TẬP ĐỌC BÀI 59 : HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT

Một phần của tài liệu giao an lop 4 mi nhat nm 2011 (Trang 319 - 323)

I. MỤC TIÊU

• Đọc trôi chảy toàn bài. Đọc lưu loát các tên riêng nước ngoài. Đọc rành mạch các chỉ số ngày, tháng, năm.

• Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi.

• Hiểu ND, ý nghĩa: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong SGK).

HSKK đọc được vài từ trong bài.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

• GV: SGK, giáo án, bảng phụ.

• HS: SGK, vở - bút.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi HS đọc bài HTL Trăng ơi … từ đâu đến?

- Đánh giá, ghi điểm, củng cố.

B. Bài mới: 34’

1. Giới thiệu bài

Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất.

2. Luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.

- Bài được chia làm mấy đoạn ?

a. Đọc nối tiếp đoạn

- Gọi 6 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1, GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS.

- Gọi 6 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp giải nghĩa từ.

- 2 em đọc bài HTL.

- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm.

- Bài chia làm 6 đoạn:

. Đoạn 1: Từ đầu ... đất mới

. Đoạn 2: Tiếp ... Thái Bình Dương.

. Đoạn 3: Tiếp ... tinh thần.

. Đoạn 4: Tiếp ...việc mình làm.

. Đoạn 5: Tiếp ...Tây Ban Nha.

. Đoạn 6: Đoạn còn lại.

- HS đánh dấu đoạn.

- 6 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.

- 6 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, giải nghĩa các từ chú giải trong SGK.

b.Luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- Tổ chức thi đọc trong nhóm.

- GV nhận xét.

c. GV đọc mẫu

- Gv đọc mẫu, nêu cách đọc 3. Tìm hiểu bài

* Cho HS đọc đoạn 1, 2

- Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với mục đích gì?

- Vì sao Ma-Gien-lăng lại đặt tên cho Đại dương mới tìm được là Thái Bình Dương?

- Ý của đoạn?

* Cho HS đọc đoạn 3, 4:

- Đoàn thám hiểm gặp những khó khăn gì trên đường đi?

- Đoàn thám hiểm đã thiệt hại như thế nào?

- Hạm đội của Ma-gien-Lăng đã đi theo trình tự nào?

- Ý của đoạn?

* Cho HS đọc đoạn 5, 6:

- Đoàn thám hiểm đã đạt được những kết quả gì?

- Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?

- HS luyện đọc theo cặp, sửa lỗi cho nhau.

- HS thi đọc giữa các nhóm.

- HS nghe

- Cuộc thám hiểm của Ma-gien-lăng có nhiệm vụ khám phá con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới.

- Vì ông thấy nơi đây sóng yên biển lặng nên đã đặt tên cho nó là Thái Bình

Dương.

- Mục đích của cuộc thám hiểm và đại dương mới tìm được.

- Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn: hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn. Mỗi ngày có vài ba người chết, phải giao tranh với dân đảo Ma-tan và Ma-gien-lăng đã chết.

- Đoàn thám hiểm có 5 chiếc thuyền thì bị mất 4 chiếc lớn. Gần 200 người thiệt mạng dọc đường chỉ huy Ma-gien-lăng bỏ mình khi giao chiến với dân đảo Ma- tan, chỉ còn một chiếc thuyền và 13 thuỷ thủ sống sót.

- Đi theo trình tự: châu Âu - Đại Tây Dương - châu Mĩ - Thái Bình Dương - châu Á - Ấn Độ Dương - châu Phi.

- Những khó khăn và thiệt hại trên đường đi của đoàn thám hiểm.

- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới.

- Các nhà thám hiểm là những người ham hiểu biết, tìm tòi, khám phá, đem lại

- Ý của đoạn?

- Nội dung của bài nói lên điều gì?

4. Đọc diễn cảm

- Treo bảng đoạn đọc diễn cảm và đọc mẫu.

- Tìm từ ngữ thể hiện giọng đọc?

- Đọc diễn cảm đoạn văn.

- Cho HS luyện đọc theo cặp.

- Tổ chức thi đọc diễn cảm.

- Đánh giá, ghi điểm.

C. Củng cố - dặn dò: 2’

- Về học bài.

- Chuẩn bị bài sau: Dòng sông mặc áo.

- Nhận xét tiết học.

cái mới cho loài người.

- Kết quả của đoàn thám hiểm.

* Nội dung: Ca ngợi Ma-gien-lăng và đoàn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hoàn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới.

- Bài được đọc với với giọng rõ ràng, chậm rãi, cảm hứng ca ngợi Ma-gien- lăng và đoàn thám hiểm.

- Nghe GV đọc và phát hiện cách đọc hay.

- Cá nhân lên bảng tìm và gạch chân từ ngữ thể hiện giọng đọc.

- Luyện đọc theo cặp.

- Thi đọc diễn cảm theo đoạn, bài.

**************************************

TIẾT 2: TOÁN BÀI 144: LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU

• Giải được bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

• Biết nêu bài toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo sơ đồ cho trước.

• Làm được các BT: Bài 1, bài 3, bài 4.

HSKK làm được 1phép tính.

B. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

• GV: SGk, giáo án.

• HS: SGK, vở ghi.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

A. Kiểm tra bài cũ: 4’

- Kiểm tra vở bài tập HS làm ở nhà - Nhận xét

B. Bài mới: 34'

1. Giới thiệu bài: trực tiếp 2. Nội dung bài

- Lớp mở vở kiểm tra và chữa bài vào vở

*Bài 1: Gọi HS đọc bài toán - Bài toán cho biết gì?

- Bài toán Yc gì?

- hữa bài

*Bài 3: HS đọc bài toán

- Nhận xét

*Bài 4: Đọc bài toán

- HS dựa vào sơ đồ bài toán nêu bài toán rồi giải bài toán

- GV chữa bài - Nhận xét

- 2 em đọc - lớp đọc thầm

-Hiệu của hai số; tỉ số của hai số - tìm hai số

- 1 em lên bảng làm bài- cả lớp làm vào vở

Bài giải Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:

3 - 1 = 2 Số bé là: 30 : 2 = 15 Số lớn là: 30 + 15 = 45 Đáp số: Số bé: 15; Số lớn : 45 - 1 em đọc - HS làm bài vào vở - Hoạt động nhóm đôi

- Các nhóm thảo luậnvà làm bài Bài giải

Ta có sơ đồ:

Gạo nếp:

540kg Gạo tẻ:

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:

4 - 1 = 3 ( phần) Cửa hàng có số gạo nếp là:

540 : 3 = 180 ( kg) Cửa hàng có số gạo tẻ là:

180 + 540 = 720 ( kg)

Đáp số: gạo nếp: 180 kg gạo tẻ: 720 kg - HS làm bài vào vở

Bài giải

Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:

6 - 1 = 5( phần ) Số cây cam là:

170 : 5 = 34( cây)

C. Củng cố - dặn dò: 2’

- Về nhà làm bài tập

- Chuẩn bị bài: luyện tập chung - Nhận xét giờ học

Số cây dứa là:

34 + 170 = 204 ( cây) Đáp số: Cam: 34 cây Dứa: 204 cây

************************************

TIẾT 3: THỂ DỤC Đ/C: LƯỜN DẠY

**************************************

TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC Đ/C: LONG DẠY

*********************************

CHÀO CỜ

*********************************************************************

NS: 26.3.2011 NG: 29.3.2011

Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011 TIẾT 1: CHÍNH TẢ: NHỚ - VIẾT

Một phần của tài liệu giao an lop 4 mi nhat nm 2011 (Trang 319 - 323)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(392 trang)
w