và đọc đoạn kết của bài văn
miêu tả cái nón
+ Theo em, đó là kết bài theo cách nào ?
Vì sao ?
* GV kết luận : ở bài văn miêu tả cái
nón, sau khi tả cái nón xong, bạn nhỏ lại
nêu nên lời dặn của mẹ và ý thức giữ gìn
cái nón của mình Từ đó, ta thấy được
tình cảm của bạn nhỏ đối với chiếc nón
Đó là cách kết bài mở rộng
Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài GV phát giấy
khổ to cho 4 HS, 2 HS làm cùng 1 đề, kể
cả HS khá, giỏi, trung bình để chữa bài
cho HS rút kinh nghiệm
- Nhắc HS : mỗi em chỉ viết một đoạn kết
bài mở rộng cho một trong các đề trên
- Chữa bài
- Yêu cầu 3 HS viết bài vào giấy khổ to
dán lên bảng và đọc đoạn kết bài của
mình, gọi HS dưới lớp nhận xét, sửa lỗi
về câu, dùng từ ( nếu có) cho bạn
- Nếu còn thời gian thì chữa tiếp 3 HS
- Gọi HS dưới lớp đọc đoạn kết bài của
mình
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK
- Trao đổi theo cặp và trả lời :
+ Bài văn miêu tả cái nón
+ Đoạn kết bài là đoạn văn cuối cùng trong bài :
Má bảo : “Có của phải biết giữ gìn thì mới lâu bền” Vì vậy, mỗi khi đi đâu về, tôi đều mắc nón vào chiếc đinh đóng trên tường Không khi nào tôi dùng nón để quạt bì như thế dễ méo vành
+ Đó là kiểu kết bài mở rộng vì tả cái nón xong còn nêu lời căn dặn của mẹ, ý thức giữ gìn cái nón của bạn nhỏ
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
- Làm bài theo hướng dẫn của GV
- 3 HS lần lượt dán bài trên bảng và đọc bài Cả lớp theo dõi, nhận xét, sửa bài cho bạn
Trang 36- Nhận xét bài của từng HS cho điểm - 3 HS đọc bài làm của mình.
Ví dụ về các đoạn kết bài :a.Kết bài tả cái thước kẻ của em :
Không biết từ khi nào cái thước đã trở thành người bạn thân thiết của em.Thước luôn ở bên cạnh em mỗi khi học bài, làm bài Thước giúp em kẻ những đường lề thẳng tắp, vẽ những sơ đồ giải toán, gạch chân các câu văn hay,…để em đọc tốt hơn Cảm ơn thước, người bạn nhỏ giản dị mà kỳ diệu vô cùng
b Kết bài tả cái bàn học của em :
Chiếc bàn đã gắn bó với em gần 4 năm qua và giờ đây vẫn miệt mài cùng em làm những bài toán khó, viết những đoạn văn hay, kể những câu chuyện có ích, san sẻ cùng em những niềm vui nối buồn của tuổi học sinh
• Đi học tương đối đầy đủ , đúng giờ.Tuy nhiên vẫn có HS nghỉ học không có lí
do trong lớp chú ý nghe giảng xây dựng bài, học bài và làm bài trước khi đến lớp như: Bình, Như, Bích, Tâm,
• Song bên cạnh đó vẫn còn một số em chưa có ý thức học bài và làm bài ở nhà, đến lớp chưa có ý thức xây dựng bài, Sách vở đồ dùng còn mang chưa đầy đủ còn quyên sách vở, vở viết của một số HS còn thiếu nhãn vở.Trong lớp còn mất trật tự nói chuyện rì rầm, còn 1 số HS làm việc riêng không chú ý nghe giảng: Hiền nữ, My
• Viết bài còn chậm- trình bày vở viết còn xấu- quy định cách ghi vở cho HS Xong 1 số HS không viết theo y/c: Cương, Nam, Quang
III CÔNG TÁC KHÁC
• Tham gia đầy dủ các hoạt động của trường lớp đề ra
• Vệ sinh đầu giờ: HS tham gia chưa đầy đủ Còn nhiều HS thiếu chổi quét Vệ sinh lớp học tương đối sạch sẽ
• Vệ sinh cá nhân sạch sẽ gọn gàng, Một số em chưa mặc ấm đi học
IV PHƯƠNG HƯỚNG
Trang 38TUẦN 21
Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011
TIẾT 1 : TẬP ĐỌC BÀI 39 : BỐN ANH TÀI - Tiếp
• Hiểu nghĩa các từ ngữ : núc nắc, thung lũng, núng thế, qui hàng
• Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu
tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
• HSKK đọc được 3 từ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Thầy : Tranh minh hoạt, bảng phụ
• Trò : đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Gọi HS đọc thuộc bài “ truyện cổ
nước mình”+ nêu nội dung
B Bài mới: 35’
1 Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh? Bức tranh
vẽ gì?
* Phần đầu câu chuyện kể về tài năng
của từng nhân vật và ý nghĩa quyết
tâm lên đường diệt trừ yêu tinh của
bốn anh em Cẩu Khây Phần tiếp theo
của câu chuyện kể về cuộc giao tranh
của bốn anh em Cẩu Khây với yêu
tinh
2 Nội dung
- Bài chia làm mấy đoạn ?
- HS đọc bài và nêu nội dung
- Bức tranh vẽ cảnh nắm tay đóng cọc đang đóng cọc Cẩu Khây đang nhổ cây quất vào mặt yêu tinh Móng tay đục máng dang khoét cây
- Đ1: Từ đầu tinh đấy
- Đ2: Còn lại
Trang 39a Đọc nối tiếp đoạn
? Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu
Khây gặp ai và được giúp đỡ như thế
nào ?
? Thấy yêu tinh về bà cụ đã làm gì ?
? Ý đoạn 1 nói gì?
* Gọi H đọc đoạn 2 :
? Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?
? Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn
anh em
? Vì sao anh em Cẩu Khây thắng
được yêu tinh?
? Ý đoạn 2 nói gì?
* Câu chuyện ca ngợi điều gì ?
4 Luyện đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ viết đoạn “ Cẩu
Khây hé cửa sầm lại”
- Gv đọc mẫu
- Đọc, luyện đọc từ khó
*HSKK đọc 3 từ.
- Giải nghĩa các từ trong chú giải
- 2 HSđọc và sửa lỗi cho nhau
- Thi đọc
- HS nghe
- Đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi
*HSKK theo dõi và trả lời được 1 câu hỏi.
- Tới nơi yêu tinh ở anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà già được yêu tinh cho sống sót
để chăn bò cho nó Bốn anh em Cẩu Khây đươc bà cụ nấu cơm cho ăn và cho ngủ nhờ
- Thấy yêu tinh về và đánh hơi thấy mùi thịt người, bà cụ giục bốn anh em chạy trốn
* Ý 1 : Bốn anh em Cẩu Khây đến nơi
yêu tinh ở được bà cụ giúp đỡ.
- Yêu tinh có thể phun nước như mưa iàm nược ngập cả cánh đồng, làng mạc
- HS thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh
em chống yêu tinh
- Vì anh em Cẩu Khây có sức khoẻ phi thường Bốn anh em lại biết đòng tâm hiệp lực
* Y 2 : Vì biết đoàn kết, hợp lực bốn anh
em Cẩu Khây đã chiến thắng yêu tinh.
* Nội dung: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng,
tinh thần đoàn kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây
Trang 40- Tổ chức đọc diễn cảm’
C.Củng cố – dặn dò: 1’
- Cho HS nhắc lại nội dung bài
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài sau
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Nêu qui tắc tính diện tích hình bình
a Gới thiệu phân số
- Treo hình tròn được chia làm 6
- Có mấy phần được tô màu ?
*Giáo viên: Chia hình tròn thành 6
phần bằng nhau, tô màu 5 phần Ta
nói đã tô màu năm phần sáu hình
- Có 5 phần được tô màu
- HS nghe HV giảng bài